Luận án: Phương pháp thống kê nghiên cứu khách du lịch nội địa
Luận án TS: Phương pháp thống kê nghiên cứu khách du lịch nội địa Việt Nam. Phân tích chuyên sâu, cung cấp kiến thức quý báu.
Luan An
Số trang
167
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phương pháp thống kê nghiên cứu khách du lịch nội địa
- Số trang:
- 167 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phương pháp thống kê nghiên cứu khách du lịch nội địa
Nghiên cứu thị trường du lịch đòi hỏi nền tảng dữ liệu định lượng vững chắc. Phương pháp thống kê hiện đại cung cấp công cụ phân tích chuẩn xác. Các nhà nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp từ du khách tại nhiều vùng miền. Dữ liệu phản ánh thói quen chi tiêu, lựa chọn điểm đến và xu hướng tiêu dùng. Quá trình xử lý số liệu giúp loại bỏ sai số phi chọn mẫu. Các kỹ thuật thống kê mô tả giúp tổng hợp bức tranh tổng quan về thị trường nội địa. Thống kê suy luận cho phép kiểm định giả thuyết và dự báo xu hướng tương lai. Việc áp dụng đúng phương pháp tạo cơ sở khoa học cho quyết định quản lý. Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành cần số liệu đáng tin cậy. Số liệu định lượng giúp định hình chiến lược phát triển ngành du lịch bền vững.
1.1. Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng
Lựa chọn mẫu là bước then chốt quyết định giá trị của nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng cần đảm bảo tính đại diện cao. Nghiên cứu khách du lịch thường kết hợp chọn mẫu phân tầng và ngẫu nhiên thuận tiện. Kích thước mẫu phải đáp ứng quy tắc tối thiểu cho các mô hình phức tạp. Số lượng quan sát cần gấp 5 đến 10 lần tổng số biến quan sát. Phân bổ mẫu theo các vùng địa lý như Bắc, Trung, Nam giúp phản ánh đặc thù vùng miền. Việc thu thập mẫu diễn ra trực tiếp tại sân bay, nhà ga và khu nghỉ dưỡng. Cán bộ điều tra kiểm soát nghiêm ngặt tỷ lệ phản hồi của phiếu khảo sát. Kỹ thuật lấy mẫu chuẩn xác giảm thiểu tối đa sai lệch thông tin về hành vi khách du lịch nội địa.
1.2. Ứng dụng thang đo Likert khảo sát du lịch thực tế
Bảng hỏi chuẩn hóa đóng vai trò cốt lõi trong thu thập ý kiến khách hàng. Thang đo Likert khảo sát du lịch thường sử dụng mức đánh giá 5 điểm hoặc 7 điểm. Thang đo giúp chuyển đổi nhận thức định tính thành dữ liệu số có thể đo lường. Các câu hỏi tập trung vào chất lượng dịch vụ, giá cả, cảnh quan và thái độ phục vụ. Nhà nghiên cứu tiến hành khảo sát thử nghiệm trên nhóm nhỏ trước khi triển khai diện rộng. Bước này giúp phát hiện lỗi diễn đạt và điều chỉnh từ ngữ phù hợp văn hóa địa phương. Việc thiết kế câu hỏi ngắn gọn giúp tăng tỷ lệ hoàn thành khảo sát. Dữ liệu thu về có độ biến thiên tốt và phản ánh trung thực tâm lý khách hàng.
II. Đánh giá thang đo nghiên cứu khách du lịch nội địa VN
Đánh giá thang đo là điều kiện tiên quyết trước khi kiểm định mô hình lý thuyết. Dữ liệu khảo sát du lịch cần vượt qua các bài kiểm định độ tin cậy và giá trị. Quy trình kiểm định đảm bảo thang đo đo lường đúng khái niệm nghiên cứu. Các sai lệch đo lường có thể dẫn đến kết luận sai về hành vi du khách. Nhà nghiên cứu sử dụng phần mềm chuyên dụng như SPSS, AMOS hoặc SmartPLS để xử lý. Các tiêu chí đánh giá bao gồm tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Thang đo hoàn thiện tạo nền tảng vững chắc cho các phân tích thống kê tiếp theo. Kết quả kiểm định minh chứng cho tính nghiêm túc và giá trị học thuật của luận án tiến sĩ.
