Luận án tiến sĩ tâm lý nông dân miền bắc việt nam khi chuyển sang kinh tế thị tr

Luận án: Luận án tiến sĩ tâm lý nông dân miền bắc việt nam khi chuyển sang kinh tế thị trường đặc trưng và xu hướng biến đổi. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.n

Chuyên ngành
Tâm lý học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

178

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tầm quan trọng nông dân: Nền tảng phát triển quốc gia
Số trang:
178 trang
Chuyên ngành:
Tâm lý học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tầm quan trọng nông dân Nền tảng phát triển quốc gia

Nông dân Việt Nam giữ vị trí hàng đầu trong lịch sử dân tộc. Vấn đề nông dân, nông nghiệp, nông thôn luôn cấp thiết. Trong công cuộc đổi mới, vai trò này càng đặc biệt quan trọng. Nó không chỉ liên quan phát triển kinh tế - xã hội. Ổn định chính trị cũng phụ thuộc vào nông dân. Giai cấp nông dân là lực lượng hùng hậu trong bảo vệ Tổ quốc. Nông dân cùng công nhân hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc. Hiện tại, nông dân chiếm 80% dân số cả nước. Khoảng 60 triệu người thuộc giai cấp này. 11,5 triệu hộ gia đình là nông dân. Họ chiếm 71,7% tổng lao động xã hội. Đây là tiềm năng lao động, con người rất lớn. Nông dân là lực lượng quyết định chiến lược phát triển nông thôn. Họ cũng là lực lượng cách mạng lớn. Thành bại của dân tộc có đóng góp từ nông dân. Lê Quý Đôn đã chỉ ra tầm quan trọng của nông nghiệp. "Phi nông bất ổn" là một nguyên tắc thịnh trị. Nông nghiệp hiện nay đáp ứng nhu cầu lương thực cho 90 triệu dân. Nó cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp thúc đẩy xuất khẩu, tạo việc làm. Nó nâng cao đời sống vật chất, tinh thần. Thị trường được mở rộng nhờ nông nghiệp. Ngành này tạo cơ sở vững chắc cho CNH, HĐH đất nước.

1.1. Vai trò lịch sử và hiện tại của nông dân.

Trong lịch sử Việt Nam, nông dân luôn giữ vai trò quan trọng. Hiện nay, giai cấp nông dân vẫn là lực lượng đông đảo. Nông dân chiếm phần lớn dân số, đóng góp vào lực lượng lao động. Tiềm năng về con người, lao động từ nông dân rất lớn. Họ là nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

1.2. Nông nghiệp Yếu tố then chốt ổn định đất nước.

Nông nghiệp được xem là ngành trụ cột, đảm bảo an ninh lương thực. Nó cung cấp nguyên liệu, thúc đẩy xuất khẩu, tạo việc làm. Nông nghiệp góp phần nâng cao đời sống, mở rộng thị trường. Vai trò của nông nghiệp là tiền đề vững chắc cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các chính sách phát triển nông thôn cần chú trọng yếu tố này.

II.Chuyển đổi nông thôn Ảnh hưởng lên tâm lý nông dân

Công cuộc đổi mới tạo biến đổi quan trọng. Nó đánh dấu giai đoạn mới cho nông dân, nông nghiệp, nông thôn. Chủ trương đưa kinh tế nông nghiệp vận hành theo cơ chế thị trường có định hướng XHCN. Nông nghiệp, nông thôn hội nhập nhanh chóng vào CNH, HĐH. Điều này làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn. Quá trình chuyển đổi nông thôn diễn ra mạnh mẽ. Cùng với biến đổi kinh tế - xã hội, biến đổi tâm lý nông dân cũng diễn ra. Đây là quá trình rất phức tạp. Nó bao gồm sự thay đổi về tình cảm, tâm trạng, xúc cảm. Động cơ, thái độ, nhu cầu, xu hướng tâm lý cũng biến đổi. Niềm tin, ý chí của nông dân cũng thay đổi. Đây là sự tự điều chỉnh lại mối quan hệ cá nhân, tập thể, cộng đồng. Những thay đổi này trực tiếp tác động, chi phối hành vi nông dân. Các hành vi trong sản xuất, sinh hoạt hàng ngày đều bị ảnh hưởng.

2.1. Cơ chế thị trường Tác động sâu rộng nông thôn.

Chủ trương phát triển kinh tế thị trường tác động mạnh mẽ. Nó thúc đẩy quá trình chuyển đổi nông thôn toàn diện. Các yếu tố kinh tế mới làm thay đổi cấu trúc xã hội. Đời sống nông dân chịu ảnh hưởng lớn từ những biến động này.

2.2. CNH HĐH Biến đổi kinh tế xã hội nông thôn.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm thay đổi nhanh chóng diện mạo nông thôn. Quá trình này kéo theo sự biến đổi xã hội nông thôn sâu sắc. Ảnh hưởng đô thị hóa cũng góp phần vào sự thay đổi này. Nông dân phải đối mặt với nhiều áp lực mới.

III.Biến đổi tâm lý nông dân Thích nghi và định hình bản sắc

Tâm lý nông dân miền Bắc đang trải qua nhiều biến đổi. Đây là sự phản ánh quá trình biến đổi kinh tế nông nghiệp và xã hội nông thôn. Nó cũng là nhân tố tác động điều chỉnh hành vi. Hoạt động, quan hệ của người nông dân đều chịu ảnh hưởng. Nông dân là chủ thể của những biến đổi này. Quá trình tâm lý bao gồm sự thích nghi với môi trường mới. Nó đòi hỏi định hình lại bản sắc cá nhân trong cộng đồng. Những thay đổi có thể gây ra căng thẳng tâm lý. Biến đổi tâm lý nông dân cần được nghiên cứu kỹ lưỡng. Nó cần được nhìn nhận từ hai góc độ: tích cực và tiêu cực. Các yếu tố tiên tiến và lạc hậu cần được đánh giá. Đặc biệt, khía cạnh cách mạng và bảo thủ cũng cần xem xét. Việc nghiên cứu giúp nhận diện chính xác xu hướng chủ yếu. Từ đó, có thể đưa ra dự báo đúng đắn. Những biến đổi tâm lý này làm cơ sở khoa học. Nó giúp xây dựng các giải pháp vận động, tổ chức, lãnh đạo hiệu quả. Quản lý nông thôn, nông nghiệp, nông dân cần dựa trên hiểu biết này. Mục tiêu là đưa nông thôn tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc. Sự nghiệp CNH, HĐH đang đan xen nhiều thời cơ, vận hội. Các thách thức phức tạp cũng hiện hữu.

3.1. Quá trình biến đổi tâm lý Các yếu tố cấu thành.

Tâm lý nông dân miền Bắc trải qua nhiều thay đổi phức tạp. Các yếu tố như tình cảm, thái độ, niềm tin đều biến đổi. Nhu cầu, động cơ cũng có sự điều chỉnh. Quá trình này thể hiện sự phản ánh và thích nghi của nông dân trước môi trường mới.

3.2. Phản ánh và điều chỉnh Hành vi người nông dân.

Tâm lý nông dân vừa phản ánh biến đổi kinh tế - xã hội. Nó cũng là nhân tố điều chỉnh hành vi của chính người nông dân. Sự tự điều chỉnh này định hình lại bản sắc nông dân. Nó tác động trực tiếp đến sinh kế nông dân và quan hệ cộng đồng.

3.3. Xu hướng tâm lý Cơ hội thách thức đan xen.

Biến đổi tâm lý nông dân mang cả yếu tố tích cực và tiêu cực. Nó bao gồm cả sự tiến bộ và những nét bảo thủ. Nhận diện đúng các xu hướng này giúp giải quyết căng thẳng tâm lý. Đây là cơ sở cho các giải pháp phát triển nông thôn hiệu quả.

IV.Nghiên cứu tâm lý nông dân Yếu tố thúc đẩy phát triển

Nguồn lực lớn nhất cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn là nội lực. Nguồn lực này đến từ mỗi người nông dân và toàn thể giai cấp nông dân. Trong đó, tâm lý, ý thức của nông dân là động lực tinh thần trực tiếp nhất. Động lực này cần được quan tâm chú ý. Cần khơi dậy và phát huy mạnh mẽ tiềm năng lao động sáng tạo. Gần 60 triệu nông dân là bộ phận dân cư lớn nhất. Họ góp phần nhanh chóng đưa đất nước vào thời kỳ phát triển mới. Nghiên cứu tâm lý nông dân là đối tượng chính của luận án. Việc này giúp hiểu sâu sắc hơn về các chính sách phát triển nông thôn hiệu quả. Luận án cung cấp dữ liệu quan trọng để định hướng sinh kế nông dân.

4.1. Nhận diện chính xác Dự báo xu hướng tâm lý nông dân.

Nghiên cứu tâm lý nông dân giúp nhận diện các xu hướng. Việc này là cơ sở khoa học cho việc dự báo và hoạch định chính sách. Hiểu rõ tâm lý nông dân giúp định hướng phát triển bền vững.

4.2. Khơi dậy tiềm năng Động lực phát triển đất nước.

Tâm lý, ý thức nông dân là động lực tinh thần quan trọng. Khơi dậy tiềm năng sáng tạo của gần 60 triệu nông dân. Điều này góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nó cũng hỗ trợ nâng cao sinh kế nông dân một cách hiệu quả.

V.Tình hình nghiên cứu Các công trình về nông dân

Tại Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu về nông dân đã có từ trước Cách mạng tháng Tám. Các tác giả như Đào Duy Anh, Phan Kế Bính, Nguyễn Văn Huyên, Qua Ninh, Vân Đình có các nghiên cứu. Sau Cách mạng tháng Tám, đặc biệt từ năm 1954, nghiên cứu càng phát triển. Miền Bắc bước vào thời kỳ cải tạo và xây dựng XHCN. Vấn đề nông dân, nông nghiệp, nông thôn trở thành đề tài lớn. Nhiều cơ quan khoa học và nhà khoa học quan tâm. Đề tài được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau. Ngay từ những năm 60, có công trình "Tính cách dân tộc" của Nguyễn Hồng Phong. Sau đó, nhiều bài viết về chủ đề này xuất hiện trên các tạp chí lý luận, chính trị, khoa học. Thập niên 70, 80 cũng chứng kiến nhiều sách đăng tải các công trình nghiên cứu. Các nghiên cứu này đã xây dựng nền tảng cho việc hiểu giá trị văn hóa nông nghiệp.

5.1. Nghiên cứu tiền và hậu Cách mạng Tháng Tám.

Các công trình nghiên cứu về nông dân có lịch sử lâu đời tại Việt Nam. Nhiều tác giả đã khảo sát nông dân trước Cách mạng Tháng Tám. Sau năm 1954, khi miền Bắc chuyển đổi, nghiên cứu về nông dân, nông nghiệp, nông thôn càng được chú trọng. Các công trình này đã góp phần gìn giữ giá trị văn hóa nông nghiệp.

5.2. Tiếp cận đa chiều Các góc nhìn về nông dân.

Đề tài về nông dân được nhiều nhà khoa học tiếp cận từ các góc độ khác nhau. Các nghiên cứu tập trung vào tính cách dân tộc và các khía cạnh lý luận. Điều này cho thấy sự quan tâm sâu sắc đến biến đổi xã hội nông thôn và vai trò của nông dân trong lịch sử và hiện tại.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tâm lý nông dân miền bắc việt nam khi chuyển sang kinh tế thị trường đặc trưng và xu hướng biến đổi

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (178 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, kể từ buổi đầu dựng nước đến nay, vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn luôn luôn giữ vị trí quan trọng hàng đầu. Trong công cuộc đổi mới hiện nay, vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn càng có tầm quan trọng đặc biệt, không chỉ đối với phát triển kinh tế - xã hội mà còn đối với lĩnh vực ổn định chính trị. Trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, thống nhất đất nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng, giai cấp nông dân thực sự là một lực lượng hùng hậu, cùng với giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giải phóng dân tộc. Hiện nay, giai cấp nông dân nước ta chiếm 80% dân số cả nước, với khoảng 60 triệu người, 11,5 triệu hộ gia đình, chiếm 71,7% tổng lao động toàn xã hội [83, tr.

Đây là giai cấp có tiềm năng rất to lớn của đất nước, đặc biệt tiềm năng về lao động, con người. Họ không chỉ là lực lượng lao động to lớn có vai trò quyết định đối với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nông thôn nói riêng mà còn là lực lượng cách mạng to lớn, góp phần quan trọng vào sự thành bại trong bước tiến chung của cả dân tộc. Ngay từ thế kỷ XVIII, nhà bác học Lê Quý Đôn đã đưa ra bốn nguyên tắc khiến nước Việt Nam trở thành quốc gia thịnh trị là: phi nông bất ổn, phi công bất phú, phi thương bất hoạt, phi trí bất hưng. Rõ ràng, nông nghiệp đã được xem là một trong những nhân tố quan trọng, quyết định sự ổn định và hưng thịnh của quốc gia.

Hiện nay, nông nghiệp và nông thôn nước ta đang đảm nhận trọng trách vô cùng lớn lao là đáp ứng nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho khoảng 90 triệu dân. Đồng thời nó còn có vai trò vô cùng quan trọng trong việc: Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; đẩy mạnh xuất khẩu; tạo thêm việc làm; nâng cao đời 6 sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; mở rộng thị trường; tạo ra cơ sở vững chắc để nhanh chóng thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước. Công cuộc đổi mới, đã tạo nên những biến đổi quan trọng đánh dấu một giai đoạn mới về vai trò vị trí của giai cấp nông dân và sự phát triển của nông nghiệp và nông thôn nước ta. Đặc biệt, chủ trương đưa kinh tế nông nghiệp vận hành theo cơ chế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), đưa nông nghiệp, nông thôn hội nhập nhanh chóng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế - xã hội của cả nước, đã làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn.

Cùng với những biến đổi ấy, cũng đang diễn ra quá trình biến đổi tâm lý nông dân. Đây là một quá trình rất phức tạp với sự thay đổi về tình cảm, tâm trạng, xúc cảm, động cơ, thái độ, nhu cầu, xu hướng tâm lý, niềm tin, ý chí; là sự tự điều chỉnh lại những mối quan hệ giữa cá nhân, tập thể và cộng đồng. của nông dân. Nó trực tiếp tác động, chi phối hành vi của người nông dân trong sản xuất, trong sinh hoạt thường ngày.

Những biến đổi trong tâm lý nông dân vừa là sự phản ánh quá trình biến đổi kinh tế nông nghiệp và xã hội nông thôn vừa là nhân tố tác động điều chỉnh hành vi hoạt động, quan hệ của người nông dân với tư cách là chủ thể của những biến đổi ấy. Xét từ cả hai góc độ tích cực và tiêu cực, tiên tiến và lạc hậu, cách mạng và bảo thủ, những biến đổi tâm lý của nông dân rất cần quan tâm nghiên cứu để nhận diện chính xác, phát hiện những xu hướng chủ yếu và có dự báo đúng đắn, làm cơ sở khoa học cho những giải pháp vận động tổ chức lãnh đạo, quản lý có hiệu quả để đưa nông thôn nông nghiệp nông dân tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc trong sự nghiệp CNH, HĐH mà ở đó đang đan xen những thời cơ, vận hội và thách thức rất phức tạp. 7 Trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân bằng con đường CNH, HĐH, thì nguồn lực lớn nhất vẫn là nội lực từ mỗi người nông dân và toàn thể giai cấp nông dân. Và trong nguồn lực ấy, trước hết phải kể đến tâm lý, ý thức của nông dân - động lực tinh thần trực tiếp nhất.

Động lực đó cần được quan tâm chú ý để khơi dậy và phát huy mạnh mẽ tiềm năng lao động sáng tạo của gần 60 triệu nông dân, bộ phận dân cư lớn nhất của dân tộc, góp phần nhanh chóng đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới rực rỡ. Với tất cả những lý do nêu trên, tác giả đã chọn "tâm lý nông dân" làm đối tượng nghiên cứu của luận án. Tình hình nghiên cứu đề tài Ở nước ta, ngay từ trước Cách mạng tháng Tám đã có nhiều công trình nghiên cứu về nông dân, nông nghiệp nông thôn Việt Nam của các tác giả trong nước, như của Đào Duy Anh, Phan Kế Bính, Nguyễn Văn Huyên, Qua Ninh và Vân Đình. Từ sau Cách mạng tháng Tám, đặc biệt là từ sau năm 1954, khi miền Bắc bước vào thời kỳ cải tạo XHCN và xây dựng CNXH, vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn nói chung đã trở thành đề tài lớn thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều cơ quan khoa học, nhiều nhà khoa học và được tiếp cận từ nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau.

Ngay từ những năm 60 đã có công trình "Tính cách dân tộc" của Nguyễn Hồng Phong, tiếp đó trên các tạp chí lý luận, chính trị, khoa học đã có nhiều bài viết về chủ đề này. Trong thập niên 70, 80 đã xuất bản nhiều cuốn sách đăng tải các công trình nghiên cứu tương đối có hệ thống về nông dân, nông nghiệp và nông thôn (như: "Nông thôn Việt Nam trong lịch sử", tập I, II. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1977, 1978; "Nông dân Việt Nam tiến lên CNXH", Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1979; Trương Hữu Quýnh: "Chế độ ruộng đất ở Việt Nam", tập I, II, Nxb Khoa học xã hội, Hà 8 Nội, 1982, 1983; Trần Từ: "Cơ cấu tổ chức của làng Việt cổ truyền ở Bắc Bộ", Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1984; Phan Kế Bính: "Việt Nam phong tục", Nxb thành phố Hồ Chí Minh, 1990; Phan Đại Doãn: "Làng Việt Nam, một số vấn đề kinh tế - xã hội", Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1992; Toan Ánh: "Nếp cũ làng xã Việt Nam", Nxb thành phố Hồ Chí Minh, 1992; Bùi Xuân Đính: "Lệ làng phép nước" Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1995. Bước vào thời kỳ đổi mới đất nước, lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt vấn đề nông dân càng được nhiều cơ quan khoa học, nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu (như: Đỗ Long - Trần Hiệp: "Tâm lý cộng đồng làng xã và di sản" Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1993.

Có rất nhiều cuộc hội thảo khoa học liên quan đến nông dân, nông nghiệp và nông thôn do các cơ quan như: Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, Ban Tư tưởng văn hóa Trung ương, Hội nông dân Việt Nam v. Điển hình nhất là Hội thảo tâm lý học toàn quốc lần thứ 2, với 113 báo cáo khoa học đi sâu vào tâm lý dân tộc, tâm lý làng xã, tâm lý nông dân trong lịch sử. Sau khi Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam đề xướng đường lối đổi mới toàn diện đất nước, năm 1989, Hội nghị Tâm lý học xã hội với sự nghiệp đổi mới đất nước đã được tổ chức. Trong hơn 20 báo cáo khoa học, có hai báo cáo bàn về: Tâm lý nông dân và Ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với sự phát triển của sản xuất hàng hóa.

Các tác giả Đặng Cảnh Khanh và Lê Văn Dương bước đầu đã nêu lên được một số đặc điểm có tính chất truyền thống của tâm lý xã hội nông dân và ảnh hưởng của nó tới sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam. Gần đây, một số công trình nghiên cứu tâm lý nông dân đã được công bố. Tiêu biểu là công trình nghiên cứu Tâm lý nông dân đồng bằng Bắc Bộ trong quá trình CNH, HĐH nông thôn hiện nay do PTS Lê Hữu Xanh 9 chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999 và công trình nghiên cứu của PGS.TS Đỗ Long về Quan hệ cộng đồng và cá nhân trong tâm lý nông dân, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000 đã chỉ ra một số biểu hiện của tâm lý nông dân trong giai đoạn hiện nay. Ở thập kỷ 90, vấn đề nông dân, nông nghiệp, nông thôn cũng đã được nghiên cứu trong các chương trình KHXH cấp Nhà nước.

Nhiều luận án PTS, TS thuộc các chuyên ngành triết học, chủ nghĩa cộng sản khoa học, kinh tế học, xã hội học, văn hóa học, tâm lý học đã nghiên cứu về đề tài này. Có thể kể ra đây các luận án của một số tác giả tiêu biểu như: Nguyễn Đức Hướng, Sự chuyển biến của giai cấp nông dân trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta, Luận án PTS triết học, 1991; Nguyễn Quang Du, Ý thức nông dân và cán bộ đảng viên nông thôn miền Bắc Việt Nam, Luận án PTS triết học, 1994; Trần Văn Hiệp, Những biểu hiện chủ yếu của tâm lý làng xã và những biến đổi của nó hiện nay, luận án PTS Tâm lý học xã hội, 1996. Có thể nói, cho đến nay, vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn đã được tiếp cận theo nhiều hướng, nhiều khía cạnh rất khác nhau từ chính trị, kinh tế, xã hội, lịch sử và cả tâm lý. Tuy nhiên, nhìn một cách tổng quát, còn rất ít những công trình nghiên cứu chuyên sâu vào lĩnh vực ý thức tư tưởng, tâm lý nông dân.

Đặc biệt, chưa có công trình nào nghiên cứu khái quát dưới góc độ triết học những biến đổi và ảnh hưởng của tâm lý nông dân Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế thị trường một cách cơ bản, có hệ thống. Đối với nông dân nước ta, bên cạnh những đặc điểm chung, nông dân ở mỗi vùng, miền lại có những đặc điểm rất khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ tâm lý nông dân miền bắc việt nam khi chuyển (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-tam-ly-nong-dan-mien-bac-viet-nam-khi-chuyen-sang-kinh-te-thi-truong-dac-trung-va-xu-huong-bien-doi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lý nông dân miền bắc việt nam khi chuyển" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ tâm lý nông dân miền bắc việt nam khi chuyển sang kinh tế thị trường đặc trưng và xu hướng biến đổi. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.n

Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lý nông dân miền bắc việt nam khi chuyển" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lý nông dân miền bắc việt nam khi chuyển" thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lý nông dân miền bắc việt nam khi chuyển" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lý nông dân miền bắc việt nam khi chuyển" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tâm lý nông dân miền bắc việt nam khi chuyển" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter