Luận án tiến sĩ xây dựng chỉ tiêu tổng hợp đo lường chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Luận án tiến sĩ xây dựng chỉ tiêu tổng hợp đo lường chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Đề xuất phương pháp mới hiệu quả.
Luan An
Số trang
146
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đo chất lượng tăng trưởng kinh tế bằng chỉ tiêu tổng hợp
- Số trang:
- 146 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đo chất lượng tăng trưởng kinh tế bằng chỉ tiêu tổng hợp
Đo lường chất lượng tăng trưởng kinh tế là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Tăng trưởng kinh tế không chỉ dừng lại ở quy mô sản lượng hay tốc độ tăng GDP. Yếu tố cốt lõi nằm ở hiệu quả sử dụng nguồn lực và mức độ bền vững. Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp cung cấp góc nhìn toàn diện về thực trạng nền kinh tế. Chỉ số tổng hợp giúp lượng hóa các khía cạnh phức tạp thành con số cụ thể. Công cụ này phản ánh chính xác chiều sâu phát triển của quốc gia.
Phương pháp xây dựng chỉ số tổng hợp dựa trên nhiều nhóm chỉ báo thành phần. Các nhóm này bao gồm hiệu quả kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Việc lượng hóa dữ liệu giúp các nhà hoạch định chính sách nắm bắt xu thế chuyển dịch. Nền kinh tế cần chuyển dịch mạnh mẽ từ số lượng sang chất lượng. Đo lường chính xác tạo nền tảng vững chắc cho việc điều hành vĩ mô dài hạn.
1.1. Bản chất và vai trò của chỉ số tổng hợp trong đánh giá
Chỉ số tổng hợp đóng vai trò then chốt trong phân tích kinh tế hiện đại. Chỉ số này tích hợp nhiều dữ liệu đơn lẻ thành một thước đo thống nhất. Việc kết hợp phản ánh đầy đủ năng lực cạnh tranh và sức khỏe tài chính quốc gia. Cơ quan quản lý dễ dàng so sánh kết quả qua từng thời kỳ nhờ chỉ số tổng hợp.
Chỉ tiêu tổng hợp hạn chế những sai lệch khi chỉ nhìn vào tốc độ tăng GDP thông thường. Một nền kinh tế có tốc độ tăng cao chưa chắc đã đạt chất lượng tăng trưởng kinh tế tốt. Đánh giá đa chiều giúp nhận diện rõ điểm nghẽn của nền kinh tế. Chỉ số này còn hỗ trợ dự báo rủi ro suy thoái trong tương lai. Tính minh bạch của dữ liệu nâng cao độ tin cậy của các báo cáo nghiên cứu.
1.2. Khung phân tích và hệ thống tiêu chí đo lường chất lượng
Khung phân tích chất lượng tăng trưởng kinh tế gồm ba trụ cột chính. Trụ cột thứ nhất là hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực đầu vào. Trụ cột thứ hai là tính bao trùm và sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Trụ cột thứ ba là mức độ bảo vệ tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp liên kết chặt chẽ các chỉ báo kinh tế vi mô và vĩ mô. Mỗi chỉ báo thành phần đều được gán trọng số khoa học phù hợp. Quy trình chuẩn hóa dữ liệu đảm bảo tính khách quan và nhất quán của kết quả. Khung phân tích chuẩn mực giúp nhận diện rõ xu hướng tăng trưởng bền vững. Đây là cơ sở khoa học để thiết lập các chính sách kinh tế phù hợp.
II. Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế qua hệ số ICOR
Chất lượng tăng trưởng kinh tế phụ thuộc lớn vào hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Hệ số ICOR là công cụ đo lường mức vốn đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn vị tăng trưởng GDP. Hệ số ICOR cao phản ánh tình trạng lãng phí và hiệu quả phân bổ vốn kém. Ngược lại, hệ số ICOR thấp thể hiện năng lực sinh lời cao của dòng vốn xã hội.
Việt Nam cần kiểm soát chặt chẽ hệ số này trong từng khu vực kinh tế. Khu vực công và khu vực tư nhân cần tối ưu hóa các dự án đầu tư trọng điểm. Giảm hệ số ICOR là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy mô hình tăng trưởng theo chiều sâu. Việc quản lý vốn minh bạch giúp nâng cao chỉ tiêu tổng hợp về hiệu quả tài chính.