2.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha chuẩn
Hệ số Cronbach Alpha đánh giá mức độ tương quan nhất quán nội tại giữa các biến quan sát. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha đòi hỏi hệ số tổng thể đạt mức 0.70 trở lên. Hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh phải lớn hơn 0.30 theo tiêu chuẩn học thuật. Các biến có tương quan biến - tổng thấp bị loại bỏ để tối ưu hóa thang đo. Việc tinh lọc thang đo giúp tăng độ chính xác của các khái niệm nghiên cứu tiềm ẩn. Thang đo đạt chuẩn phản ánh đồng nhất cảm nhận của du khách về dịch vụ. Quy trình kiểm tra thực hiện lần lượt cho từng nhân tố thành phần. Kết quả Cronbach Alpha cao xác nhận chất lượng dữ liệu khảo sát du lịch đạt yêu cầu.
2.2. Quy trình phân tích nhân tố EFA CFA trong du lịch
Phân tích nhân tố giúp cô đọng tập dữ liệu lớn thành các nhóm nhân tố cốt lõi. Phân tích nhân tố EFA CFA kết hợp hai giai đoạn khám phá và khẳng định. EFA trích xuất các nhân tố ban đầu dựa trên chỉ số KMO lớn hơn 0.50 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê. Phương pháp xoay nhân tố Varimax làm rõ cấu trúc dữ liệu. Tiếp theo, CFA kiểm định lại cấu trúc nhân tố trên mô hình đo lường. Các chỉ số Composite Reliability (CR) và Average Variance Extracted (AVE) được tính toán cụ thể. AVE đạt trên 0.50 khẳng định giá trị hội tụ của thang đo. Tiêu chuẩn Fornell-Larcker xác nhận giá trị phân biệt rõ ràng giữa các khái niệm du lịch.
III. Mô hình cấu trúc nghiên cứu khách du lịch nội địa mới
Mô hình cấu trúc giải thích các mối quan hệ nhân quả phức tạp trong hành vi du lịch. Nghiên cứu tiến sĩ xây dựng mô hình dựa trên các lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển. Các biến tiềm ẩn liên kết với nhau qua các đường dẫn giả thuyết định sẵn. Phân tích cấu trúc cho thấy mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định của du khách. Các nhà quản trị điểm đến có thể nhận diện điểm nghẽn trong trải nghiệm của khách. Mô hình cũng chỉ ra vai trò trung gian và điều tiết của các biến tâm lý. Bằng chứng định lượng từ mô hình giúp loại bỏ các phỏng đoán cảm tính trong quản lý du lịch.
3.1. Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc SEM du lịch
Kỹ thuật SEM là công cụ mạnh mẽ trong kiểm định đồng thời nhiều mối quan hệ phụ thuộc. Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc SEM du lịch giúp đánh giá cả sai số đo lường và quan hệ cấu trúc. Các chỉ số độ phù hợp mô hình như Chi-square/df, CFI, TLI và RMSEA phải đạt ngưỡng tiêu chuẩn. Chi-square/df dưới 3.0 và RMSEA dưới 0.08 thể hiện mô hình tương thích tốt với dữ liệu thực tế. Giá trị p-value của các trọng số hồi quy xác nhận tính có ý nghĩa của giả thuyết nghiên cứu. Kỹ thuật Bootstrap kiểm tra độ vững chắc của các ước lượng tham số. Phân tích SEM cung cấp cái nhìn toàn diện về chuỗi tác động tâm lý của khách du lịch.
3.2. Phân tích động cơ và mức độ hài lòng của du khách
Động cơ du lịch bao gồm yếu tố đẩy nội tại và yếu tố kéo từ điểm đến. Phân tích động cơ và mức độ hài lòng của du khách làm rõ kỳ vọng của từng nhóm đối tượng. Động cơ đẩy phản ánh nhu cầu nghỉ ngơi, giảm áp lực và gắn kết gia đình. Động cơ kéo gắn liền với danh lam thắng cảnh, ẩm thực phong phú và sự hiếu khách địa phương. Sự hài lòng hình thành khi chất lượng thực tế vượt qua kỳ vọng ban đầu. Điểm đến đáp ứng tốt động cơ sẽ ghi nhận mức độ hài lòng vượt trội. Dữ liệu thống kê khẳng định mối quan hệ thuận chiều chặt chẽ giữa động cơ và sự thỏa mãn của du khách.
3.3. Tác động tới ý định quay lại điểm đến du lịch nước nhà
Lòng trung thành của khách hàng là mục tiêu cao nhất của chiến lược phát triển điểm đến. Sự hài lòng là tiền đề trực tiếp dẫn đến ý định quay lại điểm đến du lịch. Khách du lịch hài lòng có xu hướng chia sẻ trải nghiệm tích cực trên mạng xã hội. Họ sẵn sàng giới thiệu điểm đến cho bạn bè và người thân. Mô hình định lượng đo lường chính xác trọng số tác động của từng dịch vụ tới ý định tái thăm. Cơ sở lưu trú, giao thông thuận tiện và môi trường an toàn giữ vai trò quyết định. Nâng cao trải nghiệm du khách giúp gia tăng tỷ lệ khách quay lại đều đặn hàng năm.
IV. Dự báo hành vi và nghiên cứu khách du lịch nội địa VN
Dự báo chính xác hành vi giúp tối ưu hóa nguồn lực đầu tư và phân bổ dịch vụ. Dữ liệu định lượng là căn cứ quan trọng để dự báo xu hướng tiêu dùng du lịch tương lai. Phân tích xu hướng chỉ ra sự thay đổi trong thị hiếu của khách du lịch qua các thời kỳ. Khách du lịch ngày càng chú trọng trải nghiệm văn hóa bản địa và du lịch xanh bền vững. Các kỹ thuật thống kê nâng cao giúp phát hiện các mẫu hình hành vi tiềm ẩn trong dữ liệu lớn. Doanh nghiệp có thể chủ động đón đầu nhu cầu và điều chỉnh gói dịch vụ phù hợp. Nghiên cứu thực nghiệm mang lại giá trị ứng dụng cao cho thị trường du lịch.
4.1. Kỹ thuật hồi quy đa biến chi tiêu du lịch nội địa
Chi tiêu của khách du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhân khẩu học và kinh tế. Áp dụng kỹ thuật hồi quy đa biến chi tiêu du lịch giúp lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Biến phụ thuộc là tổng chi tiêu chuyến đi hoặc chi tiêu bình quân mỗi ngày. Các biến độc lập bao gồm thu nhập cá nhân, thời gian lưu trú, hình thức đi lại và loại hình lưu trú. Kết quả phân tích chỉ ra nhóm biến có tác động mạnh nhất đến ngân sách du lịch. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và phương sai sai số thay đổi bảo đảm tính tin cậy của phương trình hồi quy. Doanh nghiệp sử dụng kết quả để thiết kế các gói sản phẩm tối đa hóa doanh thu.
4.2. Chiến lược phân khúc thị trường du khách nội địa
Thị trường du khách không đồng nhất về nhu cầu, sở thích và khả năng tài chính. Phân khúc thị trường du khách nội địa sử dụng kỹ thuật phân tích cụm K-means hoặc phân tích cụm thứ bậc. Dữ liệu chia khách du lịch thành các nhóm đặc trưng riêng biệt như du khách tiết kiệm, du khách khám phá và du khách cao cấp. Mỗi nhóm thể hiện đặc điểm hành vi và mức sẵn lòng chi trả khác nhau. Phân tích ANOVA kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các cụm khách hàng. Nhờ đó, điểm đến xây dựng chiến lược truyền thông hướng đích chính xác và tối ưu chi phí quảng bá.
V. Giải pháp thực tế nghiên cứu khách du lịch nội địa VN
Kết quả phân tích thống kê định lượng mở ra nhiều giải pháp thiết thực cho ngành du lịch. Các đề xuất chính sách cần dựa trên bằng chứng dữ liệu xác thực và khoa học. Doanh nghiệp và nhà quản lý điểm đến có thể áp dụng ngay kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Việc hiểu rõ tâm lý khách hàng giúp nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch toàn diện. Các địa phương cần liên kết phát triển hạ tầng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch vùng miền. Sự phối hợp giữa viện nghiên cứu và doanh nghiệp lữ hành thúc đẩy chuyển đổi số ngành du lịch. Dữ liệu thống kê chuẩn mực là chìa khóa phát triển du lịch bền vững và hiệu quả.
5.1. Nâng cao năng lực thống kê ngành du lịch Việt Nam
Hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia cần được hiện đại hóa đồng bộ. Nâng cao năng lực thống kê ngành du lịch Việt Nam đòi hỏi áp dụng công nghệ thu thập dữ liệu tự động. Dữ liệu lớn từ viễn thông, thẻ ngân hàng và nền tảng đặt phòng trực tuyến cần được tích hợp với khảo sát truyền thống. Việc đào tạo kỹ năng phân tích định lượng cho cán bộ quản lý du lịch là cấp thiết. Chuẩn hóa quy trình điều tra giúp tăng tính so sánh giữa các địa phương và các kỳ thống kê. Cơ sở dữ liệu chính xác giúp hoạch định chính sách vĩ mô hiệu quả và kịp thời.
5.2. Hoàn thiện chính sách kích cầu dựa trên bằng chứng
Chính sách kích cầu du lịch nội địa cần bám sát đặc điểm hành vi của từng phân khúc khách hàng. Dữ liệu định lượng chỉ rõ thời điểm và loại hình sản phẩm có sức hút lớn nhất. Địa phương nên ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch sinh thái, chăm sóc sức khỏe và trải nghiệm ẩm thực. Chiến dịch xúc tiến quảng bá cần tập trung vào các kênh truyền thông số phổ biến. Cải thiện chất lượng dịch vụ và bảo đảm an ninh tại điểm đến củng cố niềm tin của khách hàng. Thực thi chính sách dựa trên số liệu giúp tối ưu ngân sách nhà nước và gia tăng nguồn thu xã hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (167 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Người hướng dẫn khoa học Tác giả Luận án PGS.TS Trần Thị Kim Thu Trần Thị Nga LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin chân thành cảm ơn: PGS. Trần Thị Kim Thu và TS.
Trương Sỹ Vinh đã nhiệt tình hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu khoa học cho tôi. Xin cảm ơn các Quý thầy, cô trong Khoa Thống kê trường Đại học Kinh tế quốc dân, các đồng nghiệp đã luôn bên tôi , sẵn lòng chia sẻ kinh nghiệm, tài liệu và động viên tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các nhà khoa học đã chỉ bảo và góp ý tận tình trong quá trình nghiên cứu. Cảm ơn các chuyên gia, các nhà khoa học, các quý vị đã dành thời gian để truyền đạt, chia sẻ kiến thức và trả lời phiếu khảo sát.
Các quý vị góp phần vào sự thành công của công trình nghiên cứu. Cảm ơn bộ phận quản lý nghiên cứu sinh - Viện Đào tạo sau Đại học đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành các thủ tục trong quá trình nghiên cứu. Cảm ơn gia đình đã luôn là chỗ dựa, động viên và hỗ trợ về mặt tinh thần để tôi yên tâm nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn! MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
5-5221 2112212211211221121121211212112211 kg i LỜI CẢM ƠN.-- 5 212212211 2112211211111211211211121021121211110110111 1 re ii MỤC LỤC.- 52-221 221222112221221221122112211221112111211112122112212 kg li DANH MỤC BẢNG. 5 21221 212221211221122112112111122111112211 re Vv DANH MỤC HÌNH. S5 21 212 21211121122112112211221121121121211221 re vi DANH MUC CAC TU VIET TAT oes eeeccsccssssscsssssssessssssessusssesisessesesessesssesseessessesseess vii MỞ ĐẦU.- 0-5 221221221 2211221 1122112111111 111111 erre 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE CHUNG VA TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU VE THONG KE KHACH DU LICH NOI DIA w. Những vấn đề chung về thống kê khách du lịch nội địa.
Một số khái niệm có liên I0 0. Phân loại khách du lịch nội ởJa. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thống kê khách du lịch nội địa. Các nghiên cứu về khái niệm khách du lịch nội địa và các khái niệm liên quan 13 1.
Các nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu thống kê và phương pháp thu thập thông tin khách du lịch nội địa. -- ---- 2112221112121 111221 1111211115111 1 1111111111111 1111 11g k re 18 KET LUAN CHUONG .-- 5° 5° 5° S2 se SeESSESSEESESESEESEEsEsserserserserseree 27 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ NHẬN DẠNG KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA Ở VIỆT NAM. Thực trạng về tiêu chí nhận dạng khách du lịch nội địa. Tiêu chí nhận dạng khách du lịch nội địa theo tổ chức du lịch thế giới và một số quốc gia trén thé 0.
Thực trạng về tiêu chí nhận dạng khách du lịch nội địa ở Việt Nam. Khảo sát ý kiến chuyên gia về tiêu chí nhận dạng khách du lịch nội địa. Quy trình thực hiện điỀU tTa. cv t2 E111 E11 1 TH HH He 38 2.
Tổng hợp các ý kiến chuyên gia. Tông hợp kết quả điều tra hộ gia đình. Phương án điều tra. Phiếu điều tra và cách ghi phiẾu.
Kt qua GiQu trac cc cccceccccccecccssessssecsseesssessseessessesecsteessecssseesseesseeeseseseesstsesessees 51 2. Đề xuất tiêu chí nhận dạng khách du lịch nội địa ở Việt Nam. Đề xuất tiêu chí nhận dạng khách du lịch nội địa nói chung. KÉT LUẬN CHƯƠNG 2.--¿- 22221 22222E2212232221 2221 22xe2 LH re CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP THU THẬP, TỎNG HỢP THÔNG TIN VẺ CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA Ở VIỆT NAM 62 3.
Thực trạng hệ thống chỉ tiêu thống kê và việc thu thập, tổng hợp thông tin về các chỉ tiêu thống kê khách du lịch nội địa hiện nay. Thực trạng hệ thống chỉ tiêu thống kê khách du lịch nội địa. Thực trạng việc thu thập, tổng hợp thông tin về các chỉ tiêu thống kê khách du ¡96087 7222 ccccecccscccceccnsssssscccseessssseeccssssssseccssssssecesseessssseecenestssseeesenaaes 67 3. Đánh giá chung về thực trạng thông kê khách du lịch nội địa ở Việt Nam hiện 3.
Đề xuất phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin về các chỉ tiêu thống kê khách du lịch nội địa ở Việt ÏNam. Đề xuất phương án điều tra. Đề xuất phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin về các chỉ tiêu thống kê khách du lịch nội địa từ điêu tra hộ gia đình. Tổng hợp thông tin và tính toán suy rộng kết quả từ điều tra hộ gia đình.
103 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 114 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN Ð)9)Ê»)9. 116 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MUC BANG Đề xuất hệ thống chỉ tiêu thống kê khách du lịch nội địa của nhóm nghiên CỨU.-- c1 119v TH HH ng nh rưy 19 Quy định về môi trường sống thường xuyên của một số quốc gia.
32 Ý kiến chuyên gia về quy định khoảng cách tối thiểu của chuyến đi đôi với khách du lịch nội địa nghỉ qua đêm.-- -- «+5 +<+ +52 42 Phân bổ mẫu trong khảo sát mức sống dần cư tại Hà Nội năm 2016. 48 Phân bổ mẫu trong điều tra khách du lịch nội địa tại Hà Nội năm 2016 .49 Cơ cấu hộ gia đình chia theo số chuyến đi trong năm 2016. 52 Sé luot ngudi c6 khoang cAch du6i 20 KM .ccccccccccccccssesessesseesteseeseesees 53 Sé luot nguoi c6 khoang cAch du6i 30 KM. cccccccccccecessessessessesstseeesees 54 Số lượt khách có tiêu dùng sản phẩm du lịch .----¿- 5:55 55+2 54 Số lượt người thực hiện trong phạm vi thành phố Hà Nội.
55 Đề xuất tiêu chí nhận dạng khách du lịch nội địa ở Việt Nam. 56 Các chỉ tiêu khách du lịch nội địa ở Việt Nam trong danh mục chỉ tiêu cơ bản ngành Văn hóa, thê thao và du lịch.-- --- 5s <+s+++x++v++++2 66 Thông tin cơ bản về một số cuộc điều tra thống kê khách du lịch nội địa ở Việt Nam trong những năm gần đây.----©22-2scccccrscrrce2 68 Tóm tắt nội dung đề xuất các chỉ tiêu thống kê khách du lịch nội địa ở Việt Nam qua điều tra hộ gia đình .-¿- 22-22222222 czrxzrrrerrres 82 Két qua điều tra khách du lịch nội địa năm 2016 (Minh họa ở Hà Nội) 103 Số lượt khách du lịch nội địa năm N.-- 2s S213 321 SE2E152E1EEEtxe 106 Kết cấu số lượt khách du lịch nội địa năm N. 107 Số khách du lịch nội địa, kết cấu khách du lịch nội địa phân theo tỉnh/thành phô và khu vực năm N. Ăn 108 Số ngày khách du lịch nội địa năm N.110 Số chuyến đi của các hộ gia đình và số hộ gia đình có người du lịch ¡085i-8.700011——ằằ 111 DANH MỤC HÌNH Hình 2.
Tổng hợp ý kiến chuyên gia về quy định khoảng cách tối thiểu của chuyến đi đối với khách du lịch nội địa đi trong ngày. Tổng hợp ý kiến chuyên gia về quy định khoảng cách tối thiểu của chuyến đi đối với khách du lịch nội địa nghỉ qua đêm. Tổng hợp ý kiến chuyên gia về quy định ranh giới hành chính của chuyến đi đối với khách du lịch nội địa. Cơ cấu hộ gia đình chia theo số chuyến đi DANH MỤC CÁC TU VIET TAT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt EUROSTAT European Statistics Office Tổ chức Thống kê châu Âu KTXH Kinh tế xã hội United Natons World Tourism|_.
Tô chức du lịch thê giới Organization TCTK Tổng cục Thống kê TCDL Tổng cục Du lịch MỞ DAU 1. Lý do chọn đề tài Trong suốt bốn thập kỷ qua, tình hình chính trị xã hội của Việt Nam dần ổn định và kinh tế liên tục tăng trưởng, nhu cầu về vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao. Đặc biệt, khi kinh tế phát triển thì nhu cầu về đời sống tinh thần của nhân dân tăng lên rõ rệt. Một trong những nhu cầu về tinh thần không thê không kế đến là nhu cầu được đi du lịch (bao gồm cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế) để khám phá, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí.
Trong đó, sự phát triển của du lịch nội địa đã có đóng góp không nhỏ vào kết quả kinh doanh của toàn ngành du lịch. Từ năm 2009 đến nay, do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, kinh tế Việt nam nói chung và ngành du lịch nói riêng cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ. Vì vậy, khách du lịch nội địa đã trở thành nguồn khách quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Theo số liệu của TCDL, số lượt khách du lịch nội địa ở nước ta năm 2016 là 62 triệu lượt người; tăng 8,8% so với năm 2015; năm 2017 được đánh giá là năm thành công của du lịch Việt Nam với số lượt khách du lịch nội địa là 73,2 triệu lượt khách — tang khoảng 18% so với năm 2016.
Để cung cấp thông tin cho quản lý nhà nước về du lịch cũng như cho các tổ chức kinh doanh du lịch, công tác thống kê du lịch cũng ngày càng được cải tiến, hoàn thiện theo hướng hội nhập với quốc tế và phù hợp với điều kiện Việt Nam. Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng 2 phương pháp thu thập thông tin du lịch chủ yếu là chế độ báo cáo thống kê định kỳ và tổ chức các cuộc điều tra (chủ yếu là điều tra chọn mẫu). Theo Luật thống kê và Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, các chỉ tiêu thống kê quốc gia về du lịch (nhóm 17 — Văn hóa, thể thao và du lịch) bao gồm: số lượt khách du lịch nội địa (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thu thập), chỉ tiêu của khách quốc tế đến Việt Nam (TCTK), chi tiêu của khách du lịch nội địa (Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch), doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống (TCTK), doanh thu dịch vụ du lịch lữ hành (TCTK), số lượt người nước ngoài đến Việt Nam (TCTK), số lượt người Việt Nam ra nước ngoài (TCTK). Hiện nay, số lượng khách quốc tế đến Việt Nam đã được thống kê cập nhật thường xuyên, hang tháng, quí và năm về tổng số khách cũng như các phân tổ theo nhiễu tiêu thức khác nhau.
Nguồn thông tin này khá đầy đủ, được thu thập toàn điện và hệ thống, có ý nghĩa rất quan trọng đối với thống kê khách du lịch quốc tế nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về du lịch. Trong khi đó, công tác thống kê du lịch nội địa ở Việt Nam cũng như một số nước khác trên thế giới còn nhiều hạn chế và bất cập. Hiện nay, chưa có công bố chính thức trên Niên giám thống kê về chỉ tiêu số lượt khách du lịch nội địa, chỉ có số liệu ước tính của TCDL.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phương pháp thống kê nghiên cứu khách du lịch nội địa (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-phuong-phap-thong-ke-nghien-cuu-khach-du-lich-noi-dia-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phương pháp thống kê nghiên cứu khách du lịch nội địa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Phương pháp thống kê nghiên cứu khách du lịch nội địa Việt Nam. Phân tích chuyên sâu, cung cấp kiến thức quý báu.
Luận án "Phương pháp thống kê nghiên cứu khách du lịch nội địa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phương pháp thống kê nghiên cứu khách du lịch nội địa" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phương pháp thống kê nghiên cứu khách du lịch nội địa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.