Luận án TS: Hội nhập, Tiêu thụ Năng lượng và Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế học full hội nhập tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
259
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy tăng trưởng GDP Việt Nam
- Số trang:
- 259 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học
- Tác giả:
- Bùi Hoàng Ngọc
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy tăng trưởng GDP Việt Nam
Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra những cơ hội lớn cho Việt Nam. Xuất khẩu tăng mạnh. Chuyển giao công nghệ thúc đẩy sản xuất. Tự do tài chính kích hoạt đầu tư nước ngoài. Những ưu điểm này rõ ràng khi quan sát cơ cấu kinh tế. GDP tăng trưởng nhanh hơn sau mỗi lần ký kết hiệp định thương mại. Nhưng hội nhập cũng đem lại rủi ro. Phức tạp tình hình chính trị gia tăng. An ninh quốc gia cần được bảo vệ cẩn thận. Phân loại hội nhập đúng cách là bước đầu tiên. Kinh tế, chính trị hay xã hội - lựa chọn nào tốt nhất cho Việt Nam? Mức độ hội nhập cần được xác định rõ. Quốc gia phát triển và quốc gia đang phát triển cần chiến lược khác nhau. Công nghiệp xanh Việt Nam phải đi kèm với hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1. CPTPP và RCEP mở rộng thị trường xuất khẩu Việt Nam
CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương) mang lại tiếp cận thị trường. RCEP (Khu vực Kinh tế Toàn diện Khu vực Châu Á) kết nối các nước lân cận. Thương mại quốc tế thông qua những hiệp định này giảm rào cản. Sản phẩm Việt Nam tìm được khách hàng mới. Giá cả cạnh tranh hơn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng có cơ hội. Các chuỗi cung ứng toàn cầu được hình thành. Việt Nam trở thành địa điểm sản xuất quan trọng. Tăng trưởng kinh tế bền vững từ đây phát sinh.
1.2. Chuyển giao tiến bộ công nghệ nâng cao sức cạnh tranh
Tự do tài chính cho phép nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Họ mang công nghệ hiện đại. Kỹ thuật sản xuất mới được áp dụng. Lao động Việt Nam học hỏi từ chuyên gia quốc tế. Năng suất lao động tăng liên tục. Chất lượng sản phẩm cải thiện đáng kể. Những thứ này tạo ra giá trị gia tăng. GDP phản ánh sự tăng trưởng này một cách rõ ràng.
1.3. Cơ hội và thách thức của hội nhập toàn diện
Hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam không phải không có rủi ro. Dịch bệnh lây lan nhanh hơn. Tội phạm xuyên quốc gia gia tăng. Những thứ không mong muốn cũng đi vào. Cần lập chiến lược bảo vệ. An ninh quốc gia phải được ưu tiên. Sự cân bằng giữa mở cửa và bảo vệ là chìa khóa thành công.
II. Tiêu thụ năng lượng và phát triển kinh tế bền vững Việt Nam
Tiêu thụ năng lượng tăng theo sự phát triển kinh tế. Quốc gia không có sẵn năng lượng phải tìm kiếm. Giá năng lượng trên thị trường toàn cầu luôn biến động. Từ thập niên 1970 đến nay, giá năng lượng liên tục tăng. Dự đoán trở nên khó khăn hơn. Việt Nam cần hiểu rõ mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế. Khu vực EU đã chứng minh điều này. Người dân từ chối chính sách năng lượng không hiệu quả. Họ buộc Chính phủ phải thay đổi. Giá phải trả cho tăng trưởng kinh tế không chỉ là cạn kiệt tài nguyên. Biến đổi khí hậu là mối đe dọa lớn hơn. Sự phát triển bền vững yêu cầu quản lý năng lượng khôn ngoan.
2.1. Năng lượng tái tạo Nước sạch cho tăng trưởng xanh
Năng lượng mặt trời điện mặt trời phát triển nhanh chóng. Các tấm pin năng lượng mặt trời rẻ hơn mỗi năm. Nhà máy điện mặt trời mỏng manh nhưng hiệu quả. Năng lượng gió ngoài khơi tìm được chỗ đứng ở Việt Nam. Gió biển mạnh và ổn định. Các tua bin gió cao vút trên biển. Công nghiệp xanh Việt Nam cần những nguồn năng lượng này. Chuyển đổi năng lượng sạch không phải tùy chọn - là yêu cầu.
2.2. Cơ cấu năng lượng và cân bằng cung cấp tiêu thụ
Dầu khí từng là chủ yếu. Bây giờ phạm vi rộng hơn. Than đá vẫn chiếm tỷ lệ cao. Năng lượng tái tạo chậm chạp tăng. Tốc độ cung cấp năng lượng phải tương ứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế. Không cân bằng gây ra tắc nghẽn. Nhà máy không có điện phải dừng sản xuất. Tăng trưởng kinh tế bị hạn chế. Kế hoạch dài hạn cần được xây dựng ngay.
2.3. Chiến lược lựa chọn loại năng lượng thay thế hiệu quả
Năng lượng tái tạo không phải là đủ. Phải kết hợp nhiều loại. Pin năng lượng lưu trữ sẽ trở nên quan trọng. Hydro từ nước có tiềm năng tại Việt Nam. Khí tự nhiên có thể là bước chuyển tiếp. Hạt nhân là tùy chọn trong tương lai xa. Mỗi lựa chọn có ưu nhược điểm. Phân tích kỹ lưỡng mới đưa ra quyết định đúng. Tăng trưởng kinh tế bền vững phụ thuộc vào những lựa chọn này.
III. CPTPP RCEP và khu vực châu Á Cơ hội thương mại mới
Hiệp định CPTPP là bước ngoặt cho thương mại quốc tế Việt Nam. Tiếp cận thị trường Nhật Bản, Canada, Úc rộng mở. Quy tắc xuất xứ được rõ ràng. Doanh nghiệp biết được quy trình. Một số mặt hàng được khuyến khích nhất. RCEP kết nối với Trung Quốc, Nhật, Nam Hàn. Khu vực châu Á trở thành trọng tâm. Chuỗi cung ứng khu vực Châu Á-Thái Bình Dương thông suốt. Việt Nam nằm giữa, có lợi thế. Hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam tăng tốc qua những hiệp định thương mại. GDP tăng khi xuất khẩu gia tăng. Năng lượng cần thiết để điều hành các nhà máy sản xuất. Công nghiệp xanh phải đáp ứng nhu cầu này.
3.1. Tiếp cận thị trường và giảm rào cạn thương mại
CPTPP loại bỏ thuế nhập khẩu trên hàng hóa. Rào cạn kỹ thuật giảm bớt. Doanh nghiệp Việt Nam cạnh tranh công bằng hơn. Giá cả sản phẩm hạ thấp. Người tiêu dùng ở nước ngoài có lợi. Nhu cầu tăng kéo theo sản xuất gia tăng. Giá thương mại quốc tế ổn định hơn. Dự báo được dễ dàng hơn.
3.2. Khu vực châu Á trở thành động lực tăng trưởng
Người tiêu dùng châu Á ngày càng giàu có. Nhu cầu sản phẩm Việt Nam tăng mạnh. RCEP mở rộng trao đổi với các nước láng giềng. Thương mại quốc tế Việt Nam thực hiện dễ dàng. Vận chuyển nhanh chóng. Giảm chi phí logistics. Cạnh tranh với các quốc gia khác trở nên khó khăn hơn. Chất lượng phải cao. Giá phải thấp. Tăng trưởng kinh tế bền vững đòi hỏi cộng nỗ lực.
3.3. Chuỗi cung ứng toàn cầu và địa vị của Việt Nam
Các tập đoàn đa quốc gia tìm kiếm điểm sản xuất mới. Lao động Việt Nam giỏi và rẻ. Nhập khẩu nguyên liệu từ khu vực châu Á dễ dàng. Xuất khẩu sản phẩm hoàn thiện cũng vậy. Hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam chào đón tất cả. Công nghiệp xanh Việt Nam nên theo kịp. Năng lượng tái tạo cho sản xuất bền vững là xu hướng.
IV. Năng lượng tái tạo Nước sạch cho công nghiệp xanh Việt Nam
Năng lượng mặt trời điện mặt trời là lựa chọn hàng đầu. Mặt trời Việt Nam chiếu mạnh mỗi ngày. Các tấm pin năng lượng sạch và có thể tái chế. Năng lượng gió ngoài khơi cũng đầy tiềm năng. Bờ biển dài. Gió mạnh và nhất quán. Tuabin lớn có thể tạo ra điện năng khổng lồ. Chuyển đổi năng lượng sạch không phải lựa chọn tùy ý. Biến đổi khí hậu bắt buộc phải thay đổi. Công nghiệp xanh Việt Nam phát triển từ năng lượng sạch. Tăng trưởng kinh tế bền vững đi kèm với bảo vệ môi trường.
