Luận án tiến sĩ tác động của hội nhập kinh tế việt nam asean đối với sự nghiệp q

Luận án: Luận án tiến sĩ tác động của hội nhập kinh tế việt nam asean đối với sự nghiệp quốc phòng ở nước ta hiện nay. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

129

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan Hội nhập kinh tế ASEAN và Việt Nam
Số trang:
129 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan Hội nhập kinh tế ASEAN và Việt Nam

Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Quá trình này đặc biệt mạnh mẽ với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Hội nhập kinh tế ASEAN là xu thế tất yếu. Nó mở ra nhiều cơ hội, đồng thời đặt ra không ít thách thức. Luận án nghiên cứu các khía cạnh cơ bản của sự tác động này. Từ đó, làm rõ nền tảng lý luận, thực tiễn. Việt Nam đã có những bước đi chiến lược trong chính sách hội nhập kinh tế quốc tế. Sự tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là một dấu mốc quan trọng. Điều này ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt đời sống.

1.1. Khái niệm Hội nhập kinh tế ASEAN và Việt Nam

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế một quốc gia với kinh tế thế giới. Với ASEAN, Việt Nam tham gia vào một khu vực kinh tế năng động. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) thiết lập một thị trường và cơ sở sản xuất chung. Điều này tạo thuận lợi cho thương mại Việt Nam - ASEAN. Đồng thời, thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ASEAN. Khái niệm này bao hàm sự mở cửa thị trường. Nó cũng đề cập đến hài hòa hóa chính sách, luật pháp. Việt Nam chủ động thích ứng với các quy tắc chung của khu vực.

1.2. Các giai đoạn Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Việt Nam bắt đầu hội nhập khu vực từ những năm đầu thập niên 1990. Gia nhập ASEAN năm 1995 là bước ngoặt lịch sử. Kể từ đó, Việt Nam tham gia tích cực vào các sáng kiến khu vực. Ví dụ như Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA). Sau này là Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). Quá trình này giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu. Nó cũng thu hút vốn đầu tư FDI ASEAN. Đây là yếu tố quan trọng cho phát triển kinh tế bền vững. Mỗi giai đoạn đều có những chính sách hội nhập kinh tế quốc tế riêng. Mục tiêu là nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh quốc gia.

II. Tác động tích cực Hội nhập kinh tế Việt Nam ASEAN

Hội nhập kinh tế Việt Nam - ASEAN mang lại nhiều tác động tích cực. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Điều này thể hiện rõ qua sự gia tăng thương mại. Đầu tư FDI ASEAN cũng có những chuyển biến đáng kể. Cơ cấu kinh tế Việt Nam được chuyển dịch theo hướng hiện đại hơn. Các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận thị trường lớn hơn. Quá trình này giúp Việt Nam cải thiện thể chế, chính sách. Năng lực cạnh tranh quốc gia được nâng cao. Hội nhập tạo ra môi trường thuận lợi cho hợp tác khu vực. Các lợi ích này góp phần quan trọng vào sự phát triển chung.

2.1. Lợi ích thương mại Việt Nam ASEAN và đầu tư FDI

Thương mại Việt Nam - ASEAN tăng trưởng mạnh mẽ. Hàng hóa Việt Nam có thêm thị trường xuất khẩu. Ngược lại, hàng nhập khẩu giúp đa dạng hóa sản phẩm. Các hiệp định thương mại khu vực loại bỏ nhiều rào cản. Điều này thúc đẩy dòng chảy thương mại song phương. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ASEAN cũng tăng. Các doanh nghiệp khu vực đầu tư vào Việt Nam. Họ mang theo công nghệ, vốn, kinh nghiệm quản lý. Điều này hỗ trợ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thu hút FDI ASEAN còn tạo ra việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

2.2. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam

Hội nhập kinh tế Việt Nam - ASEAN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Ngành công nghiệp, dịch vụ có tỷ trọng tăng. Ngành nông nghiệp giảm dần nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng. Công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển mạnh. Du lịch và các dịch vụ khác cũng ghi nhận tăng trưởng. Sự chuyển dịch này phù hợp với xu thế phát triển toàn cầu. Nó hướng tới một nền kinh tế tri thức, giá trị gia tăng cao. Điều này cũng giúp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị khu vực. Từ đó, nâng cao vị thế kinh tế trên trường quốc tế. Phát triển kinh tế bền vững là mục tiêu chính.

III. Thách thức của Hội nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN

Bên cạnh các lợi ích, hội nhập kinh tế Việt Nam - ASEAN cũng mang lại nhiều thách thức. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt. Điều này đòi hỏi năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam phải được cải thiện. Các chính sách hội nhập kinh tế quốc tế cần linh hoạt. Chúng cần đối phó với những rủi ro tiềm ẩn. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để tận dụng cơ hội. Đồng thời, giảm thiểu tác động tiêu cực. Sự phát triển không đồng đều giữa các quốc gia thành viên cũng là một thách thức. Việt Nam cần có chiến lược rõ ràng.

3.1. Rủi ro đối với năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam

Mở cửa thị trường đồng nghĩa với cạnh tranh gay gắt. Doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với đối thủ từ ASEAN và thế giới. Nhiều doanh nghiệp còn hạn chế về quy mô, công nghệ, quản lý. Sản phẩm, dịch vụ có thể thiếu tính cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam cần được nâng cao. Điều này đòi hỏi đầu tư vào đổi mới, sáng tạo. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng rất cấp thiết. Nếu không, các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn. Họ có thể mất thị phần ngay trên sân nhà. Đây là một thách thức lớn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

3.2. Vấn đề đặt ra từ chính sách hội nhập kinh tế quốc tế

Chính sách hội nhập kinh tế quốc tế cần được hoàn thiện liên tục. Áp lực hài hòa hóa luật pháp, quy định là rất lớn. Việt Nam cần đảm bảo sự tương thích với các chuẩn mực ASEAN. Điều này có thể ảnh hưởng đến quyền tự chủ trong một số lĩnh vực. Việc thực thi các cam kết cũng đòi hỏi sự nỗ lực. Nguồn lực cho việc này cần được đảm bảo. Thách thức khác là sự phụ thuộc vào thị trường nước ngoài. Biến động kinh tế khu vực hoặc toàn cầu có thể tác động mạnh. Việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô là yếu tố then chốt.

IV. Đánh giá Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam

Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam là yếu tố then chốt. Nó quyết định sự thành công trong tiến trình hội nhập. Đánh giá thực trạng này giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Trong bối cảnh Hội nhập kinh tế ASEAN, việc này càng cấp thiết. Các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực lớn. Họ cần không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng. Phân tích sâu sắc về năng lực cạnh tranh giúp đưa ra giải pháp phù hợp. Từ đó, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức. Phát triển bền vững đòi hỏi một nền tảng doanh nghiệp vững mạnh.

4.1. Thực trạng cạnh tranh trong bối cảnh Hội nhập ASEAN

Thực trạng cạnh tranh hiện nay khá phức tạp. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn nhỏ và vừa. Công nghệ lạc hậu, vốn ít, khả năng quản trị hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam. Đặc biệt là so với các đối thủ mạnh trong khu vực. Một số ngành nghề còn phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu. Giá trị gia tăng thấp là một vấn đề. Tuy nhiên, cũng có những doanh nghiệp đã vươn lên. Họ chủ động đầu tư, cải tiến sản phẩm, dịch vụ. Điều này tạo ra những điểm sáng trong bối cảnh hội nhập kinh tế ASEAN. Thách thức vẫn còn lớn, nhưng cơ hội cũng hiện hữu.

4.2. Phân tích nguyên nhân các hạn chế hội nhập kinh tế

Các hạn chế trong hội nhập kinh tế Việt Nam có nhiều nguyên nhân. Yếu kém về thể chế, chính sách chưa hoàn thiện là một phần. Hệ thống pháp luật đôi khi chưa đồng bộ. Năng lực thực thi còn hạn chế. Nguồn nhân lực chất lượng cao thiếu hụt. Đây là rào cản lớn cho đổi mới sáng tạo. Khoa học công nghệ chưa phát triển mạnh. Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển còn thấp. Thêm vào đó, nhận thức của một số doanh nghiệp về hội nhập còn chưa đầy đủ. Sự chủ động thích ứng chưa cao. Điều này làm giảm hiệu quả từ các chính sách hội nhập kinh tế quốc tế.

V. Giải pháp Phát triển kinh tế bền vững Việt Nam ASEAN

Để phát huy tối đa lợi ích từ hội nhập, Việt Nam cần có các giải pháp đồng bộ. Chúng nhằm đảm bảo phát triển kinh tế bền vững. Các chính sách hội nhập kinh tế quốc tế phải được điều chỉnh. Mục tiêu là thích ứng với bối cảnh mới. Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam là ưu tiên hàng đầu. Luận án đề xuất nhiều quan điểm và giải pháp. Chúng hướng tới việc khắc phục những trở ngại. Đồng thời, tận dụng tối đa các cơ hội. Xây dựng một nền kinh tế vững mạnh, tự chủ trong hội nhập là mục tiêu chính.

5.1. Quan điểm chiến lược về Chính sách hội nhập kinh tế

Các quan điểm chiến lược cần được xác định rõ ràng. Việt Nam tiếp tục chủ động, tích cực hội nhập. Coi hội nhập là động lực cho phát triển. Đảm bảo độc lập, tự chủ về kinh tế. Đồng thời, tăng cường hợp tác quốc phòng-an ninh. Chính sách hội nhập kinh tế quốc tế cần lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành. Nâng cao năng lực dự báo, phân tích. Điều này giúp đưa ra các quyết sách kịp thời. Thúc đẩy đa dạng hóa thị trường, đối tác. Giảm thiểu rủi ro từ sự phụ thuộc quá mức.

5.2. Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

Nhiều biện pháp cần được triển khai để nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam. Đầu tư vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo là thiết yếu. Khuyến khích ứng dụng công nghệ số. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo, bồi dưỡng. Cải thiện môi trường kinh doanh, giảm gánh nặng thủ tục. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn, thông tin. Phát triển các chuỗi giá trị nội địa, kết nối với chuỗi giá trị toàn cầu. Xây dựng thương hiệu quốc gia, nâng cao uy tín sản phẩm Việt Nam. Điều này góp phần phát triển kinh tế bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tác động của hội nhập kinh tế việt nam asean đối với sự nghiệp quốc phòng ở nước ta hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (129 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

2 MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Bảng chữ viết tắt Mục lục Mở đầu 5 Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tác động của hội nhập 9 kinh tế Việt Nam -ASEAN đến sự nghiệp quốc phòng ở nước ta hiện nay.1 Hội nhập kinh tế quốc tế và sự hội nhập kinh tế ASEAN 9 của Việt Nam 1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tác động của hội nhập 36 kinh tế Việt Nam - ASEAN đến sự nghiệp quốc phòng Chương 2 Thực trạng tác động của hội nhập kinh tế Việt Nam 63 -ASEAN đến sự nghiệp quốc phòng ở nước ta hiện nay.1 Những tác động tích cực của hội nhập kinh tế Việt Nam - 63 ASEAN đến sự nghiệp quốc phòng ở nước ta hiện nay.2 Những thách thức từ hội nhập kinh tế Việt Nam-ASEAN 90 tác động đến sự nghiệp quốc phòng ở nước ta hiện nay.3 Nguyên nhân của những thách thức và một số vấn đề đặt 109 ra từ sự tác động của hội nhập kinh tế Việt Nam - ASEAN đến sự nghiệp quốc phòng ở nước ta. Chương 3 Những quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm phát huy 128 tác động thuận lợi, khắc phục trở ngại của hội nhập kinh tế Việt Nam - ASEAN đến sự nghiệp quốc phòng ở nước ta hiện nay.1 Những quan điểm cơ bản 128 3.2 Những giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò của hội 139 nhập kinh tế Việt Nam - ASEAN đối với việc tăng cường sự nghiệp quốc phòng. 3 Kết luận 182 Danh mục các công trình đã công bố của tác giả. 184 Danh mục tài liệu tham khảo.

185 Phụ lục 196 MỞ ĐẦU 1- Tính cấp thiết của đề tài Dựng nước đi đôi với giữ nước là quy luật tồn tại, phát triển của dân tộc Việt Nam đã được ông cha ta tổng kết trong suốt lịch sử phát triển đất nước. Ngày nay, sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng, lãnh đạo diễn ra trong bối cảnh quốc tế có những chuyển biến rất phức tạp. TCH, KVH đã, đang trở thành một xu thế khách quan, tất yếu tác động đến mọi mặt đời sống kinh tế, chính trị, văn hoá, quốc phòng-an ninh. Cách mạng nước ta vừa có vận hội lớn nhưng cũng vừa đứng trước những thách thức không thể coi thường.

