Luận án thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam vào ASEAN
Luận án: Luận án tiến sĩ thúc đẩy đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp việt nam vào các quốc gia trong cộng đồng kinh tế. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
258
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (ODI)
- Số trang:
- 258 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ODI
Luận án trình bày tổng quan về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (ODI). Các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam được xem xét kỹ lưỡng. Nền tảng lý thuyết và thực tiễn của ODI được đặt ra. Luận án tiến sĩ kinh tế này nhận diện những khoảng trống nghiên cứu hiện có. Nó định hướng mục tiêu và phạm vi cụ thể. Nghiên cứu này đóng góp vào hiểu biết sâu rộng về vốn đầu tư trực tiếp. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển doanh nghiệp Việt Nam.
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan về ODI
Luận án tổng hợp các nghiên cứu về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (ODI). Các công trình quốc tế và trong nước được phân tích. Nghiên cứu nước ngoài tập trung vào lý thuyết đầu tư xuyên biên giới. Nghiên cứu trong nước đánh giá thực trạng, chính sách đầu tư. Luận văn tiến sĩ kinh tế trước đây đã phân tích nhiều khía cạnh. Hiệu quả đầu tư và chiến lược đầu tư là các điểm trọng tâm. Phân tích tác động đầu tư giúp định hình hướng nghiên cứu này.
1.2. Những khoảng trống trong nghiên cứu hiện có
Nhiều vấn đề còn trống cần tiếp tục nghiên cứu. Các nghiên cứu hiện tại chưa đi sâu vào tác động cụ thể của ODI từ Việt Nam. Đặc biệt là vào các nước ASEAN. Khía cạnh về môi trường kinh doanh Việt Nam và quốc tế cần phân tích kỹ hơn. Chính sách thu hút đầu tư của các nước tiếp nhận cũng ít được đề cập. Một nghiên cứu ứng dụng trong kinh doanh là rất cần thiết. Luận án này nhằm lấp đầy các khoảng trống đó. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn mới, chuyên sâu.
1.3. Mục tiêu đối tượng và phạm vi của luận án
Mục tiêu luận án là thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu là hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam. Phạm vi là các nước trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN. Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2006 đến năm 2019. Luận án góp phần vào sự phát triển doanh nghiệp thông qua ODI. Nó cũng đề xuất các chiến lược đầu tư hiệu quả.
II. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thúc đẩy đầu tư trực tiếp
Chương này xây dựng cơ sở lý luận vững chắc về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Các khái niệm, đặc điểm và vai trò của ODI được làm rõ. Các nhân tố ảnh hưởng đến ODI từ nhiều khía cạnh được phân tích sâu. Luận án cũng tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về việc thúc đẩy ODI. Từ đó, các bài học quý giá được rút ra cho doanh nghiệp Việt Nam. Phân tích tác động đầu tư giúp hình thành chiến lược đầu tư hiệu quả.
2.1. Khái niệm đặc điểm và vai trò của ODI
Chương này trình bày lý luận về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khái niệm ODI được định nghĩa rõ ràng. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cũng được phân tích chi tiết. Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được liệt kê. Vai trò của ODI đối với quốc gia đầu tư rất quan trọng. Nó góp phần vào phát triển doanh nghiệp và kinh tế quốc gia. Vốn đầu tư trực tiếp là động lực chính của tăng trưởng.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến thúc đẩy đầu tư trực tiếp. Các nhân tố đến từ nước tiếp nhận vốn. Bao gồm môi trường kinh doanh và chính sách thu hút đầu tư. Các nhân tố ảnh hưởng đến từ nước đi đầu tư cũng được xem xét. Liên kết kinh tế khu vực cũng tác động mạnh mẽ đến ODI. Phân tích tác động đầu tư giúp hiểu rõ hơn các yếu tố này. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư trực tiếp cũng được trình bày cụ thể.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài
Kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được nghiên cứu. Các bài học về chiến lược đầu tư được rút ra. Bài học này có giá trị lớn cho doanh nghiệp Việt Nam. Nó giúp xây dựng chính sách thu hút đầu tư hiệu quả. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế thúc đẩy hiệu quả đầu tư. Phát triển doanh nghiệp cần các chiến lược đầu tư phù hợp và linh hoạt.
III. Thực trạng đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam tại ASEAN
Chương này khảo sát thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam. Trọng tâm là các nước trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN. Môi trường kinh doanh Việt Nam và khu vực được đánh giá. Các chính sách quản lý ODI của Chính phủ Việt Nam được phân tích. Dữ liệu về vốn đầu tư trực tiếp, số dự án, ngành nghề và hình thức đầu tư được thống kê. Luận án đánh giá kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân. Phân tích tác động đầu tư cung cấp cái nhìn tổng thể.