4.1. Năng lượng mặt trời điện mặt trời Giải pháp phổ biến nhất
Các tấm pin năng lượng mặt trời giảm giá nhanh chóng. Mỗi năm rẻ hơn năm trước. Hiệu suất tăng từ 15% lên 20% trở lên. Nhà máy điện mặt trời từ vài megawatt đến hàng gigawatt. Nông dân có thể lắp đặt trên mái nhà. Thu nhập phụ từ bán điện. Chuyên gia toàn cầu khuyến khích mở rộng. Năng lượng tái tạo này có tương lai. Công nghiệp xanh Việt Nam sẽ phát triển từ điều này.
4.2. Năng lượng gió ngoài khơi Tiềm năng chưa khai thác
Bờ biển Việt Nam dài hơn 3,200 km. Gió ngoài khơi mạnh và ổn định. Các tuabin gió hiện đại có công suất lớn. Một tuabin tạo ra nhiều megawatt. Hàng trăm tuabin tạo thành trang trại gió. Chi phí xây dựng cao nhưng chi phí vận hành thấp. Thời gian hoạt động dài. Năng lượng tái tạo này đáng tin cậy. Tăng trưởng kinh tế bền vững cần sự ổn định này.
4.3. Công nghiệp xanh Sản xuất sạch với năng lượng tái tạo
Sản xuất không thể dừng. Cần năng lượng mỗi lúc mỗi phút. Năng lượng tái tạo phải cung cấp ổn định. Pin lưu trữ năng lượng là giải pháp. Công nghệ pin tiến bộ nhanh. Xe điện và thiết bị lưu trữ dùng pin tương tự. Mô hình kinh tế tuần hoàn hình thành. Chất thải giảm thiểu. Phát thải carbon hạ thấp. Chuyển đổi năng lượng sạch là bước tất yếu.
V. Biến đổi khí hậu và chiến lược phát triển kinh tế xanh
Biến đổi khí hậu là thách thức toàn cầu lớn nhất. Tăng trưởng kinh tế trước đây không quan tâm đến môi trường. Bây giờ không còn có thể. Quốc gia phát triển và quốc gia đang phát triển phải hành động. Cơ cấu kinh tế cần thay đổi cơ bản. Từ bỏ công nghiệp ô nhiễm. Phát triển công nghiệp sạch. Năng lượng tái tạo là nền tảng. Tăng trưởng kinh tế bền vững là mục tiêu mới. Không phải tăng trưởng bằng mọi giá. Tăng trưởng với trách nhiệm với thiên nhiên. Hiệp định Paris ràng buộc các quốc gia. Việt Nam cũng ký kết. Cam kết giảm phát thải carbon. Chuyển đổi năng lượng sạch là bắt buộc.
5.1. Phát thải carbon và tác động đến tăng trưởng bền vững
Phát thải carbon từ năng lượng hóa thạch tăng từng năm. Dầu, khí, than - đều phát thải. Khí nhà kính tích tụ trong khí quyển. Nhiệt độ trái đất tăng từng thập kỷ. Mực nước biển dâng cao. Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề. Đồng bằng Sông Cửu Long bị ngập. Hàng triệu người bị ảnh hưởng. Tăng trưởng kinh tế bền vững phải xử lý vấn đề này. Công nghiệp xanh Việt Nam là giải pháp. Năng lượng tái tạo giảm phát thải.
5.2. Chính sách và quy định bảo vệ môi trường
Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách. Ưu đãi thuế cho năng lượng tái tạo. Giáo dục xanh ở trường học. Khuyến khích doanh nghiệp phát triển xanh. Chuyên gia toàn cầu hỗ trợ. Quỹ khí hậu quốc tế tài trợ. Dự án xanh được ưu tiên. Cơ cấu kinh tế dần thay đổi. Tăng trưởng kinh tế bền vững không còn là mơ ước.
5.3. Hợp tác quốc tế trong chuyển đổi năng lượng
Hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam bao gồm hợp tác xanh. Các quốc gia phát triển chia sẻ công nghệ. Chuyên gia đến giảng dạy. Tài chính hỗ trợ phát triển. Việt Nam tìm hiểu từ thành công của EU. Năng lượng tái tạo của EU trên 40%. Việt Nam đặt mục tiêu tương tự. Khu vực châu Á cùng nỗ lực. Cộng tác tạo nên sức mạnh. Tăng trưởng kinh tế bền vững là tương lai.
VI. Mối quan hệ nhân quả Hội nhập năng lượng tăng trưởng kinh tế
Mối quan hệ giữa ba yếu tố này phức tạp. Hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam tăng nhu cầu năng lượng. Sản xuất gia tăng cần điện. Tăng trưởng kinh tế không thể tách rời khỏi tiêu thụ năng lượng. Nhưng mối quan hệ này không tuyến tính. Có ngưỡng tới hạn. Lạm phát quá cao làm đảo chiều tác động. Chính sách tiền tệ ảnh hưởng đáng kể. ARDL và NARDL là phương pháp kiểm chứng. Kiểm định nhân quả Toda-Yamamoto xác định hướng quan hệ. Kết luận: Hội nhập tích cực ảnh hưởng tăng trưởng. Năng lượng không thể thiếu. Cần quản lý khôn ngoan để tránh tác dụng phụ.
6.1. Hội nhập tài chính Tác động đến tăng trưởng kinh tế
Tự do tài chính cho phép vốn nước ngoài vào. Đầu tư trực tiếp tạo công việc. Công ty đa quốc gia mang công nghệ. Tiền lãi về nước lại. Lạm phát quá cao đảo chiều tác động tích cực. Khi lạm phát vượt quá 5-7%, hiệu ứng âm xuất hiện. Chính sách tiền tệ cần cân bằng. Không nên lạm phát quá cao cũng không nên quá thấp. Tăng trưởng kinh tế bền vững yêu cầu sự ổn định tiền tệ.
6.2. Hội nhập thương mại Tác động qua các kênh khác nhau
Thương mại quốc tế mở rộng thị trường. Doanh số bán hàng tăng. Nhà máy mở rộng sản xuất. Nhu cầu năng lượng tăng theo. Thương mại cũng tạo cạnh tranh. Doanh nghiệp yếu bị loại. Doanh nghiệp mạnh phát triển. Sự chọn lọc tự nhiên xảy ra. Tăng trưởng kinh tế bền vững phát sinh từ những doanh nghiệp tốt nhất. Cơ cấu kinh tế cải thiện. GDP tăng không chỉ về con số mà còn chất lượng.
6.3. Tiêu thụ năng lượng Mối liên hệ hai chiều với tăng trưởng
Năng lượng là đầu vào sản xuất. Ngoài ra tiêu thụ năng lượng cũng phản ánh mức sống. Tiêu thụ điện gia dụng tăng khi GDP tăng. Xe cơ giới gia tăng khi thu nhập tăng. Mối quan hệ này không đơn giản. Một chiều: Năng lượng tạo ra tăng trưởng. Chiều ngược: Tăng trưởng tạo nhu cầu năng lượng. Cả hai cùng xảy ra. Phân tích cần phương pháp khoa học. ARDL, NARDL, Toda-Yamamoto là công cụ. Kết luận chính xác hơn từ những phương pháp này.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (259 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------------------- BÙI HOÀNG NGỌC HỘI NHẬP, TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HỌC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------------------- BÙI HOÀNG NGỌC HỘI NHẬP, TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Chuyên ngành : Kinh tế học Mã số chuyên ngành : 931 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN MINH HÀ TP. Hồ Chí Minh, Năm 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận án “Hội nhập, tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế” là công trình nghiên cứu của chính tôi. Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận án, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận án này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận án mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Luận án này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020 Bùi Hoàng Ngọc LỜI CẢM ƠN Tôi bày tỏ lời cảm ơn trân trọng nhất dành cho Cha, Mẹ và gia đình nhỏ của tôi. Họ không chỉ là người thân mà là niềm vui, là động lực để tôi tiến bước trong cuộc sống.
Tôi gửi lời cảm ơn tới tất cả Thầy Cô, chuyên viên, nhân viên hành chính của Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian tôi tham gia học tập tại Trường. Đặc biệt, tôi dành sự ngưỡng mộ cao nhất đối với PGS. Nguyễn Minh Hà - Người hướng dẫn khoa học về sự tận tình, chuyên môn khoa học và kinh nghiệm hướng dẫn nghiên cứu sinh. Những hướng dẫn và góp ý của Thầy giúp nâng tầm giá trị cho luận án này.
Xin cảm ơn cán bộ quản lý, đồng nghiệp, bạn bè đã quan tâm, động viên, san sẻ công việc, góp ý cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận án. Cuối cùng là cảm ơn các em sinh viên, chính những câu hỏi của các em là động lực để tôi phấn đấu và bổ sung thêm các tri thức mới. Xin trân trọng cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020 Bùi Hoàng Ngọc TÓM TẮT Mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế và tăng trưởng kinh tế thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nhà quản lý và nhà nghiên cứu. Sự hấp dẫn của việc nhận dạng và phân tích chính xác mối quan hệ này nằm ở chỗ phải xác định cho đúng loại hội nhập kinh tế mà quốc gia nên ưu tiên phát triển và tốc độ của sản xuất/cung cấp năng lượng phải tương ứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Hiện nay, bối cảnh trong nước và quốc tế đặt kinh tế Việt Nam trước nhiều cơ hội và nhiều thách thức. Hội nhập sẽ khuyến khích xuất khẩu, tự do tài chính, tăng cường chuyển giao tiến bộ công nghệ, nhưng hội nhập cũng tăng các nguy cơ về dịch bệnh, tội phạm, phức tạp tình hình chính trị, an ninh quốc gia v.v… nên câu hỏi đầu tiên các quốc gia phải trả lời là nên hội nhập ở lĩnh vực nào: Hội nhập kinh tế, hội nhập chính trị - quân sự hay hội nhập xã hội? Và hội nhập đến mức độ nào? Về tiêu thụ năng lượng, kể từ sau “cú sốc dầu lửa” ở giai đoạn 1970-1980 thì giá của các loại năng lượng liên tục tăng trên phạm vi toàn cầu và ngày càng khó dự đoán. Đối với những quốc gia không có sẵn các nguồn năng lượng thì việc hiểu thấu đáo mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế sẽ cho phép phân tích tác động, tầm quan trọng của từng loại năng lượng và xây dựng chiến lược để lựa chọn hoặc tìm kiếm các loại năng lượng thay thế. Xu hướng này càng trở nên rõ nét ở các nước phát triển như khu vực EU, nơi mà người dân không chấp nhận cho các chính sách tiêu thụ năng lượng không hiệu quả mà Chính phủ đang thi hành.
“Cái giá phải trả” cho tăng trưởng kinh tế không chỉ là tình trạng cạn kiệt năng lượng/tài nguyên mà còn là tình trạng biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng phức tạp, có nguy cơ đe dọa đến sự phát triển bền vững tại cả quốc gia phát triển cũng như quốc gia đang phát triển. Chính vì những lý do trên, mà đề tài “Hội nhập, tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế” vừa có ý nghĩa về mặt khoa học, vừa có ý nghĩa về thực tiễn, thu hút được sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển. Sử dụng dữ liệu thứ cấp thu thập từ Cơ quan năng lượng thế giới, Quỹ Tiền tệ thế giới, Ngân hàng thế giới trong giai đoạn 1971-2018, mục tiêu chính của luận án là làm rõ cơ sở lý thuyết và thực tiễn mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế và tăng trưởng kinh tế; mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế cho trường hợp của Việt Nam. Bằng phương pháp ước lượng tự hồi quy phân phối trễ tuyến tính ARDL, phương pháp tự hồi quy phân phối trễ phi tuyến NARDL, và kiểm định nhân quả theo kỹ thuật của Toda và Yamamoto, luận án rút ra được một số kết luận chính như sau: Thứ nhất: Hội nhập kinh tế có tác động tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
Thứ hai: Ngưỡng lạm phát làm đảo chiều tác động của hội nhập tài chính, hội nhập thương mại đến tăng trưởng kinh tế dao động trong khoảng [8,84% - 10,93%]. Thứ ba: Tác động của tiêu thụ điện đến tăng trưởng kinh tế là tác động tích cực cả trong ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên tác động trong dài hạn là tác động bất đối xứng, và đóng góp của tiêu thụ điện vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn sau năm 1995 sẽ thấp hơn giai đoạn trước năm 1995. Thứ tư: Tác động của tiêu thụ xăng dầu đến tăng trưởng kinh tế là tác động bất đối xứng trong dài hạn.
Việc tăng tiêu thụ xăng dầu sẽ tác động đến tăng trưởng kinh tế mạnh hơn việc giảm tiêu thụ xăng dầu. Từ kết quả thực nghiệm, luận án cũng đề xuất một số hàm ý chính sách và giải pháp để các cơ quan quản lý nhà nước hoạch định chiến lược an ninh năng lượng và lựa chọn được loại hình hội nhập phù hợp nhất cho Việt Nam trong giai đoạn tới. MỤC LỤC Lời cam đoan…………………………………………………………………………… ii Lời cảm ơn………………………………………………………………………………iii Tóm tắt…………………………………………………………………………………. iv Mục lục………………………………………………………………………………… vi Danh mục bảng………………………………………………………………………… xi Danh mục hình…………………………………………………………………….
xiii Danh mục viết tắt………………………………………………………………………xiv CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI. Bối cảnh nghiên cứu. Vấn đề nghiên cứu.
Mối quan hệ giữa hội nhập và tăng trưởng kinh tế. Mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế. Mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế và tiêu thụ điện. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Nguồn thu thập dữ liệu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu. Ý nghĩa học thuật.
Ý nghĩa thực tiễn của luận án. Điểm mới của luận án. Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA HỘI NHẬP, TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.
Khái niệm tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế và tiêu thụ năng lượng. Lược khảo một số lý thuyết về tăng trưởng kinh tế. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế ngoại sinh và lý thuyết tăng trưởng kinh tế nội sinh 18 2.
Lý thuyết về sự dịch chuyển dòng vốn quốc tế. Lý thuyết về sự dịch chuyển hàng hóa quốc tế của Ricardo. Lý thuyết về sự dịch chuyển hàng hóa quốc tế của Gandolfo. Hai kênh tác động của hội nhập kinh tế đến tăng trưởng kinh tế.
Tác động của đô thị hóa đến tăng trưởng kinh tế. Cách đo lường tăng trưởng kinh tế, hội nhập tài chính và tiêu thụ năng lượng 26 2. Cách đo lường tăng trưởng kinh tế. Cách đo lường hội nhập kinh tế.
Cách đo lường tiêu thụ năng lượng. Tác động của hội nhập kinh tế đến tăng trưởng kinh tế. Tác động của toàn cầu hóa đến tăng trưởng kinh tế. Hội nhập tài chính và tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập thương mại và tăng trưởng kinh tế. Tổng quan các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong phân tích mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế và tăng trưởng kinh tế. Mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế. Những nghiên cứu ủng hộ giả thuyết Conversation.
Những nghiên cứu ủng hộ giả thuyết Growth. Những nghiên cứu ủng hộ giả thuyết Feedback. Những nghiên cứu ủng hộ giả thuyết Neutrality. Khoảng trống nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế và tăng trưởng kinh tế. Giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa hội nhập và tăng trưởng kinh tế 65 3. Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế 68 3.
Mô hình nghiên cứu tác động của hội nhập và tiêu thụ năng lượng đến tăng trưởng kinh tế. Phương pháp nghiên cứu. Một số chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn mô hình phù hợp. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Thực trạng hội nhập kinh tế của Việt Nam. Thực trạng về hội nhập kinh tế chung của Việt Nam. Thực trang về hội nhập tài chính. Thực trạng về hội nhập thương mại.
Thực trạng sản xuất và tiêu thụ năng lượng của Việt Nam. Thực trạng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Phân tích tác động của hội nhập đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Mô hình nghiên cứu tác động của hội nhập đến tăng trưởng kinh tế.
Phương pháp ước lượng. Kết quả thực nghiệm tác động của hội nhập đến tăng trưởng kinh tế. Phân tích tác động của tiêu thụ năng lượng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Mô hình nghiên cứu.
Phương pháp ước lượng. Kết quả thực nghiệm tác động của tiêu thụ năng lượng đến tăng trưởng kinh tế 127 4. Phân tích tác động của hội nhập và tiêu thụ năng lượng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Hoàng Ngọc (2020). Hội nhập, Năng lượng & Tăng trưởng Kinh tế VN [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-ts-hoi-nhap-tieu-thu-nang-luong-tang-truong-kinh-te-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hội nhập, Năng lượng & Tăng trưởng Kinh tế VN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế học full hội nhập tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Hội nhập, Năng lượng & Tăng trưởng Kinh tế VN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Hội nhập, Năng lượng & Tăng trưởng Kinh tế VN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hội nhập, Năng lượng & Tăng trưởng Kinh tế VN" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Hội nhập, Năng lượng & Tăng trưởng Kinh tế VN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hội nhập, Năng lượng & Tăng trưởng Kinh tế VN" có 259 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hội nhập, Năng lượng & Tăng trưởng Kinh tế VN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.