2.1. Thực trạng hệ số ICOR và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của nền kinh tế Việt Nam còn nhiều hạn chế. Hệ số ICOR trong giai đoạn vừa qua duy trì ở mức tương đối cao so với khu vực. Tình trạng đầu tư dàn trải làm giảm năng lực sinh lời của các dự án công. Nhiều công trình hạ tầng chậm tiến độ gây thất thoát nguồn lực tài chính quốc gia.
Khu vực doanh nghiệp nhà nước cần tái cơ cấu nguồn vốn mạnh mẽ hơn. Doanh nghiệp tư nhân cũng cần nâng cao năng lực quản trị rủi ro đầu tư. Cải thiện hiệu quả vốn góp phần gia tăng chất lượng tăng trưởng kinh tế chung. Sự chuyển biến tích cực của hệ số ICOR sẽ tạo lực đẩy cho toàn bộ thị trường.
2.2. Giải pháp tối ưu hóa dòng vốn đầu tư công và tư nhân
Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn đầu tư đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Nhà nước cần siết chặt kỷ luật ngân sách và tập trung vốn cho hạ tầng chiến lược. Các dự án đầu tư công phải trải qua quy trình thẩm định độc lập và minh bạch. Việc giảm thiểu tham nhũng và thất thoát giúp hạ thấp hệ số ICOR toàn xã hội.
Đồng thời, môi trường kinh doanh cần thông thoáng để thu hút vốn tư nhân chất lượng. Nguồn vốn FDI cần ưu tiên lĩnh vực công nghệ cao và công nghệ sạch. Dòng vốn đầu tư hiệu quả sẽ cải thiện chỉ số tổng hợp về chất lượng kinh tế. Nền kinh tế sẽ chuyển dịch vững chắc sang mô hình tăng trưởng theo chiều sâu.
III. Thúc đẩy năng suất nhân tố tổng hợp TFP cho nền kinh tế
Năng suất nhân tố tổng hợp TFP là thước đo quan trọng nhất về tiến bộ kỹ thuật. Chỉ số này phản ánh hiệu quả sử dụng đồng thời cả lao động và vốn. Đóng góp của TFP tăng cao chứng tỏ nền kinh tế ít phụ thuộc vào thâm dụng tài nguyên. Đây là biểu hiện rõ nét của mô hình tăng trưởng theo chiều sâu.
Nâng cao tỷ trọng TFP giúp củng cố chất lượng tăng trưởng kinh tế quốc gia. Các nền kinh tế phát triển đều duy trì đóng góp TFP trên 50% vào GDP. Việt Nam đang nỗ lực gia tăng tỷ trọng này qua từng giai đoạn phát triển. Việc cải thiện chỉ số tổng hợp khẳng định sự chuyển dịch tích cực về chất lượng nội tại.
3.1. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp TFP vào GDP
Tỷ trọng đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp TFP vào tăng trưởng kinh tế ngày càng rõ nét. Trước đây, tăng trưởng phụ thuộc nhiều vào mở rộng vốn và lao động giá rẻ. Mô hình cũ đã dần chạm ngưỡng giới hạn về năng suất sinh lợi. Tăng trưởng dựa vào TFP tạo ra giá trị thặng dư cao hơn trên mỗi đơn vị sản phẩm.
Ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo thúc đẩy chỉ số TFP tăng trưởng ổn định. Doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận hành. Chất lượng tăng trưởng kinh tế nhờ đó được nâng tầm rõ rệt. Đây là động lực then chốt để hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững.
3.2. Đổi mới công nghệ và gia tăng năng suất lao động xã hội
Năng suất lao động là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của quốc gia. Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Người lao động được đào tạo kỹ năng số sẽ tạo ra năng suất vượt trội. Sự kết hợp giữa máy móc thông minh và nhân lực chất lượng cao nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp TFP.
Doanh nghiệp cần chủ động đầu tư vào hoạt động nghiên cứu và phát triển. Chuyển đổi số trong doanh nghiệp tạo đột phá về giá trị gia tăng. Năng suất lao động tăng cao thúc đẩy các chỉ tiêu tổng hợp phát triển đồng bộ. Đây là con đường nhanh nhất để hiện đại hóa nền kinh tế đất nước.
IV. Đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu tại Việt Nam
Chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu là nhiệm vụ chiến lược cấp bách. Mô hình tăng trưởng theo chiều rộng dựa trên khai thác tài nguyên đã hết dư địa. Đổi mới mô hình phát triển tập trung vào tri thức, công nghệ và lao động chất lượng cao. Sự thay đổi này nâng cao trực tiếp chất lượng tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Cơ cấu kinh tế cần chuyển dịch mạnh sang các ngành công nghiệp chế biến chế tạo có giá trị gia tăng cao. Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh rõ sự cải thiện về cơ cấu kinh tế nội ngành. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và năng suất lao động đều ghi nhận mức tăng trưởng tích cực. Sự chuyển dịch đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định trước các cú sốc toàn cầu.
4.1. Chuyển dịch từ chiều rộng sang chiều sâu của nền kinh tế
Tăng trưởng theo chiều rộng bộc lộ nhiều rủi ro về cạn kiệt tài nguyên và thâm hụt môi trường. Chuyển sang mô hình tăng trưởng theo chiều sâu giúp tối ưu hóa mọi nguồn lực hiện có. Năng suất nhân tố tổng hợp TFP trở thành động lực dẫn dắt chính thay thế cho vốn đầu tư thuần túy.
Các ngành kinh tế số và kinh tế tri thức đóng vai trò đầu tàu dẫn dắt tăng trưởng. Doanh nghiệp tập trung cải tiến quy trình công nghệ để gia tăng hàm lượng chất xám. Chất lượng tăng trưởng kinh tế được cải thiện thông qua việc gia tăng chuỗi giá trị nội địa. Đây là nền tảng vững chắc cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
4.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ đổi mới
Nguồn nhân lực chất lượng cao là trụ cột trung tâm của mô hình tăng trưởng theo chiều sâu. Năng suất lao động xã hội chỉ có thể bứt phá khi người lao động làm chủ tri thức mới. Đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu thực tế của thị trường và doanh nghiệp. Kỹ năng tư duy sáng tạo và kỹ năng số trở thành tiêu chuẩn bắt buộc.
Đầu tư vào giáo dục đại học và dạy nghề giúp nâng cao chỉ số tổng hợp về vốn con người. Lực lượng lao động có tay nghề cao thu hút các tập đoàn công nghệ toàn cầu. Sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng củng cố vững chắc mục tiêu tăng trưởng bền vững.
V. Giải pháp phát triển tăng trưởng bền vững và xanh hóa
Tăng trưởng bền vững và tăng trưởng xanh là định hướng chiến lược dài hạn của Việt Nam. Chất lượng tăng trưởng kinh tế không thể tách rời trách nhiệm bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu. Các chỉ tiêu tổng hợp hiện đại đều tích hợp tiêu chí giảm phát thải khí nhà kính.
Quốc gia cần chủ động xây dựng nền kinh tế tuần hoàn và sử dụng năng lượng tái tạo. Việc xanh hóa sản xuất nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Năng suất nhân tố tổng hợp TFP xanh sẽ trở thành thước đo tiến bộ mới. Sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo tồn thiên nhiên đảm bảo tương lai thịnh vượng cho đất nước.
5.1. Hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng xanh và giảm phát thải
Chiến lược tăng trưởng xanh đặt trọng tâm vào việc khử carbon trong toàn bộ nền kinh tế. Các ngành công nghiệp phải chuyển đổi sang sử dụng năng lượng sạch và công nghệ ít phát thải. Hệ số ICOR xanh và chỉ số tiêu hao năng lượng trên một đơn vị GDP cần được giám sát chặt chẽ.
Chính phủ ban hành các cơ chế khuyến khích tài chính xanh và tín dụng xanh cho doanh nghiệp. Việc áp dụng các tiêu chuẩn môi trường khắt khe giúp nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nguồn vốn tự nhiên. Đây là tiền đề bắt buộc để hoàn thành cam kết phát thải ròng bằng không.
5.2. Hoàn thiện thể chế thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là yếu tố quyết định. Khung pháp lý cần minh bạch, đồng bộ và bảo vệ quyền sở hữu tài sản. Thị trường vốn, thị trường lao động và thị trường khoa học công nghệ cần vận hành linh hoạt.
Hệ thống chỉ số tổng hợp cần được luật hóa để phục vụ công tác giám sát định kỳ. Cơ chế đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế đa chiều giúp nâng cao trách nhiệm giải trình của chính quyền các cấp. Phát triển kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội tạo sự đồng thuận cao. Nền tảng thể chế vững mạnh sẽ bảo đảm mục tiêu tăng trưởng bền vững dài hạn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (146 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN DO VAN HUAN XÂY DỰNG CHỈ TIEU TONG HOP DO LUONG CHAT LUOQNG TANG TRUONG KINH TE VIET NAM Chuyén nganh: Kinh té hoc (Thong ké kinh té) Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIỀN SĨ KINH TE NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Trần Thị Kim Thu HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tự tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Người hướng dẫn khoa học Tác giả PGS.
Trần Thị Kim Thu Đỗ Văn Huân LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành luận an nay, toi xin chan thành cảm ơn: PGS. Trần Thị Kim Thu - đã nhiệt tinh hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu khoa học. Cám ơn quý thầy, cô trong Khoa Thống kê, các đồng nghiệp đã luôn bên tôi, sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm, tài liệu và động viên tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các nhà khoa học đã chỉ bảo, góp ý kiến tận tình trong tiến trình nghiên cứu.
Cám ơn các nhà khoa học đã dành thời gian cho phỏng vấn sâu, trả lời phiếu khảo sát, quý vị đã góp phần vào sự thành công của công trình nghiên cứu. Cám ơn bộ phận quản lý nghiên cứu sinh - Viện Đào tạo sau đại học đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành các thủ tục trong quá trình nghiên cứu. Cám ơn gia đình: bố, mẹ, vợ và các con đã luôn là chỗ dựa, động viên, hỗ trợ về mặt tinh thần dé tôi yên tâm nghiên cứu. Xin tran trong cam on! li MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
iii DANH MUC BANG .cececcccscsscssssessesessvsesevsecsssersucsesusssensucsesessesassesarsesevsassesevsneess vi DANH MỤC HÌNH.Ô x LOI MG ĐẦU.- 222cc HH HH Hư 1 CHUONG 1: MOT SO KHAI NIEM VA QUAN DIEM VE CHAT LUGNG TANG I:109)/€8. Một số khái niệm về tăng trưởng và phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tẾ. Phát triển kinh tẾ.
Phát triển bền vững. Một số lý thuyết về tăng trưởng kinh tẾ. Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển hiện đại. Lý thuyết tăng trưởng tân Keynes.
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế nội sinh.-2- 2 s+ce+EE+EE+EE+EEerxrrxerxrrx 14 1. Chất lượng tăng trướng kinh tẾ. Các quan điểm về chất lượng tăng trưởng kinh tẾ. Các đặc trưng của chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Các nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Các nhân tố trong chất lượng tăng trướng kinh tẾ.--c2tHHH HH HH ưêu 26 1. Mô hình tăng trƯởng.- --- --- s1 9n TT HH nh nến 27 1. Phân phối thu nhập va phân phối cơ hội .- 2-22 52+cz2zz+£xczzxcrvcee 29 11 1.
Hiệu quả quản lý của nhà NƯỚC .- - +21 29 ng ni, 31 CHUONG 2: PHUONG PHAP THONG KE NGHIEN CUU CHAT LUGNG TANG w. Hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu chất lượng tăng trưởng kinh tế. Những vấn đề chung về hệ thống chỉ tiêu thống kê. Yêu cầu hệ thống chỉ tiêu thống kê.- 2-2 2 2+EE+EE+EE+EE2EE2EEerxrrxerxee 33 2.
Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê. Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt "D0 ốốốốốốốốố ốốốố ố ee. Phương pháp xây dựng chỉ tiêu tổng hợp. Giới thiệu một số chỉ tiéu tong HOP.
Các bước xây dựng chỉ tiêu tổng hợp.----- +-cs+cs2xcxer2Eerxerrerxerree 62 2. Đề xuất xây dựng chỉ tiêu tổng hợp chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam ——. Một số phương pháp thống kê sử dụng trong tính toán, phân tích chất lượng tăng trưởng kinh tẾ. Phương pháp thống kê mô tả.- 2-2 2 S2222EEt2EE2EEE2EEEEEESEErrkrsrkervee 78 2.
Phương pháp hồi qui và tương quan. Phương pháp phân tích dãy số thời gian. Phương pháp phân tích thành phần chính .-- 2 2 2+2+£+££+£++£+zzx+ẻ 79 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM CHỈ TIÊU TỎNG HỢP CHÁT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TÉ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006- 3. Phân tích chất lượng tăng trướng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006-2015 A K > gen > qua một sô chỉ tiêu chủ yêu 3.
Chất lượng tăng trưởng xét về mặt kinh tẾ. Chất lượng tăng trưởng xét về mặt xã hội. Chất lượng tăng trưởng xét về mặt môi trường.--- 2 s++sz+cxecez 99 iv 3. Thử nghiệm tính chỉ tiêu tông hợp chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt TNAT.
Chuẩn hóa dữ liệu. Tính các chỉ tiêu thành phầhn.-2-©2¿+®+SE+SE+EE£EESEEEEEEEEEEEEEECrErkerkrek 110 3. Tính chỉ tiêu tổng hợp chất lượng tăng trưởng.---- 22+ +x+zxsrxsrxcex 111 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.--2¿-22©2222222222E2EEEEEEErEEErerkrerrrerrrrrrrree 116 DANH MUC CAC CONG TRINH CUA TAC GIA DA CONG BO LIEN QUAN 2))5889/. 120 DANH MỤC BẢNG Bảng 2-1: Ý kiến đánh giá về vai trò từng chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế để xuất.-- 2-2-5252 22E+EE2E22E1221221221221 21 2xe2 38 Bảng 2-2: Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt ID 0 e.
55 Bang 2-3: Các giá trị tối thiểu và tối đa trong tính HDI.----2- 2 2222 5+2 68 Bảng 2-4: Minh họa phương pháp xác định quyền số.-2- 2-52 z+zz+zscz+e 69 Bảng 3-1: Chênh lệch GDP bình quân đầu người của một số nước so với Việt Nam Bảng 3-2: Các chỉ tiêu trong tính toán chỉ tiêu tổng hợp chất lượng tăng trưởng kinh. 104 Bảng 3-3: Các chỉ tiêu trong tính toán chỉ tiêu tổng hợp chất lượng tăng trưởng kinh tế (sau khi ngoại SuY).--- ¿5c 5c 12k 21211211211211211111211211111212 11221111 erreg 106 Bảng 3-4: Giá trị Min-Max dùng đề chuẩn hóa.--©2- ©5222 c2 czxezxcrxcree 108 Bảng 3-5: Các chỉ tiêu trong tính toán chỉ tiêu tổng hợp chất lượng tăng trưởng kinh tế đã chuẩn hóa. 109 Bảng 3-6: Chỉ tiêu thành phần trong tính chỉ tiêu tổng hợp chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt NaIm. 110 Bảng 3-7: Điểm trung bình của từng nhóm yếu tỐ.---22- 2+s+zx+rx+rxerrrree 112 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2-1: Đường cong OF€T.
- + xxx 3 191 1 vn ng nh tt nưy 49 Hình 3-1: Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2006-2015 .cccccsccessesssesssessesssessecssesseeeseeses 83 Hinh 3-2: GDP binh quan dau ngudi cha Vist Nam .eeceececescesseessessecesstesteeeeees 84 Hình 3-3: Cơ cầu GDP theo nhóm nganh.cecceccesesseeseesseseseeseetesesesteeeeseeees 84 Hình 3-4: Cơ cầu GDP theo thành phần kinh tẾ. 2-2 252+2+E2Ez£+zszrxee 85 Hình 3-5: Cơ cấu lao động đang làm việc theo các loại hình kinh tẾ. 86 Hình 3-6: Cơ cầu lao déng theo nhom ngathh .ccceesesseeseeseseseesteseessesteeteeeeeees 86 Hình 3-7: Tỷ trọng đóng góp của các yếu tố vào tốc độ tăng GDP.- 88 Hình 3-§: Vốn đầu tu phát trién so VOi GDP oo.ceececccesessessesseessssesseesesessesseseeeeeess 89 Hình 3-9: Tỷ lệ tiết kiệm, vốn đầu tư so với GDP.--- 2 2+c++cs+zcrxsrserxee 90 Hình 3-10: Tỷ lệ nợ công, nợ chính phủ, nợ nước ngoài so với GDP. 90 Hình 3-11: Cơ cấu vốn đầu tư theo nguÖn.--- 22 t2 <‡2E2zEcExcrxerkrerkerree 9] Hình 3-12: Cơ cấu vốn đầu tư theo nhóm ngành .-- 2-2 2 s+s++z++z++cx+2 92 Hình 3-13: Hệ số ICOR qua các thời kỳ.---2- 2-52 2222222222222 crxerkee 93 Hình 3-14: Suất đầu tư tăng trưởng.1 xe 93 Hình 3-15: Lao động dang lam VIỆC .- - E199 2 9 ng gàng cưy 94 Hình 3-16: Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm .---:- 2-52 z+£xz+EEerxerxerree 95 Hình 3-17: Hệ số Gini qua các năm.--- 2-2 2+ E+E++EE+EE+EEEEE2EE2EE2EE E222.
97 Hình 3-19: Chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa nhóm cao nhất và nhóm thap. 98 Hình 3-20: Hình 3-21: Hình 3-22: Hình 3-23: vii Hình 3-24: Chỉ tiêu tổng hợp chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn BðUUD20500 8. 113 vill DANH MỤC SƠ DO Sơ đồ 1-1: Mối quan hệ giữa các yếu tố trong tăng trưởng kinh tế.- 26 Sơ đồ 2-1: Hệ thống chỉ tiêu thống kê chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam.40 Sơ đồ 2-2: Chuẩn hóa dữ liệu min-max. - - +2 +SEvEE+E+E£EEEE+EvEeEErErErrererrres 64 Sơ đồ 2-3: Cầu thành chỉ tiêu tổng hợp chất lượng tăng trưởng kinh tế.
74 1X DANH MUC CHU VIET TAT Viết tắt Tiếng Việt CA CNH EVI GCI GDP GI GNI GNP HDH HDI ICOR OECD PAPI PCA PCI PPP QGI SNA TCTK TFP TNHH UNDP USD VN VND WNI Phân tích tương ứng Công nghiệp hóa Chỉ số tôn thương môi trường Chỉ số cạnh tranh tăng trưởng Tổng sản phẩm trong nước Chỉ số bất bình đẳng giới Thu nhập quốc dân Tổng sản phẩm quốc dân Hiện đại hóa Chỉ số phát triển con người Hệ số đầu tư tăng trưởng Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế Chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công Phân tích thành phần chính Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Sức mua tương đương Chỉ tiêu tổng hợp chất lượng tăng trưởng Hệ thống tài khoản quốc gia Tổng cục Thống kê Năng suất các nhân tố tổng hợp Trách nhiệm hữu hạn Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc Đô la Mỹ Việt Nam Việt Nam đồng Chỉ số thịnh vượng quốc gia Tiếng Anh Correspondence Analysis Environmental Vulnerability Index Growth Competitive Index Gross Domestic Product Gender Inequality Index Gross National Income Gross National Product Human Development Index Incremental Capital Output Ratio Organization for Economic Co- operation and Development Public Administration Performance Index Principal Component Analysis Provincial Competitiveness Index Purchasing Power Parity Quality of Growth Index System of National Accounts Total Factor Productivity United Nations Development Programme United States Dollars Wealth of National Index LỜI MỞ ĐÀU 1. Lý do lựa chọn đề tài Trong khoảng một vài thập niên trở lại đây, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong tăng trưởng kinh tế. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam thuộc nhóm các nước có mức tăng trưởng kinh tế cao của thế giới, thậm chí theo một số đánh giá thì tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu cũng không ảnh hưởng nhiều đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Kể từ năm 1986, năm đánh dấu cho giai đoạn thay đổi nền kinh tế, bắt đầu công cuộc đổi mới của dất nước, tốc độ tăng bình quân năm về GDP trong thời kỳ 1986-2015 đã đạt 6,54%, trong đó: giai đoạn 1991- 1995 đạt 8,2%; giai đoạn 1996-2000 đạt 7%, giai đoạn 2001-2005 đạt 7,5%, giai đoạn 2006-2010 đạt 7,01% giai đoạn 2011-2015 đạt 5,91%.
Đó là một trong những nhân tố quan trong, là điều kiện cần để giảm đáng kể tỷ lệ hộ nghèo, cải thiện mức sống vật chất và đời sống của nhân dân,. GDP bình quân đầu người tính theo tỷ giá hối đoái năm 2005 mới chỉ đạt 700 USD, năm 2015 tăng lên, đạt hơn 2100 USD (như vay qua 10 năm, chỉ tiêu này tăng hơn 201% tương ứng với hơn 1400 USD, bình quân 1 năm tăng trên 140 USD). Việt Nam đã chuyên được vị thế từ một nước kém phát triển có thu nhập thấp sang vị thế của một nước có mức thu nhập trung bình. Tuy vậy, theo nhận định của nhiều nhà quản lý thì tăng trưởng kinh tế của Việt Nam vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của nền kinh tế và quan trọng hơn chất lượng tăng trưởng kinh tế còn thấp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đo lường chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam qua chỉ tiêu tổng hợp (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-xay-dung-chi-tieu-tong-hop-do-luong-chat-luong-tang-truong-kinh-te-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đo lường chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam qua chỉ tiêu tổng hợp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ xây dựng chỉ tiêu tổng hợp đo lường chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Đề xuất phương pháp mới hiệu quả.
Luận án "Đo lường chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam qua chỉ tiêu tổng hợp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đo lường chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam qua chỉ tiêu tổng hợp" có 146 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đo lường chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam qua chỉ tiêu tổng hợp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.