3.1. Tổng quan môi trường đầu tư tại các nước ASEAN
Tổng quan về môi trường đầu tư tại Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) được trình bày. Khái quát về AEC và các đặc điểm kinh tế được giới thiệu. Thực trạng môi trường đầu tư ở AEC trong giai đoạn hiện nay được phân tích. Môi trường kinh doanh Việt Nam và khu vực được so sánh. Các yếu tố thuận lợi và thách thức cho đầu tư trực tiếp nước ngoài được làm rõ. Đây là nền tảng cho chiến lược đầu tư.
3.2. Chính sách quản lý ODI của Chính phủ Việt Nam
Chính phủ Việt Nam có các chính sách quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan được tổng hợp và phân tích. Chính sách của Chính phủ ảnh hưởng đến đầu tư ra nước ngoài. Các yếu tố thúc đẩy và hạn chế ODI được đánh giá. Chính sách thu hút đầu tư của Việt Nam được xem xét trong bối cảnh khu vực. Luận án kiến nghị điều chỉnh chính sách phù hợp.
3.3. Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp của DN Việt Nam
Thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam vào AEC được phân tích. Giai đoạn 2006-2019 được khảo sát chi tiết. Dữ liệu về số vốn, số dự án đầu tư, ngành, lĩnh vực và hình thức đầu tư được trình bày. Các quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư cũng được xác định. Hoạt động đầu tư đạt được những kết quả đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại và nguyên nhân cơ bản. Đánh giá các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng được thực hiện. Phân tích tác động đầu tư này giúp nhìn rõ hiệu quả đầu tư.
IV. Giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp doanh nghiệp Việt Nam
Chương cuối cùng đề xuất các giải pháp chiến lược thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Các doanh nghiệp Việt Nam được hỗ trợ phát triển. Tiềm năng và bối cảnh mới cho ODI, bao gồm tác động của Covid-19, được xem xét. Luận án đưa ra các giải pháp toàn diện từ phía Chính phủ Việt Nam. Các giải pháp từ phía doanh nghiệp Việt Nam cũng được đề xuất chi tiết. Nghiên cứu ứng dụng trong kinh doanh này mang lại giá trị thực tiễn cao.
4.1. Tiềm năng và bối cảnh mới cho đầu tư ra nước ngoài
Khả năng đầu tư sang các quốc gia trong AEC của doanh nghiệp Việt Nam được đánh giá. Tác động của Covid-19 đến kinh tế - xã hội các nước ASEAN được xem xét. Bối cảnh nền kinh tế trong nước và động lực thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài được trình bày. Những yếu tố mới ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài được nhận diện. Điều này quan trọng cho việc xây dựng chiến lược đầu tư tương lai và tăng cường vốn đầu tư trực tiếp.
4.2. Giải pháp từ phía Chính phủ Việt Nam
Luận án đề xuất một số giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp. Giải pháp từ phía Chính phủ Việt Nam bao gồm hoàn thiện khung pháp lý. Cải thiện chính sách thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp. Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp. Hỗ trợ thông tin thị trường và quản lý rủi ro. Các chính sách này nhằm tăng cường vốn đầu tư trực tiếp. Môi trường kinh doanh Việt Nam cũng cần được cải thiện đồng bộ.
4.3. Giải pháp từ phía doanh nghiệp Việt Nam
Các giải pháp từ phía doanh nghiệp Việt Nam cũng được đề xuất. Bao gồm nâng cao năng lực nội tại. Xây dựng chiến lược đầu tư bài bản và dài hạn. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đa dạng hóa hình thức và thị trường đầu tư. Nâng cao hiệu quả đầu tư và quản trị rủi ro. Nghiên cứu ứng dụng trong kinh doanh được khuyến khích. Các doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt cơ hội để phát triển doanh nghiệp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (258 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT. iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH.v DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ.
viii DANH MỤC HÌNH. ix LỜI MỞ ĐẦU .x CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI. Các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam có liên quan đến đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài. Các công trình nghiên cứu nước ngoài.
Các công trình nghiên cứu trong nước. Những vấn đề còn trống cần tiếp tục nghiên cứu .10 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .12 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI. Lý luận về đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài. Khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
Đặc điểm của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Vai trò của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với quốc gia đầu tư. Các nhân tố ảnh hưởng đến thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp.