CNĐQ, các thế lực thù địch đang lợi dụng sự mở cửa, hội nhập của Việt Nam để tiếp tục thực hiện chiến lược "DBHB", bạo loạn lật đổ kết hợp với răn đe quân sự và can thiệp vũ trang khi có điều kiện nhằm xoá bỏ CNXH ở nước ta. Vì vậy, Đảng ta tiếp tục khẳng định trong khi coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm hàng đầu, phải luôn coi tăng cường củng cố quốc phòng là nhiệm vụ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm vừa đưa nước ta thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vừa bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN. Để huy động mọi nguồn lực cho sự nghiệp xây dựng đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương tiếp tục chính sách mở cửa, đa phương hoá, đa dạng hoá các hoạt động kinh tế đối ngoại và chủ động HNKTQT, đặc biệt là với các nước ASEAN. Trong những năm đổi mới vừa qua chủ trương đó đã góp phần tạo cho Việt Nam thế và lực mới để phát triển kinh tế- xã hội và củng cố quốc phòng- an ninh của đất nước.

Sự hội nhập kinh tế của Việt Nam 4 vào ASEAN đã, đang và sẽ tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực quốc phòng. Một mặt, sự hội nhập đó góp phần củng cố quốc phòng về mọi mặt. Mặt khác, trên những mức độ khác nhau, nó cũng đem lại những thách thức và khó khăn nhất định cho sự nghiệp xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Do đó, đã xuất hiện những nhận thức và hành động rất khác nhau về vấn đề này.

Yêu cầu đặt ra là cần nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự tác động của hội nhập kinh tế Việt Nam - ASEAN đến sự nghiệp quốc phòng ở nước ta, từ đó đề xuất những quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò của hội nhập kinh tế Việt Nam - ASEAN đến tăng cường sự nghiệp quốc phòng của đất nước. Đây là vấn đề có ý nghĩa sâu sắc cả về lý luận và thực tiễn. Vì vậy, tác giả chọn đề tài: "Tác động của hội nhập kinh tế Việt Nam - ASEAN đối với sự nghiệp quốc phòng ở nước ta hiện nay" làm luận án Tiến sĩ của mình. 2- Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Trong những năm gần đây, cả trước và sau khi Việt Nam chính thức ra nhập ASEAN đã có nhiều công trình nghiên cứu về ASEAN và sự HNKT Việt Nam - ASEAN cùng những tác động của nó đến quá trình phát triển kinh tế đất nước ở các góc độ khác nhau như: "Việt Nam - ASEAN" của tập thể các tác giả do Phạm Đức Thành làm chủ biên; "HNKT Việt Nam - ASEAN" của Trần Quang Lâm và Nguyễn Khắc Thân; " ASEAN và sự hội nhập của Việt Nam" của tác giả Đào Huy Ngọc, Nguyễn Phương Bình và Hoàng Anh Tuấn; "Tiến trình hội nhập Việt Nam - ASEAN " của Đinh Xuân Lý; "Hợp tác khu vực ASEAN: quá trình hình thành và đặc điểm" của Nguyễn Duy Quý; "AFTA và Việt Nam" của Hồ Vũ; "Việc thực hiện AFTA và tác động của nó đối với các nước ASEAN" của Nguyễn Hồng Nhung; "Hợp tác khu vực ASEAN và triển vọng tham gia của Việt Nam" của Viện nghiên cứu Đông Nam Á.

Gần đây còn có một số công trình nghiên cứu về sự tác động của HNKT Việt Nam - ASEAN đến sự phát triển kinh tế và quốc phòng của 5 đất nước như: " Việt Nam gia nhập ASEAN và ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam" của tác giả Đào Thị Ngọc Minh; "Một vài suy nghĩ về tác động của Việt Nam gia nhập ASEAN đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay" của tác giả Nguyễn Ngọc Giao; "Quan hệ kinh tế Việt Nam - ASEAN và tác động của nó đến quốc phòng- an ninh nước ta trong giai đoạn hiện nay" của Bùi Quang Đức. Nhìn chung các công trình trên đây chỉ chủ yếu tập trung đề cập đến khía cạnh kinh tế của vấn đề hội nhập. Bên cạnh đó cũng có một vài công trình đề cập đến khía cạnh quốc phòng. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về sự tác động của HNKT Việt Nam - ASEAN đến sự nghiệp quốc phòng của đất nước một cách có hệ thống.

3- Mục đích, nhiệm vụ của luận án * Mục đích: Làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và thực trạng về những tác động của HNKT Việt Nam- ASEAN đến sự nghiệp quốc phòng ở Việt Nam từ đó đề xuất một số quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm phát huy tác động tích cực, khắc phục trở ngại của sự hội nhập đó đến sự nghiệp quốc phòng ở nước ta hiện nay. * Nhiệm vụ: - Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tác động của HNKT Việt Nam - ASEAN đến sự nghiệp quốc phòng ở nước ta. - Phân tích làm rõ thực trạng những tác động chủ yếu của HNKT Việt Nam - ASEAN đến những nhân tố tạo thành sức mạnh của nền quốc phòng ở nước ta hiện nay. - Đề xuất một số quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm phát huy tác động thuận lợi, khắc phục trở ngại của sự hội nhập kinh tế Việt Nam – ASEAN đến sự nghiệp quốc phòng của Việt Nam.

4- Đối tượng và giới hạn nghiên cứu 6 Đối tượng nghiên cứu của luận án là sự tác động của HNKT Việt Nam- ASEAN đến các nhân tố tạo thành sức mạnh quốc phòng ở Việt Nam. Phạm vi phân tích và khảo sát của luận án được tập trung chủ yếu vào phân tích làm rõ những tác động bao gồm cả những tác động từ ASEAN và từ các đối tác truyền thống của ASEAN đến quốc phòng của nước ta kể từ khi Việt Nam chính thức tham gia hiệp ước Bali và trở thành quan sát viên của ASEAN (1992) đến nay. 5- Cơ sở lý luận thực tiễn và phương pháp nghiên cứu của luận án Những nghiên cứu của luận án được dựa trên những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về kinh tế chính trị XHCN, kinh tế quân sự, học thuyết bảo vệ Tổ quốc, chiến tranh quân đội; đường lối quan điểm của Đảng. Đồng thời dựa trên các tư liệu, số liệu điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực tế ở một số đơn vị, địa phương và kế thừa các thông tin của các cơ quan nghiên cứu, các công trình đã được công bố có liên quan.

Các phương pháp nghiên cứu điển hình được sử dụng trong triển khai đề tài là: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, thống kê so sánh và phương pháp trừu tượng hoá cùng một số phương pháp khác. 6- Đóng góp mới của luận án - Phân tích, khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tác động của hội nhập kinh tế Việt Nam - ASEAN đến quốc phòng ở nước ta. - Phân tích tương đối toàn diện thực trạng những tác động của HNKT Việt Nam - ASEAN đến sự nghiệp quốc phòng ở nước ta trong những năm vừa qua. - Là luận án đầu tiên của Việt Nam trình bày tương đối có hệ thống các quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm khai thác những tác động thuận lợi, khắc phục trở ngại của sự hội nhập kinh tế Việt Nam – ASEAN đến sự nghiệp quốc phòng Việt Nam.

7 - Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 7 - Góp phần luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự tác động của HNKT Việt Nam - ASEAN đối với sự nghiệp quốc phòng ở nước ta. - Luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy một số nội dung thuộc các môn: kinh tế chính trị XHCN, kinh tế quân sự, học thuyết bảo vệ Tổ quốc trong các nhà trường quân sự. 8- Kết cấu của luận án Luận án gồm phần mở đầu, 3 chương 7 tiết, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo. Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ VIỆT NAM -ASEAN ĐẾN SỰ NGHIỆP QUỐC PHÒNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 1.1- HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ SỰ HỘI NHẬP KINH TẾ ASEAN CỦA VIỆT NAM 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ tác động của hội nhập kinh tế việt nam asean (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-tac-dong-cua-hoi-nhap-kinh-te-viet-nam-asean-doi-voi-su-nghiep-quoc-phong-o-nuoc-ta-hien-nay

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ tác động của hội nhập kinh tế việt nam asean" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ tác động của hội nhập kinh tế việt nam asean đối với sự nghiệp quốc phòng ở nước ta hiện nay. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ tác động của hội nhập kinh tế việt nam asean" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ tác động của hội nhập kinh tế việt nam asean" có 129 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tác động của hội nhập kinh tế việt nam asean" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter