Nghiên cứu môi trường dinh dưỡng mới cải tiến từ Zarrouk nuôi tảo xoắn Spirulina platensis hiệu quả kinh tế tại Trà Vinh
"Nghiên cứu môi trường dinh dưỡng mới cho tảo xoắn spirulina platensis, cải tiến từ môi trường Zarrouk, nhằm tăng hiệu quả kinh tế nuôi tại Trà Vinh."
Luan An
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường
Năm xuất bản
Số trang
52
Thời gian đọc
8 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Kỹ thuật nuôi tảo xoắn spirulina chuẩn giống thuần chủng
- Số trang:
- 52 trang
- Trường:
- Trường Đại học Trà Vinh
- Tác giả:
- Dương Hoàng Oanh
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Kỹ thuật nuôi tảo xoắn spirulina chuẩn giống thuần chủng
Kỹ thuật nuôi tảo xoắn spirulina bắt đầu từ khâu tuyển chọn giống. Giống tảo quyết định trực tiếp năng suất sinh khối và hàm lượng vi chất dinh dưỡng. Tỉnh Trà Vinh có khí hậu nhiệt đới nắng ấm quanh năm, tạo điều kiện lý tưởng cho vi tảo quang hợp. Quá trình nhân giống đòi hỏi sự kiểm soát nghiêm ngặt về độ thuần khiết sinh học để tránh tạp nhiễm vi khuẩn có hại.
1.1. Tiêu chuẩn giống tảo Spirulina platensis thuần chủng
Giống tảo Spirulina platensis thuần chủng cần có cấu trúc dạng xoắn đồng đều và khả năng vận động trượt linh hoạt trong nước. Tế bào tảo khỏe mạnh thể hiện màu xanh lục đậm đặc trưng, không bị đứt đoạn hoặc biến dạng hình thái. Mật độ tế bào giống ban đầu phải đạt chuẩn quang học quy định. Nguồn giống thuần giúp rút ngắn thời gian ủ phôi, nâng cao sức đề kháng trước biến động thời tiết và tối ưu hóa tốc độ tăng sinh khối.
1.2. Kỹ thuật nhân sinh khối tảo Spirulina phòng thí nghiệm
Quy trình nhân giống cấp 1 và cấp 2 được thực hiện trong bình tam giác vô trùng tại phòng thí nghiệm. Nguồn chiếu sáng nhân tạo duy trì liên tục từ 2.000 đến 4.000 Lux. Hệ thống sục khí nhẹ cung cấp khí carbon dioxide và ngăn ngừa hiện tượng lắng đọng tế bào dưới đáy bình. Khi mật độ tế bào đạt trên 50.000 tb/ml, sinh khối giống đạt tiêu chuẩn chuyển giao ra hệ thống nuôi cấy ngoài trời.
II. Môi trường dinh dưỡng Zarrouk cải tiến nuôi tảo xoắn
Môi trường nuôi cấy là yếu tố sống còn đối với sự phát triển của vi tảo. Môi trường dinh dưỡng Zarrouk tiêu chuẩn quốc tế mang lại năng suất cao nhưng chi phí hóa chất tinh khiết rất đắt đỏ. Nghiên cứu cải tiến môi trường Zarrouk giúp hạ giá thành sản xuất, tạo điều kiện mở rộng quy mô nuôi cấy đại trà tại Trà Vinh.
2.1. Hạn chế của môi trường dinh dưỡng Zarrouk truyền thống
Môi trường dinh dưỡng Zarrouk cổ điển sử dụng lượng lớn muối khoáng chuyên dụng nhập khẩu. Nhu cầu muối NaHCO3 cao khiến chi phí dinh dưỡng chiếm tới 40% giá thành nuôi cấy. Yếu tố chi phí cao làm giảm khả năng cạnh tranh thương mại của tảo xoắn. Việc tìm kiếm nguồn khoáng thay thế sẵn có tại địa phương là giải pháp cấp bách cho các cơ sở sản xuất.
2.2. Công thức dinh dưỡng cải tiến 25 Zarrouk bổ sung iod
Công thức cải tiến sử dụng 25% dinh dưỡng Zarrouk kết hợp bổ sung muối iod mang lại hiệu quả vượt trội. Mật độ tế bào đạt đỉnh 68.216 tb/ml với khối lượng sinh khối tươi 14,40 g/l, tương đương nghiệm thức Zarrouk 100%. Công thức mới cắt giảm 75% lượng khoáng chất đắt tiền. Đồng thời, sản phẩm tảo thành phẩm được bổ sung hàm lượng vi chất iod tự nhiên có giá trị sinh học cao.
III. Mô hình nuôi tảo xoắn nước lợ và hệ thống raceway kín
Lựa chọn cấu trúc bể nuôi ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất thu hồi sản phẩm và vốn đầu tư hạ tầng. Khu vực đồng bằng sông Cửu Long sở hữu nguồn nước lợ phong phú quanh năm. Việc kết hợp hệ thống nuôi hiện đại với nguồn nước tự nhiên giúp tối ưu hóa chuỗi vận hành và giảm phụ thuộc vào nguồn nước ngọt đắt đỏ.
3.1. Thiết kế bể nuôi raceway tuần hoàn ngoài trời có mái che
Bể nuôi raceway tuần hoàn thiết kế dạng đường đua elip nông với độ sâu mực nước từ 20 đến 30 cm. Cánh khuấy mái chèo quay liên tục tạo dòng chảy tuần hoàn nhẹ nhàng để mọi tế bào tảo nhận đủ ánh sáng mặt trời. Phía trên bể lắp đặt hệ thống mái che bằng lưới lan và màng bạt trắng nhằm cản bụi bẩn, giảm bức xạ nhiệt gay gắt và ngăn ngừa nước mưa làm loãng môi trường.
3.2. Ứng dụng hệ thống photobioreactor nuôi tảo khép kín
Hệ thống photobioreactor nuôi tảo dạng ống thủy tinh hoặc túi nhựa polyethylene là giải pháp công nghệ cao. Thiết kế khép kín loại bỏ hoàn toàn nguy cơ nhiễm tạp từ môi trường xung quanh. Toàn bộ các thông số về cường độ sáng, lưu lượng khí sục và nhiệt độ dung dịch được kiểm soát tự động. Mô hình này phù hợp sản xuất dòng sinh khối tảo xoắn siêu sạch phục vụ ngành dược phẩm cao cấp.
IV. Kiểm soát độ pH và nhiệt độ nuôi tảo xoắn tại Trà Vinh
Các chỉ số hóa lý của môi trường nước quyết định trực tiếp tốc độ phân chia tế bào tảo xoắn. Khí hậu Trà Vinh có sự biến động nhiệt độ giữa các mùa trong năm. Người nuôi cần thường xuyên theo dõi và điều chỉnh các yếu tố môi trường để ngăn ngừa hiện tượng sốc nhiệt và suy thoái mật độ tảo.
4.1. Kiểm soát độ pH và nhiệt độ nuôi tảo theo mùa vụ
Kiểm soát độ pH và nhiệt độ nuôi tảo là nhiệm vụ kỹ thuật trọng tâm hàng ngày. Độ pH tối ưu cho Spirulina platensis dao động nghiêm ngặt trong khoảng 8,5 đến 10,5. Mức nhiệt độ dung dịch lý tưởng duy trì từ 28 đến 35 độ C. Khi thời tiết nắng nóng làm nhiệt độ nước vượt 38 độ C, cần vận hành mái che lưới lan kết hợp hệ thống phun sương làm mát mặt bể ngay lập tức.
4.2. Quản lý độ mặn tối ưu trong mô hình nuôi tảo xoắn nước lợ
Mô hình nuôi tảo xoắn nước lợ tận dụng nước ngầm mặn pha loãng giúp tiết kiệm chi phí bổ sung muối khoáng nhân tạo. Độ mặn thích hợp cho tảo sinh trưởng ổn định là từ 10 đến 20 phần nghìn. Nguồn nước lợ tự nhiên cung cấp dồi dào các ion khoáng chất như Mg2+, Ca2+ và K+. Nước cấp cần được lọc tinh và khử trùng triệt để bằng ozone hoặc clo trước khi đưa vào bể nuôi.
V. Thu hoạch sinh khối tảo spirulina và sấy lạnh khép kín
Quy trình thu hoạch và xử lý sau thu hoạch quyết định độ tinh khiết cùng hàm lượng dinh dưỡng của thành phẩm. Sinh khối tươi cần được lọc rửa và sấy khô nhanh chóng để ngăn chặn quá trình tự phân hủy của tế bào. Toàn bộ dây chuyền sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.
5.1. Phương pháp lọc và thu hoạch sinh khối tảo spirulina
Thu hoạch sinh khối tảo spirulina được tiến hành vào sáng sớm khi hàm lượng protein trong tế bào đạt giá trị cao nhất. Dung dịch tảo được bơm qua hệ thống màng lọc nylon có kích thước mắt lưới từ 30 đến 50 micromet. Khối tảo đọng lại trên lưới được rửa sạch nhiều lần bằng nước tinh khiết để loại bỏ muối dư thừa, sau đó đưa vào máy ép cơ học để tách nước sơ bộ.
5.2. Công nghệ sấy lạnh tảo xoắn bảo toàn dưỡng chất quý
Sấy lạnh tảo xoắn ở dải nhiệt độ thấp từ 30 đến 45 độ C giúp giữ nguyên cấu trúc protein, sắc tố Phycocyanin và các vitamin nhạy cảm với nhiệt. Tảo khô sau sấy đạt độ ẩm tiêu chuẩn dưới 7%, được chuyển sang máy nghiền bột mịn hoặc ép viên. Bột tảo được đóng gói hút chân không trong bao bì nhôm chuyên dụng để tránh tác động của ánh sáng và hiện tượng oxy hóa.
VI. Dự toán chi phí xây dựng trại nuôi tảo xoắn quy mô lớn
Đầu tư xây dựng trang trại nuôi tảo xoắn thương phẩm đòi hỏi kế hoạch tài chính chi tiết và chiến lược hoàn vốn rõ ràng. Tổng mức đầu tư phụ thuộc vào quy mô diện tích, chủng loại vật liệu bể chứa và công nghệ chế biến sau thu hoạch. Ứng dụng giải pháp môi trường cải tiến giúp hạ thấp đáng kể rào cản chi phí gia nhập ngành.
6.1. Hạch toán chi phí xây dựng trại nuôi tảo xoắn Trà Vinh
Chi phí xây dựng trại nuôi tảo xoắn bao gồm các hạng mục chính: san lấp mặt bằng, lắp đặt bể raceway composite, khung nhà màng bạt phủ và hệ thống động cơ cánh khuấy. Tổng mức đầu tư cho cơ sở diện tích 500 m2 ước tính từ 150 đến 250 triệu đồng. Thiết bị thu hoạch lọc màng và máy sấy lạnh chuyên dụng chiếm khoảng 30% tổng chi phí đầu tư ban đầu.
6.2. Hiệu quả kinh tế từ công thức dinh dưỡng cải tiến
Áp dụng môi trường 25% Zarrouk kết hợp muối iod giúp giảm từ 60% đến 70% chi phí hóa chất dinh dưỡng cho mỗi chu kỳ nuôi. Năng suất thu hoạch đạt từ 10 đến 15 gam sinh khối khô trên mỗi mét vuông bề mặt mỗi ngày. Thời gian thu hồi vốn đầu tư của trang trại rút ngắn xuống còn 12 đến 18 tháng, mở ra triển vọng kinh tế bền vững cho địa phương.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (52 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ2/KHCN1-BM6 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG MỚI, CẢI TIẾN TỪ MÔI TRƯỜNG ZARROUK TĂNG HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG QUI TRÌNH NUÔI TẢO XOẮN (Spirulina platensis) TẠI TRÀ VINH Chủ nhiệm đề tài: Dương Hoàng oanh Trà Vinh, ngày tháng năm 2017 luan an TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu môi trường dinh dưỡng mới, cải tiến từ môi trường Zarruok tăng hiệu quả kinh tế trong qui trình nuôi tảo xoắn (Spirulina platensi) tại Trà Vinh nhằm tìm ra môi trường nuôi tảo Spirulina platensis đơn giản, hiệu quả. Đề tài được thực hiện bao gồm 2 thí nghiệm. Thí nghiệm 1 Nghiên cứu nuôi tảo Spirulina platensis với các hàm lượng dinh dưỡng cải tiến khác nhau từ môi trường Zarrouk trong điều kiện phòng thí nghiệm. Thí nghiệm gồm có 4 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần.
Môi trường Zarruok làm nghiệm thức đối chứng (NT1) so sánh với 3 mức độ dinh dưỡng khác nhau cải tiến 75% Zarrouk + iot (NT2); cải tiến 50% Zarrouk + iot (NT3); cải tiến 25% Zarrouk + iot (NT4). Kết quả nghiên cứu cho thấy mật độ tế bào tảo ở NT4 cao nhất đạt 68.216 tb/ml tương ứng với khối lượng cao nhất đạt 14,40 ± 0,83g/l và không có sự khác biệt thống kê với mức ý nghĩa (p <0,05) so với nghiệm thức đối chứng (NT1) đạt 66. Riêng NT2 cho kết quả thấp nhất về mật độ tế bào tảo đạt 54.800 ± 536 tb/ml tương ứng với khối lượng thấp nhất đạt 11,78 ± 0,49 g/l và có sự khác biệt thống kê so với các nghiệm thức trên. Điều này khẳng định rằng khi nuôi tảo xoắn Spirulina platensis trong môi trường cải tiến 25% Zarruok + iot vừa mang lại hiệu quả về năng suất vừa tiết kiệm chi phí về môi trường dinh dưỡng nuôi tảo.
Thí nghiệm 2 Nghiên cứu nuôi tảo Spirulina platensis trong môi trường dinh dưỡng “tối ưu” từ thí nghiệm 1 trong điều kiện bên ngoài có mái che (lưới lan và bạc trắng). Thí nghiệm có 2 nghiệm thức, nghiệm thức 1 là môi trường mới được chọn và nghiệm thức 2 là môi trường Zarrouk làm đối chứng, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần. Mật độ tảo ở NT1 đạt 38.881 tb/ml; Khối lượng là 643,3± 80,2(g/bể/0,5m3); NT2 đạt 43.845 tb/ml, khối lượng là 791,7 ± 52,0 (g/bể/0,5m3). Cả hai nghiệm thức không có sự khác biệt thống kê với mức ý nghĩa (p <0,05).
3 luan an MỤC LỤC Trang TÓM TẮT 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU 6 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH 7 KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 8 LỜI CẢM ƠN 9 PHẦN MỞ ĐẦU 10 1. Tính cấp thiết của đề tài 10 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 11 2. Tình hình nghiên cứu trong nước 11 2.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước 17 3. Mục tiêu của đề tài 24 4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 25 4. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 25 4.
Qui mô nghiên cứu 25 4. Phương pháp nghiên cứu 25 4. Dụng cụ phục vụ thí nghiệm 26 4. Phương pháp bố trí thí nghiệm 26 4.
Phương pháp xử lý số liệu 32 PHẦN KẾT QUẢ THẢO LUẬN 33 Chương 1. Nghiên cứu nuôi tảo Spirulina platensis với các hàm 33 lượng dinh dưỡng cải tiến khác nhau từ môi trường Zarrouk trong điều kiện phòng thí nghiệm 1. Yếu tố môi trường cơ bản trong quá trình nuôi tảo phòng 33 thí nghiệm 4 luan an 1. Yếu tố pH 33 1.
Yếu tố nhiệt độ 34 1. Yếu tố độ mặn 35 1. Phát triển sinh khối của tảo Spirulina platensis 36 1. Khối lượng của tảo ở các nghiệm thức thí nghiệm 37 Chương 2.
Nghiên cứu nuôi tảo Spirulina platensis trong môi 38 trường dinh dưỡng “tối ưu” từ kết quả nghiên cứu của thí nghiệm 1, nuôi trong điều kiện bên ngoài có mái che (lưới lan và bạc trắng) 2. Yếu tố môi trường trong quá trình nuôi tảo ngoài trời 38 2. Yếu tố nhiệt độ 38 2. Yếu tố pH 38 2.
Yếu tố độ mặn 39 2. Sự phát triển sinh khối của tảo Spirulina platensis ở các 40 nghiệm thức ngoài trời 2. Khối lượng của tảo ở các nghiệm thức ngoài trời 41 2. Hàm lượng dinh dưỡng của tảo Spirulina platensis trước và 42 sau khi nghiên cứu 2.
Đánh giá hiệu quả kinh tế khi nuôi tảo xoắn bằng môi 43 trường mới với môi trường đối chứng (Zarrouk) PHẦN KẾT LUẬN 45 1. Kết quả đề tài 45 2. Kiến nghị 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC 49 5 luan an DANH MỤC BẢNG BIỂU Tên bảng Trang Bảng 1. Thành phần hóa học của tảo Spirulina 12 Bảng 2.
Thành phần vitamin của tảo Spirulina 13 Bảng 3. Thành phần khoáng của tảo Spirulina 13 Bảng 4. Thành phần axit amin trong tảo Spirulina sp 13 Bảng 5. Các thành phần trong môi trường SOT đa lượng 16 Bảng 6.
Các thành phần trong môi trường SOT vi lượng 16 Bảng 7. Các thành phần hóa học trong môi trường Zarrouk 17 Bảng 8. Môi trường nuôi tảo Spirulina sp tham khảo 20 Bảng 9. Tỷ lệ bổ sung hàm lượng NaCl thay thế NaHCO3 22 Bảng 10.
Thành phần định lượng của muối Iod 24 Bảng 11. Dụng cụ thí nghiệm 26 Bảng 12. Các thành phần hóa học trong môi trường Zarrouk 27 Bảng 13. Nghiệm thức là môi trường đề xuất 1 (Môi trường mới 1) 27 Bảng 14.
Nghiệm thức là môi trường đề xuất 2 (Môi trường mới 2) 28 Bảng 15. Nghiệm thức là môi trường đề xuất 3 (Môi trường mới 3) 28 Bảng 16. Sự phát triển của tế bào tảo ở các nghiệm thức thí nghiệm 36 Bảng 17. Khối lượng tảo của các nghiệm thức thu được khi kết 37 thúc thí nghiệm Bảng 18.
Sự phát triển của tế bào tảo Spirulina platensis ở các 40 nghiệm thức ngoài trời Bảng 19. Khối lượng tảo thu được của thí nghiệm 41 Bảng 20. Hàm lượng dinh dưỡng của tảo Spirulina platensis trước 42 và sau khi nghiên cứu ở thí nghiệm 1 (Phòng thí nghiệm) Bảng 21. Hàm lượng dinh dưỡng của tảo Spirulina platensis trước 42 và sau khi nghiên cứu ở thí nghiệm 2 (Ngoài trời) 6 luan an Bảng 22.
Chi phí sử dụng cho môi trường Zarrouk 43 Bảng 23. Chi phí sử dụng cho môi trường thí nghiệm 44 Bảng 24. Hiệu quả kinh tế 44 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Tên biểu đồ Trang Hình 1. Tảo bố trí thí nghiệm 29 Hình 2.
Buồng đếm tảo Sedgwick-Rafter 31 Hình 3. Biểu đồ thể hiện giá trị pH trung bình hằng ngày 33 Hình 4. Biểu đồ thể hiện giá trị nhiệt độ trung bình hằng ngày 34 Hình 5. Biểu đồ thể hiện giá trị độ mặn trung bình hằng ngày 35 Hình 6: Biểu đồ thể hiện giá trị nhiệt độ trung bình hằng ngày 38 Hình 7.
Biểu đồ thể hiện giá trị pH trung bình hằng ngày 39 Hình 8. Biểu đồ thể hiện giá trị độ mặn trung bình hằng ngày 39 7 luan an KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT g/L: gam/lít mg: Miligam tb/mL: Tế bào/mililít NTĐC: Đối chứng NT1: Nghiệm thức 1 NT2: Nghiệm thức 2 NT3: Nghiệm thức 3 NT4: Nghiệm thức 4 8 luan an LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học và báo cáo tổng kết này. Với lòng biết ơn sâu sắc chủ nhiệm xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu nhà trường, ban lãnh đạo khoa Nông nghiệp – Thủy sản, Lãnh đạo bộ môn Thủy sản, phòng thí nghiệm vi tảo đã tạo cơ sở vật chất và điều kiện tốt nhất cho chủ nhiệm hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu khoa học này. Xin gửi lời cảm ơn đến các thành viên trong hội đồng thuyết minh đề tài cũng như hội đồng báo cáo đề tài đã tận tình góp ý cho chủ nhiệm hoàn chỉnh nội dung thực hiện cũng như báo cáo tổng kết đề tài.
Cảm ơn Chồng và con đã luôn quan tâm và tạo điều kiện về thời gian để chủ nhiệm hoàn thành đam mê trong công việc nghiên cứu. Cảm ơn các em Sinh viên: Tính, Nhi, Như, Loan, Đức, Trang, Tài, Đô, Như đã giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn!!! 9 luan an PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Tảo xoắn Spirulina sp chứa hàm lượng protein từ 60–70%, Gluxít: 13- 16%, Lipít: 7-8%, ngoài ra còn chứa nhiều Axít amin không thay thế: Lysine, Metionin, Penylalanin, Tryptophan…, vitamin E, B6, B12,… Khoáng: đồng, kẽm, magie, kali, sắt…Chúng được ứng dụng hiệu quả trong thực phẩm, dược phẩm và công nghiệp hóa mỹ phẩm cho con người và cho thấy Spirulina sp rất nhiều tiềm năng của một loại siêu thực phẩm (Nguyễn Hữu Thước, 1980; Nguyễn Đức Lượng, 2002; Đặng Thị Men, 2013).
Ngoài ra, tảo Spirulina sp còn được tách chiết thành các chế phẩm giàu dinh dưỡng và giàu sắc tố có tác dụng tăng khả năng đề kháng, tăng miễn dịch, tăng hàm lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng máu, nâng cao thể trạng của bệnh nhân, hạn chế sự phát triển của ung thư (Đặng Xuyến Như, 1995). Sau một khoảng thời gian dài tìm hiểu về vai trò, chức năng, tác dụng của tảo Spirulina sp, các nhà khoa học trong và ngoài nước đã tiếp tục nghiên cứu thêm về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của tảo cũng như các môi trường dinh dưỡng nuôi tảo nhằm chọn ra những yếu tố tối ưu cho tảo phát triển. Kết quả, các dạng môi trường dinh dưỡng thích hợp như môi trường SOT, môi trường Zarrouk nuôi tảo phát triển tốt (Godia, 2002). Tuy nhiên, các dạng môi trường dinh dưỡng này khá phức tạp và tốn chi phí cao.
Với sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như tảo Spirulina platensis là tiềm năng lớn trong các lĩnh vực thực phẩm, dược phẩm, y học, … nên những năm gần đây, các công trình nghiên cứu trong nước đã thiêng về nghiên cứu môi trường dinh dưỡng nuôi tảo Spirulina platensis dựa trên môi trường Zarrouk, các nghiên cứu nhằm mục đích giảm bớt hàm lượng dinh dưỡng trong môi trường và thay thế những thành phần khác vào để giảm giá thành trong sản xuất. Lê Quỳnh Hoa (2013) đã tiến hành khảo sát việc thay thế hàm lượng NaHCO3 bằng NaCl trong môi trường nuôi tảo Spirulina platensis để giảm hàm lượng muối dinh dưỡng NaHCO3, kết quả trên cho thấy có thể giảm NaHCO3 đến một mức nhất định, nhưng nếu thay thế hoàn toàn thì kết quả nuôi tảo không đạt năng suất, do đó có thể nghiên cứu thêm một số hàm lượng khác nằm trong khoảng thích hợp để chọn giá trị tốt nhất.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dương Hoàng Oanh (2017). Nuôi tảo xoắn Spirulina platensis hiệu quả tại Trà Vinh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Trà Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-nghien-cuu-moi-truong-dinh-duong-moi-cai-tien-tu-moi-truong-zarrouk-tang-hieu-qua-kinh-te-trong-quy-trinh-nuoi-tao-xoan-spirulina-platensis-tai-tra-vinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nuôi tảo xoắn Spirulina platensis hiệu quả tại Trà Vinh" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu môi trường dinh dưỡng mới cho tảo xoắn spirulina platensis, cải tiến từ môi trường Zarrouk, nhằm tăng hiệu quả kinh tế nuôi tại Trà Vinh."
Luận án "Nuôi tảo xoắn Spirulina platensis hiệu quả tại Trà Vinh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nuôi tảo xoắn Spirulina platensis hiệu quả tại Trà Vinh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nuôi tảo xoắn Spirulina platensis hiệu quả tại Trà Vinh" có 52 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nuôi tảo xoắn Spirulina platensis hiệu quả tại Trà Vinh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.