Các nhân tố đến từ nước tiếp nhận vốn. Các nhân tố ảnh hưởng đến từ nước đi đầu tư. Liên kết kinh tế khu vực ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài.
Kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc thúc đẩy đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài. Kinh nghiệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của một số quốc gia trên thế giới. Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam .55 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .60 CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀO CÁC NƢỚC TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN. Tổng quan về môi trƣờng đầu tƣ tại các quốc gia trong Cộng đồng kinh tế ASEAN.
Khái quát về cộng đồng kinh tế ASEAN. Thực trạng môi trường đầu tư ở cộng đồng kinh tế ASEAN trong giai đoạn hiện nay. Chính sách quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Chính phủ Việt Nam. Các văn bản qui phạm pháp luật về hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Chính sách của Chính phủ liên quan đến đầu tư ra nước ngoài ở Việt Nam. Thực trạng đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài của doanh nghiệp Việt Nam vào các nƣớc trong AEC giai đoạn 2006-2019. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DN Việt Nam theo số vốn và số dự án đầu tư. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DN Việt Nam theo ngành, lĩnh vực.
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DN Việt Nam theo hình thức đầu tư. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DN Việt Nam theo quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư. Đánh giá hoạt động đầu tƣ trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nƣớc trong cộng đồng kinh tế ASEAN.1 Những kết quả đạt được. Những tồn tại của hoạt động đầu tư vào các nước AEC .3 Nguyên nhân cơ bản của các tồn tại.
Đánh giá các nhân tố vĩ mô ảnh hƣởng tới hoạt động đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nƣớc trong Cộng đồng kinh tế ASEAN. Giới thiệu mô hình. Nội dung nghiên cứu .156 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .171 ii CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀO CÁC NƯỚC TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN TRONG THỜI GIAN TỚI. Khả năng đầu tƣ sang các quốc gia trong cộng đồng kinh tế ASEAN của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới.
Tác động của Covid – 19 đến kinh tế - xã hội các nước trong Cộng đồng kinh tế ASEAN. Bối cảnh nền kinh tế trong nước và động lực thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài. Những yếu tố mới ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN. Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN.
Giải pháp từ phía Chính phủ Việt Nam. Giải pháp từ phía doanh nghiệp Việt Nam .215 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 .221 KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Viết tắt Giải thích Viết tắt Giải thích BQ Bình quân KT-XH Kinh tế - Xã hội BTC Bộ Tài chính LATS Luận án Tiến sỹ CHLB Cộng hòa liên bang NCS Nghiên cứu sinh CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa NĐ Nghị đinh CNCT Công nghiệp chế tác NHNN Ngân hàng Nhà nước CNH Công nghiệp hóa NN Nông nghiệp CNHT Công nghiệp hỗ trợ NSNN Ngân sách Nhà nước CP Chính phủ NXB Nhà xuất bản CS-ĐT Chính sách đầu tư QĐ Quyết định CS-HT Cơ sở hạ tầng SXKD Sản xuất kinh doanh DA Dự án TCTD Tổ chức tín dụng DN Doanh nghiệp TNDN Thu nhập doanh nghiệp DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ TLSX Tư liệu sản xuất ĐTNN Đầu tư nước ngoài TS Tiến sỹ GS Giáo sư TT Thông tư HĐH Hiện đại hóa TTg Thủ tướng KCN Khu công nghiệp UBND Ủy ban nhân dân KCX Khu chế xuất VNĐ Việt Nam Đồng KD Kinh doanh iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Giải thích Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ASEAN Comprehensive Investment Hiệp định Đầu tư toàn diện ACIA Agreement ASEAN Association of Southeast Asian Khu vực mậu dịch tự do ACFTA Nations and the People's Republic of ASEAN – Trung Quốc China Free trade Area AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông ASEAN Nations Nam Á Comprehensive and Progressive Hiệp định đối tác toàn diện và CPTTP Agreement for Trans-Pacific tiến bộ xuyên Thái Bình Partnership Dương FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội Mô hình con đường phát triển IDP Investment development path của đầu tư Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài IFDI Inward Foreign Direct Investment vào Organisation for Economic Co- Tổ chức hợp tác và phát triển OECD operation and Development kinh tế OFDI Outward Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài TNCs Transnational corporation Công ty xuyên quốc gia United Nations Conference on Tổ chức Thương mại và Phát UNCTAD Trade and Development triển của Liên hiệp quốc USD United States Dollar Đồng Đô la Mỹ VAT Value-added tax Thuế giá trị gia tăng Vietnam Chamber of Commerce Phòng Thương mại và Công VCCI and Industry nghiệp Việt Nam WB The World Bank Ngân hàng thế giới WEF The World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới v DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các nhân tố thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của nước đi đầu tư. So sánh hiệp định ACIA với hiệp định AIA/AIGA.
Kế hoạch hành động của hiệp định ACIA .3: Số ngày hợp đồng được thực thi tại các quốc gia AEC giai đoạn 2010-2019. Chỉ số ổn định chính trị năm 2019 của một số quốc gia thành viên AEC69 Bảng 3.5 : Chỉ số tự do kinh tế của các quốc gia AEC giai đoạn 2016-2019. Quy định về hình thức đầu tư và cấp phép đầu tư của một số quốc gia trong AEC. Khảo sát của NCS với các doanh nghiệp về Quy định, chính sách và văn hóa của các nước AEC liên quan đến đầu tư của DN VN vào các nước AEC.
Vị trí của ASEAN trong nền kinh tế thế giới. GDP của các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN. Tỷ lệ tăng trưởng GDP và lạm phát của các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN. Khảo sát các doanh nghiệp về mức độ đánh giá về các yếu tố kinh tế vĩ mô và thị trường của các nước AEC .12: Dân số các nước AEC giai đoạn 2009-2018 .13: Tỷ lệ thất nghiệp ở độ tuổi từ 15 trở lên của các nước AEC giai đoạn 2009-2018 .14: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của các nước AEC giai đoạn 2009-2018.
Chiều dài xe lửa tại các quốc gia AEC. Số cảng và đội tàu nội địa của các quốc gia AEC. Tải trọng hàng hóa nội địa qua các cảng của các quốc gia AEC. Số cảng và đội tàu quốc tế của các quốc gia AEC.
Tải trọng hàng hóa quốc tế qua các cảng biển tại các quốc gia AEC. Khảo sát nhận định của DN về lao động, tài nguyên và cơ sở hạ tầng tại các quốc gia AEC. Văn bản pháp lý liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam. Khảo sát thực tế các DN về mức độ đánh giá về các yếu tố từ phía Chính phủ Việt Nam.
Đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào AEC phân theo năm (giai đoạn 2006 – 2019). So sánh về đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang các nước AEC với đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các nước AEC vào Việt Nam giai đoạn 2006-2019. Đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào AEC theo ngành và lĩnh vực ( Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến 31/12/2019). Vốn góp dự án của Việt Nam và nước ngoài giai đoạn 2006-2019.
Cơ cấu vốn đầu tư theo quốc gia ( tính lũy kế các dự án còn hiệu lựcđến ngày 31/12/2019). Tổng hợp các nghiên cứu đáng chú ý có sử dụng mô hình IDP về OFDI. Tổng hợp các biến của mô hình .30: Kết quả một số tham số thống kê mô tả .31: Ma trận tương quan các biến .32: Kết quả kiểm tra tính dừng của chuỗi bằng kiểm đinh ADF .33: Sau khi khắc phục bằng sai phân .34: Kết quả ước lượng mô hình 5 .35: Kiểm tra mô hình có bỏ sót biến thích hợp bằng kiểm định Ramsey .36: Kiểm tra tự tương quan bằng kiểm định Breusch – Godfrey .37: Kiểm tra đa cộng tuyến bằng nhân tử phóng đại phương sai .38: Kết quả ước lượng lại mô hình. Tổng hợp các cơ hội mới cho Việt Nam.185 vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.
Vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài hàng năm của Trung Quốc giai đoạn 1982 - 2019. Chỉ số hạn chế về quy định đối với FDI của OECD năm 2010 và 2018. Khảo sát nhận định về rủi ro chính trị giữa các nước AEC và Việt Nam. Chỉ số bảo vệ nhà đầu tư giai đoạn 2007-2017.
Khảo sát của NCS với các doanh nghiệp về Quy định, chính sách và văn hóa của các nước AEC liên quan đến đầu tư của DN VN vào các nước AEC .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam vào ASEAN (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-thuc-day-dau-tu-truc-tiep-cua-cac-doanh-nghiep-viet-nam-vao-cac-quoc-gia-trong-cong-dong-kinh-te
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam vào ASEAN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ thúc đẩy đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp việt nam vào các quốc gia trong cộng đồng kinh tế. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam vào ASEAN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam vào ASEAN" có 258 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam vào ASEAN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.