Luận án: Tác động của thanh toán thị trường tài chính đến thanh khoản ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ: Tác động thanh toán thị trường tài chính đến thanh khoản ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Phân tích sâu sắc, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Số trang

141

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan thanh toán thị trường tài chính Việt Nam
Số trang:
141 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan thanh toán thị trường tài chính Việt Nam

Thanh toán là huyết mạch của thị trường tài chính Việt Nam. Hệ thống này đảm bảo giao dịch diễn ra thông suốt, hiệu quả. Nó hỗ trợ các hoạt động kinh tế, từ giao dịch chứng khoán đến chuyển tiền ngân hàng. Sự phát triển của công nghệ thúc đẩy quá trình này. Thanh toán điện tử ngày càng phổ biến, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và cá nhân. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đóng vai trò quản lý chủ chốt. Mục tiêu là duy trì sự ổn định và an toàn cho toàn bộ hệ thống.

1.1. Vai trò của hệ thống thanh toán quốc gia

Hệ thống thanh toán quốc gia là cơ sở hạ tầng thiết yếu. Nó xử lý các luồng tiền giữa các tổ chức tài chính. Hệ thống đảm bảo việc chuyển giao giá trị nhanh chóng, an toàn. Một hệ thống hiệu quả giảm thiểu rủi ro giao dịch. Nó tăng cường niềm tin vào thị trường tài chính. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vận hành các hệ thống quan trọng. Các hệ thống này bao gồm Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (IBPS). Vai trò của hệ thống thanh toán quốc gia rất lớn. Nó hỗ trợ chính sách tiền tệ. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Hệ thống này kết nối các ngân hàng thương mại. Nó giúp thực hiện các giao dịch bù trừ và thanh toán điện tử một cách tập trung.

1.2. Các hình thức bù trừ và thanh toán điện tử

Bù trừ và thanh toán điện tử ngày càng đa dạng tại Việt Nam. Các hình thức phổ biến bao gồm chuyển khoản qua Internet Banking, Mobile Banking. Giao dịch thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng được sử dụng rộng rãi. Hệ thống bù trừ tự động các khoản nợ và có giữa các ngân hàng. Quá trình này giúp giảm thiểu lượng tiền mặt cần trao đổi. Thanh toán điện tử tăng cường tốc độ giao dịch. Nó giảm chi phí vận hành cho các ngân hàng. Các kênh thanh toán mới như ví điện tử cũng phát triển mạnh. Chúng cung cấp sự tiện lợi cho người dùng cuối. Ngân hàng Nhà nước khuyến khích áp dụng công nghệ mới. Mục tiêu là phát triển xã hội không tiền mặt.

1.3. Tác động của Fintech đến thanh toán

Fintech đang thay đổi bức tranh thanh toán tại Việt Nam. Các công ty Fintech cung cấp giải pháp sáng tạo. Họ ứng dụng công nghệ di động, blockchain, AI. Điều này tạo ra trải nghiệm người dùng tốt hơn. Chi phí giao dịch có thể giảm đáng kể. Thanh toán điện tử trở nên dễ tiếp cận hơn. Các dịch vụ như ví điện tử, cổng thanh toán trực tuyến phát triển mạnh. Fintech thúc đẩy cạnh tranh trong ngành ngân hàng. Nó buộc các ngân hàng truyền thống phải đổi mới. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo dõi chặt chẽ sự phát triển này. Cơ quan này ban hành quy định phù hợp. Mục tiêu là quản lý rủi ro và thúc đẩy đổi mới. Thanh toán số hóa là xu hướng không thể đảo ngược.

II.Khái niệm quản lý thanh khoản ngân hàng thương mại

Thanh khoản là yếu tố sống còn đối với ngân hàng thương mại. Khả năng đáp ứng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn là rất quan trọng. Quản lý thanh khoản ngân hàng hiệu quả giúp duy trì sự ổn định. Ngân hàng cần đảm bảo đủ tiền mặt và tài sản có tính thanh khoản cao. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng. Nó cũng phục vụ các giao dịch liên ngân hàng hàng ngày. Quản lý kém có thể dẫn đến khủng hoảng.

2.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của thanh khoản

Thanh khoản đề cập đến khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt nhanh chóng. Nó không gây tổn thất lớn về giá trị. Đối với ngân hàng, thanh khoản là khả năng đáp ứng các khoản nợ đáo hạn. Nó bao gồm tiền gửi khách hàng, các khoản vay liên ngân hàng. Tầm quan trọng của thanh khoản không thể phủ nhận. Thiếu thanh khoản có thể gây mất niềm tin. Nó dẫn đến hiệu ứng domino trong hệ thống tài chính. Ngân hàng duy trì mức thanh khoản tối ưu. Điều này cân bằng giữa khả năng sinh lời và an toàn. Tài sản có tính thanh khoản cao đóng vai trò trung tâm. Ngân hàng cần đánh giá rủi ro thanh khoản ngân hàng thường xuyên.

2.2. Chiến lược quản lý thanh khoản ngân hàng hiệu quả

Quản lý thanh khoản ngân hàng đòi hỏi chiến lược toàn diện. Ngân hàng cần lập kế hoạch dự báo dòng tiền cẩn thận. Dự báo bao gồm cả dòng tiền vào và ra. Đa dạng hóa nguồn vốn là một chiến lược quan trọng. Ngân hàng sử dụng tiền gửi khách hàng, huy động thị trường liên ngân hàng. Quản lý tài sản cũng cần linh hoạt. Ngân hàng nắm giữ đủ tài sản có tính thanh khoản cao. Các tài sản này bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước. Trái phiếu chính phủ cũng là lựa chọn. Ngân hàng cần có kế hoạch dự phòng thanh khoản. Kế hoạch này giúp xử lý các tình huống căng thẳng. Giám sát thường xuyên các chỉ số thanh khoản là cần thiết.

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tài sản có tính thanh khoản cao

Nhiều yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tài sản có tính thanh khoản cao. Điều kiện thị trường tài chính là một yếu tố. Biến động lãi suất có thể ảnh hưởng giá trị tài sản. Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng quan trọng. Thay đổi dự trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp. Nhu cầu tiền mặt từ công chúng là yếu tố khác. Tâm lý thị trường có thể thúc đẩy rút tiền hàng loạt. Chất lượng tài sản của ngân hàng cũng quyết định. Tài sản kém chất lượng khó chuyển đổi thành tiền mặt. Ngân hàng cần thường xuyên đánh giá danh mục tài sản. Mục tiêu là tối ưu hóa mức độ thanh khoản.

III.Rủi ro thanh khoản ngân hàng giải pháp phòng ngừa

Rủi ro thanh khoản ngân hàng là mối đe dọa thường trực. Nó xuất hiện khi ngân hàng không thể đáp ứng nghĩa vụ thanh toán. Hậu quả có thể rất nghiêm trọng. Việc quản lý rủi ro này cần sự chủ động. Ngân hàng cần nhận diện, đo lường và kiểm soát các rủi ro. Các quy định từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giúp định hướng. Việc này nhằm bảo vệ sự ổn định của hệ thống.

3.1. Nhận diện các loại rủi ro thanh khoản chính

Rủi ro thanh khoản bao gồm nhiều loại khác nhau. Rủi ro dòng tiền phát sinh khi dòng tiền ra vượt trội dòng tiền vào. Rủi ro thị trường liên ngân hàng xảy ra khi ngân hàng không thể huy động vốn. Hoặc chi phí huy động quá cao. Rủi ro rút tiền gửi hàng loạt là rủi ro tập trung. Nó đến từ sự mất niềm tin của khách hàng. Rủi ro về tài sản cũng cần được xem xét. Tài sản khó bán hoặc mất giá đột ngột. Ngân hàng cần có hệ thống cảnh báo sớm. Điều này giúp phát hiện rủi ro kịp thời.

3.2. Vai trò của dự trữ bắt buộc trong ổn định

Dự trữ bắt buộc là công cụ quan trọng của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng thương mại phải duy trì một tỷ lệ tiền gửi nhất định. Khoản tiền này gửi tại Ngân hàng Nhà nước. Mục đích là để đảm bảo an toàn cho hệ thống. Dự trữ bắt buộc cung cấp một lớp đệm thanh khoản. Nó giúp các ngân hàng đối phó với những biến động nhỏ. Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một phần của chính sách tiền tệ Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước có thể điều chỉnh để tác động thanh khoản thị trường. Đây là biện pháp phòng ngừa rủi ro thanh khoản ngân hàng. Nó đảm bảo ngân hàng có nguồn tiền dự phòng.

3.3. Biện pháp giảm thiểu rủi ro và giám sát

Để giảm thiểu rủi ro thanh khoản, ngân hàng áp dụng nhiều biện pháp. Xây dựng kế hoạch tài trợ dự phòng là một biện pháp. Kế hoạch này xác định các nguồn vốn thay thế. Ngân hàng duy trì nguồn tài sản có tính thanh khoản cao. Các tài sản này có thể được bán nhanh chóng. Thực hiện kiểm tra khả năng chịu đựng (stress test) cũng quan trọng. Nó đánh giá khả năng của ngân hàng trong các kịch bản bất lợi. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tăng cường giám sát. Cơ quan này yêu cầu các ngân hàng tuân thủ quy định. Quy định về tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ thanh khoản. Việc này giúp hạn chế rủi ro thanh khoản ngân hàng lan rộng.

IV.Thị trường liên ngân hàng chính sách tiền tệ NHNN

Thị trường liên ngân hàng đóng vai trò trung tâm trong hệ thống tài chính. Đây là nơi các ngân hàng thương mại vay và cho vay lẫn nhau. Mục đích là để quản lý thanh khoản hàng ngày. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng thị trường này. Cơ quan này thực hiện chính sách tiền tệ Việt Nam. Mục tiêu là ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát. Sự tương tác giữa thị trường và NHNN rất chặt chẽ.

4.1. Chức năng và vai trò thị trường liên ngân hàng

Thị trường liên ngân hàng là nơi ngân hàng vay mượn ngắn hạn. Các khoản vay này giúp điều chỉnh trạng thái thanh khoản. Ngân hàng có thanh khoản thặng dư cho vay. Ngân hàng thiếu hụt đi vay. Điều này giúp phân phối thanh khoản hiệu quả. Thị trường này phản ánh mức độ căng thẳng thanh khoản trong hệ thống. Lãi suất liên ngân hàng là chỉ báo quan trọng. Nó cho thấy chi phí huy động vốn ngắn hạn. Thị trường liên ngân hàng cũng là kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ. Ngân hàng Nhà nước tác động lãi suất trên thị trường này. Điều này ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế.

4.2. Công cụ chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng nhiều công cụ chính sách tiền tệ. Mục tiêu là kiểm soát cung tiền và lãi suất. Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ chính. NHNN mua hoặc bán giấy tờ có giá. Điều này bơm hoặc rút tiền ra khỏi hệ thống. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũng là một công cụ mạnh mẽ. Điều chỉnh tỷ lệ này ảnh hưởng trực tiếp đến thanh khoản ngân hàng. Lãi suất tái cấp vốn và tái chiết khấu cũng được sử dụng. Các công cụ này ảnh hưởng đến chi phí vay vốn của ngân hàng. Mục đích là để ổn định thị trường tài chính. Nó cũng điều tiết hoạt động tín dụng của các ngân hàng.

4.3. Ảnh hưởng đến thanh khoản ngân hàng thương mại

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước có tác động lớn. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý thanh khoản ngân hàng thương mại. Khi NHNN giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, thanh khoản tăng. Ngân hàng có nhiều tiền hơn để cho vay. Khi NHNN bơm tiền qua thị trường mở, lãi suất liên ngân hàng giảm. Điều này giúp ngân hàng dễ dàng huy động vốn. Ngược lại, chính sách thắt chặt có thể gây áp lực. Chi phí huy động tăng, thanh khoản trở nên khan hiếm. Các ngân hàng phải điều chỉnh kế hoạch quản lý thanh khoản. Điều này để thích ứng với môi trường chính sách. Mục tiêu là duy trì hoạt động ổn định và hiệu quả.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tài chính ngân hàng tác động của thanh toán thị trường tài chính đến thanh khoản ngân hàng thương mại tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (141 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HOC KINH TE QUOC DAN LAI THI THANH LOAN TAC DONG CUA THANH KHOAN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH ĐÈN THANH KHOẢN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIỀNSĨ NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HOC KINH TE QUOC DAN LAI THI THANH LOAN TAC DONG CUA THANH KHOAN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH ĐÈN THANH KHOẢN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã Số: 9340201 LUẬN ÁN TIÊN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. Phạm Thị Hoàng Anh HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng sự nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày thang năm 2020 Nghiên cứu sinh Lại Thị Thanh Loan 1 MỤC LỤC 09009.

i DANH MUC CAC BANG .cecsessssssssssssssscssssssssssscsnssnssscsuccusesssacsscencenssacencencenceacesens vi DANH MUC CAC HINH VE. ccccssssssssssssssssssssscssssssssssssssssssscsncsncenssscsacsncaneescesees vii CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu.2 Tỗng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Tổng quan nghiên cứu về thanh khoản ngân hàng thương mại.2 Tổng quan nghiên cứu tác động của thanh khoản thị trường tài chính đến thanh khoản ngân hàng thương mại 6 1.3 Khoảng trống nghiên CUr o.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên CỨU .2 Câu hỏi nghiên cứu .4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .---s- 5< << se sssessezsexsexsezsezses 12 I N¿o¿bin.2 Đối tượng nghiên cứu.5 Phương pháp nghiên cứu.1 Phuong phap thu thap, xtr ly dit W@u eo. eee cece cee cec cee cee eee ceeeeeeeseeneeee 12 1.2 Phương pháp tông hợp, xử lý thong tit.6 Ý nghĩa và đóng góp của luận án.---s- 5s ssess+ss+setxsexsexszzszrses 13 1.7 Kết cấu đề tài.8 Khung nghiên cứu CHUONG 2: CO SO LY THUYET VE TAC ĐỘNG CỦA THANH KHOẢN THỊ TRUONG TÀI CHÍNH ĐÉN THANH KHOẢN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.1 Tổng quan về thanh khoản thị trường tài chính 2.1 Khái quát về thị trường tài chính.2 Thanh khoản thị trường tài chính.- --- ¿52+ S2 + +2 E+zE+zE+zEerrxeresrerrxereeree 2.2 Tống quan về thanh khoản ngân hàng thương mại.1 Khái quát về ngân hàng thương mại.2 Thanh khoản ngân hàng thương mại.- +2 +22 +22 S22 S2 E+zE£+E#+zE+z£czzczxczxs 27 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản ngân hàng thương mại.4 Các mô hình nghiên cứu đã được sử dụng.3 Lý thuyết về tác động của thanh khoản thị trường tài chính đến thanh khoản ngân hàng thư0nIØ IT1Ì .2 Tác động của thanh khoản thị trường tài chính đến thanh khoản ngân hàng 011/9:15007)00ã23235. 47 TÓM TẮT CHƯNG 2.rtrrkkrrrrrke 54 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp nghiên €ỨI .1 Thiết kế nghiên Ct.2 Quy trình nghiên cứỨu.2 Mô hình nghiên CỨU.3 Giá thuyết của mô hình 3.1 Mô hình tác động của thanh khoản thị trường tài chính đên thanh khoản nguồn vốn ngân hàng thương mại.2 Mô hình tác động của thanh khoản thị trường tài chính đến thanh khoản tài sản I32108021150101 6,580 1000ẺẼ08®.3 Mô hình tác động của thanh khoản thị trường tài chính đến thanh khoản chung ngén hang thong mai .4 Dữ liệu nghiên CỨU.1 Dữ liệu của thị trường tài chính.2 Dữ liệu của ngân hàng thương mạiI.-- 2+2 + +2 + ++E£+z£+E+zE+zExzEx sec se 68 3.

Dữ liệu kinh tế vĩ mô. CHƯƠNG 4: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU. thương mại tại Việt ÏNaim.1 Thực trạng thanh khoản thị trường tài chính Việt Nam.2 Thực trạng về thanh khoản ngân hàng thương mại 4.2 Kết quả nghiên cứu tác động của thanh khoản thị trường tài chính đến thanh khoản ngân hàng thương IMậÌ .1 Thống kê mô tả.2 Phân tích hệ số tương quan.3 Kiểm định đa cộng tuyến.4 Lựa chọn phương pháp ước lượng với từng mô hình.3 Kết quả ước lượng các mô hình.1 Mô hình tác động của thanh khoản thị trường tài chính đến thanh khoản nguồn vốn ngân hàng thương mại. -2- 2+2 +EE2EE2EE2E1221221211211211211211 21221.2 Mô hình tác động của thanh khoản thị trường tài chính đến thanh khoản tài sản ngân hàng thương Tmậi.3 Mô hình tác động của thanh khoản thị trường tài chính đến thanh khoản ngân hang thong Mal.

95 TOM TAT CHUONG 4.1 Kết quả nghiên cứu 5.1 Tổng kết các mô hình nghiên cứu. 2 2+22+22+E2+E2EE2EE2E52E22222222222Exxe.2 Lý giải các kết quả nghiên cứu.--- 2 s+Ss+222E<2EE2EE2E122122127122221 22 E2 100 5.1 Khuyến nghị về thanh khoản thị trường tài chính.2 Khuyến nghị về thanh khoản ngân hàng thương mại.3 Khuyến nghị về quản trị nội bộ ngân hàng thương mại.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.1 Han ché oo ecccccccccccssscssssessesessesssesussssssueaesseavssesuesvsrestssesusassusansasssassseaveseaves 5.2 Huéng nghién cttu tiép theo oo. ceccecescesceessceeseesecsecseeesesevseceseceeseeseeeseeeeees TOM TAT CHUONG 5.ccsccsscssssssssesscssessssscsscsscssssscsscssessesscsscsscsacsacsscssesucsacsaceseenes LIEN QUAN DEN DE TAI LUAN AN.ccccsssssssssssscssecsscccsecenscessccssccssceesesenscenseess DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.-- 5© 5° ©5252 s2 +ss+ss+sessesee Phụ lục 01: Phân tích các biến vĩ mô trong mô hình. Phụ lục 02: Diễn biến thanh khoản thị trường tài chính giai đoạn 2007-2017.

125 Phụ lục 03: Bức tranh hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007-2017. 131 DANH MUC CAC TU VIET TAT STT isd t Tiéng Anh Tiếng Việt 1 |ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triên châu A 2 |CAR Capital Adequacy Ratio Hệ sô an toàn von 3 | FEM Fixed Effects Model Phương pháp hiệu ứng cô định 4 | GDP Gross Domestic Product Tông sản phâm quôc nội 5 | GMM Generalized Method of Moments | M6 hinh hồi quy moment tổng quát 6 | LDR Loan to Deposit Rate Ty 1é du no/huy dong von 7 |NHNN | State Bank of Vietnam Ngân hàng nhà nước Việt Nam 8 |NHTM_ | Commerclal Bank Ngân hàng thương mại 9 |NHTW | Central Bank Ngân hàng trung ương 10 | NSFR The Net Stable Funding Ratio Tỷ lệ nguôn vôn ôn định ròng 11 | OLS Ordinary Least Squares Phuong phap binh phuong nho nhat 12 | REM Random Effects Model Phương pháp hiệu ứng ngẫu nhiên 13 |ROAA_ | Retunon average asset Tỷ lệ thu nhập trên tông tài sản bình quân 14 | TCTD Tô chức tín dụng 15 |TDH Medium Long Term Trung dài hạn 16 |TGTC | Financial Institution Trung gian tai chinh 17 | TPCP Government Bond Trái phiêu chính phủ 18 |TSTC Financial Asset Tai san tai chinh 19 | TTLNH | Interbank Market Thị trường liên ngân hàng 20 | TTNH _ | Forex Market Thị trường ngoại hôi 21 |TTTC Financial Market Thị trường tài chính 22 | TTTPCP | Government Bond Market Thị trường trái phiêu chính phủ 23 | TTS Total Asset Tông tải sản 24 |VAS Vietnamese accounting standards | Chuân mực kê toán Việt Nam 25 | VBMA_ | Vietnam Bond Market Association | Hiép hdi thi trường trái phiêu Việt Nam 26 | VND Viét Nam dong 27 | USD Đô la Mỹ 28 |WB World Bank Ngân hàng thê giới 29 | WTO World Trade Organization Tô chức thương mại thê giới Bang 2.1: Mi DANH MUC CAC BANG Đo lường thanh khoản thị trường tài chính.- +22 + 52s +22 ++z£+zz<zzszesz=ss 24 Thanh khoản từng thành phần của thị trường tài chính.----s¿ 25 Các thành phần và tỷ lệ tối đa tương ứng trong nguồn vốn Ổn định sẵn có. 33 Các thành phan và tỷ lệ tương ứng trong nguồn vốn ôn định yêu cầu. 34 Các chỉ số thanh khoản NHTM thông dụng .- 2-22 s+2zzcx>zz 36 Tổng hợp chỉ tiêu thanh khoản NHTM trong nghiên cứu trước day.

38 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến thanh khoản Tổng hợp phương pháp ước lượng đã được sử dụng.-- 2-5 s+¿ 42 Tổng hợp các biến nghiên cứu. --- 2 2+22+E22E2E2EE2EE2E222222222222xe2 58 Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu. 2 2+52+22+E2E2EE2E2222221222 2x2 64 Tổng hợp cách tính thanh khoản TTTC.- 2+ 2+E+E+E2EE2E22E22E22Ezzzxez 67 Danh sách các NHTM nghiên cứu.------- + 522222 +*+2E++E++£zzzczzczxczxx 69 Tỷ trọng từng loại tài sản và nguồn vốn để tính chỉ số NSFR. 70 Thống kê mô tả các biến được sử dụng.---2- S222 22212 zrree 85 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 1 .-- 86 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 2.- §7 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 3.

88 Kết quả kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đỗi.-- 89 Kết quả ước lượng mô hình l. 2 2+2+E2EE2EE2E12E3221215211221221212 2x xe. 91 Két qua woe long m6 hinh 2. ceceecccssesssesssesseessesseeseeeseessvsseessesseeeeeess 93 Két qua wéc long m6 hinh 3.

ee ceceeseeseesesseeseeseceeeseesessecseseeseeseeseeseeseees 95 Téng hop két qua nghién ctru cia cac m6 hinh. ee ceeeeceeceeceeeeseeeeeeeeeees 99 Hình 2.7: vil DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Sơ đồ dẫn vốn trong nền kinh tẾ. 2 +222E2E12E1221215211221221212 211222 Ee2 17 Phân loại thị trường tài chính theo thời hạn luân chuyền VỐn.csc: 19 Nhu cầu thanh khoản. 2 22+29EE2EE221127122112712112211211271211211 2E xe.

47 Mối quan hệ thanh khoản trong hệ thống tài chính.-- 2: 2 5š 48 Thiết kế nghién COU. ccceececcesceceeesessecsecseeseesessecseseeveesseseeeesseseeseeseseeseess 55 Quy trình nghiên cứu dinh lwong. eee ee cece eee cecceeceeceeeeeeeeeeeeeeseensens 56 Thanh khoản thị trường liên ngân hàng giai đoạn 2007-2017. 75 Thanh khoản thị trường ngoại hối giai đoạn 2007-2017.-2- s55: 75 Thanh khoản thị trường cổ phiếu giai đoạn 2007-2017.--- 2-52: 76 Thanh khoản thị trường trái phiếu Chính phủ giai doan 2007-2017.

77 Diễn biến lãi suất VND trên TTLUNH.--2-2222222222222z22zxrsrrrrrxr 82 Diễn biến chỉ số VNIndex và lãi suất VND trên TTLNH. 83 Diễn biến lãi suất VND trên TTLNH.---222222222++222vvrserrrrrrrrr 84 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu Tạo thanh khoản cho nền kinh tế là một trong những nhiệm vụ chính của ngân hàng (Berger và Bouwman, 2009; Diamond, 1984). Các NHTM có khả năng chuyển đổi kỳ hạn và đảm bảo đáp ứng nhu cầu cho người gửi/rút tiền bất cứ khi nào. Rộng hơn thì các NHTM đảm bảo thanh khoản cho toàn bộ nền kinh tế bằng cách tiếp nhận tiền gửi, các nguồn vốn thanh khoản và sau đó đầu tư cho các khoản nợ dài hạn và nắm giữ các tài sản kém thanh khoản hơn (Holmstrom và Tirole, 1998; Wang, 2002).

Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của NHTM là đảm bảo được thanh khoản (Kiyotaki và Moore, 2012). Bởi vì, các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng các NHTM rat dễ bị tốn thương (Rauch và cộng sự, 2010). Nếu NHTM không đáp ứng được các yêu cầu về thanh khoản dẫn đến phá sản ngân hàng và những hệ lụy to lớn cho toàn bộ nền kinh tế (Diamond and Dybvig, 1983). Rủi ro trong hoạt động và những biến động bất ổn nói chung của thị trường tải chính là không thể tránh khỏi, trừ khi NHTM dự trữ đủ lượng thanh khoản cần thiết (Lucchetta, 2007).

Việc dự trữ thanh khoản của NHTM đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của NHTM (Gonzï¿1⁄2lez-Hermosillo, 1999: Laeven, 1999). Tuy nhiên, việc duy trì vốn khả dụng quá lớn trên bảng tổng kết tài sản lại có thể khiến các NHTM bỏ qua các cơ hội sinh lời cũng như phát sinh các chi phí từ việc duy trì các tai san nay. Do đó, các NHTM cũng đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong hoạt động kinh doanh từ việc huy động bên ngoài. NHTM có thể thực hiện vay mượn lẫn nhau trên TTLNH hoặc thực hiện giao dịch trên TTTC (bao gồm cả thị trường vốn và thị trường nợ).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Thanh toán thị trường tài chính & thanh khoản ngân hàng thương mại Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-tai-chinh-ngan-hang-tac-dong-cua-thanh-toan-thi-truong-tai-chinh-den-thanh-khoan-ngan-hang-thuong-mai-tai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thanh toán thị trường tài chính & thanh khoản ngân hàng thương mại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Tác động thanh toán thị trường tài chính đến thanh khoản ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Phân tích sâu sắc, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Luận án "Thanh toán thị trường tài chính & thanh khoản ngân hàng thương mại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thanh toán thị trường tài chính & thanh khoản ngân hàng thương mại Việt Nam" có 141 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thanh toán thị trường tài chính & thanh khoản ngân hàng thương mại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter