Luận án tiến sĩ: Mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam - Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM
Luận án tiến sĩ phân tích mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ Việt Nam.
Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Kinh tế - Tài chính, ngân hàng
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
233
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò chính sách tiền tệ trong kiểm soát lạm phát
- Số trang:
- 233 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế - Tài chính, ngân hàng
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thu Trang
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò chính sách tiền tệ trong kiểm soát lạm phát
Chính sách tiền tệ là công cụ trọng yếu trong quản lý kinh tế vĩ mô. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng các công cụ để điều tiết lượng tiền tệ trong nền kinh tế. Mục tiêu cốt lõi là kiểm soát lạm phát và duy trì sức mua của đồng nội tệ. Lạm phát thấp tạo tiền đề cho sự ổn định kinh tế. Doanh nghiệp dễ dàng hoạch định đầu tư và sản xuất kinh doanh. Người dân an tâm tích lũy tài sản. Ngược lại, lạm phát cao gây xáo trộn phân phối thu nhập. Chi phí sản xuất tăng vọt làm suy yếu năng lực cạnh tranh quốc gia. Do đó, kiểm soát lạm phát luôn là ưu tiên hàng đầu trong các giai đoạn biến động kinh tế. Sự điều hành linh hoạt giúp giảm thiểu các cú sốc bên ngoài. Nền kinh tế duy trì được sự ổn định và phát triển bền vững.
1.1. Mục tiêu điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định mục tiêu cuối cùng là ổn định giá trị đồng tiền. Cơ quan này kết hợp đồng thời nhiệm vụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong từng thời kỳ, thứ tự ưu tiên có sự điều chỉnh linh hoạt. Khi nền kinh tế đối mặt với nguy cơ suy thoái, chính sách tiền tệ nới lỏng được kích hoạt. Lãi suất giảm nhằm kích thích đầu tư và tiêu dùng. Khi áp lực lạm phát gia tăng, chính sách thắt chặt lập tức được áp dụng. Ngân hàng trung ương đặt ra lạm phát mục tiêu hàng năm để neo giữ kỳ vọng của thị trường. Việc thực hiện nhất quán mục tiêu này củng cố niềm tin của các nhà đầu tư. Niềm tin thị trường là nhân tố quyết định hiệu quả của các quyết sách tiền tệ.
1.2. Công cụ kiểm soát cung tiền M2 và hạn mức tín dụng
Cung tiền M2 phản ánh toàn bộ phương tiện thanh toán trong nền kinh tế. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm soát đại lượng này qua các công cụ trực tiếp và gián tiếp. Nghiệp vụ thị trường mở đóng vai trò điều tiết thanh khoản hàng ngày. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giúp khống chế khả năng tạo tiền của các ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó, hạn mức tăng trưởng tín dụng là công cụ hành chính đặc thù tại Việt Nam. Biện pháp này kiểm soát trực tiếp quy mô cấp tín dụng của từng tổ chức tín dụng. Nhờ đó, dòng vốn tập trung vào các lĩnh vực sản xuất ưu tiên. Nguy cơ bong bóng tài sản trong bất động sản và chứng khoán được hạn chế tối đa. Nền kinh tế duy trì tỷ lệ đòn bẩy an toàn.
II. Sự đánh đổi giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế
Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng là chủ đề trung tâm của kinh tế học vĩ mô. Giữa hai biến số này tồn tại mối quan hệ phi tuyến tính phức tạp. Trong ngắn hạn, việc chấp nhận mức lạm phát vừa phải có thể kích thích sản lượng. Tín dụng mở rộng tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập. Tuy nhiên, sự đánh đổi giữa lạm phát và tăng trưởng trở nên rõ nét khi lạm phát vượt ngưỡng. Lạm phát quá mức bào mòn lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp. Đầu tư dài hạn bị đình trệ do rủi ro lãi suất và giá cả leo thang. Việc tìm kiếm điểm cân bằng là thách thức lớn nhất đối với nhà điều hành chính sách tiền tệ.
2.1. Lý thuyết đường cong Phillips trong ngắn và dài hạn
Đường cong Phillips giải thích mối quan hệ nghịch biến giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn. Khi cung tiền tăng, tổng cầu mở rộng kéo theo tăng trưởng GDP. Tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống mức thấp. Tuy nhiên, hiệu ứng này chỉ mang tính tạm thời. Trong dài hạn, người lao động và doanh nghiệp sẽ điều chỉnh kỳ vọng lạm phát. Tiền lương và giá nguyên vật liệu đồng loạt tăng lên. Nền kinh tế quay trở lại mức sản lượng tiềm năng nhưng ở mặt bằng giá cao hơn. Đường cong Phillips dài hạn trở thành một đường thẳng đứng. Do đó, việc nới lỏng tiền tệ liên tục không thể tạo ra tăng trưởng GDP thực tế lâu dài mà chỉ tích tụ rủi ro lạm phát.
2.2. Ngưỡng lạm phát tối ưu để thúc đẩy tăng trưởng GDP
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm xác định tồn tại một ngưỡng lạm phát tối ưu cho nền kinh tế Việt Nam. Khi chỉ số giá tiêu dùng CPI nằm dưới ngưỡng này, lạm phát có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Lạm phát nhẹ thúc đẩy hoạt động lưu thông hàng hóa và kích cầu tiêu dùng. Ngược lại, khi lạm phát vượt qua ngưỡng giới hạn, tác động tiêu cực sẽ xuất hiện. Tốc độ tăng trưởng GDP suy giảm rõ rệt. Đồng thời, sự bất ổn kinh tế vĩ mô gia tăng. Cơ quan điều hành cần duy trì mức lạm phát xoay quanh ngưỡng tối ưu đã được lượng hóa. Đây là chìa khóa để vừa giữ vững giá cả vừa tối đa hóa năng lực sản xuất quốc gia.
III. Thực trạng điều hành lãi suất điều hành và cung tiền
Thực tiễn điều hành kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2004-2018 chứng minh sự chuyển biến mạnh mẽ trong tư duy chính sách. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã linh hoạt chuyển đổi từ kiểm soát số lượng sang điều hành giá cả. Các công cụ gián tiếp ngày càng phát huy vai trò chủ đạo. Giai đoạn lạm phát hai con số trước đây để lại nhiều bài học đắt giá về kiểm soát cung tiền M2. Sự nóng vội trong kích thích tăng trưởng từng dẫn đến bất ổn vĩ mô nghiêm trọng. Hiện nay, chính sách tiền tệ hướng tới sự thận trọng, chủ động và kiên định. Việc theo dõi sát sao thị trường tiền tệ giúp đưa ra các quyết định điều hành chính xác và kịp thời.
3.1. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI qua các thời kỳ
Chỉ số giá tiêu dùng CPI tại Việt Nam ghi nhận sự biến động mạnh qua từng chu kỳ kinh tế. Giai đoạn 2008-2011, CPI tăng vọt do ảnh hưởng từ khủng hoảng tài chính toàn cầu và chính sách kích cầu trong nước. Đỉnh điểm lạm phát gây sức ép nặng nề lên đời sống xã hội và tỷ giá hối đoái. Kể từ năm 2012, các biện pháp tái cơ cấu hệ thống ngân hàng được triển khai đồng bộ. CPI dần hạ nhiệt và duy trì ổn định dưới mức 4% trong nhiều năm liên tiếp. Sự ổn định giá cả tạo điều kiện cho lãi suất thực dương. Người dân gia tăng gửi tiền tiết kiệm vào hệ thống ngân hàng, tạo nguồn vốn dồi dào phục vụ nền kinh tế.
3.2. Quản lý hạn mức tăng trưởng tín dụng của ngân hàng
Tăng trưởng tín dụng là động lực chính cung ứng vốn cho nền kinh tế Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giao hạn mức tăng trưởng tín dụng đầu năm cho từng ngân hàng thương mại. Tiêu chí phân bổ dựa trên năng lực tài chính, mức độ an toàn vốn và chất lượng quản trị rủi ro. Biện pháp này ngăn chặn cuộc đua tăng trưởng tín dụng nóng gây rủi ro nợ xấu. Đồng thời, lãi suất điều hành gồm lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu được điều chỉnh theo tín hiệu thị trường. Sự phối hợp đồng bộ giữa giá và lượng giúp kiểm soát tốt lạm phát mục tiêu mà không gây ách tắc dòng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.
IV. Giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô và lạm phát mục tiêu
Xây dựng khuôn khổ chính sách tiền tệ hiện đại là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế Việt Nam. Quá trình hội nhập quốc tế đòi hỏi sự chuyển đổi sang mô hình lạm phát mục tiêu linh hoạt. Ổn định kinh tế vĩ mô tạo nền tảng vững chắc cho mọi hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế. Hệ thống ngân hàng cần nâng cao tính độc lập và năng lực dự báo kinh tế. Việc minh bạch hóa thông tin chính sách giúp định hướng kỳ vọng thị trường hiệu quả. Nhờ đó, nền kinh tế giảm thiểu chi phí đối phó với các cú sốc bên ngoài. Tăng trưởng GDP được duy trì ở mức cao và chất lượng hơn.
4.1. Cơ chế truyền dẫn tiền tệ linh hoạt và minh bạch
Kênh truyền dẫn qua lãi suất đóng vai trò quyết định hiệu quả của chính sách tiền tệ. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thay đổi lãi suất điều hành, thị trường liên ngân hàng lập tức phản ứng. Lãi suất huy động và cho vay của các ngân hàng thương mại biến động tương ứng. Để cơ chế này vận hành trơn tru, thị trường tiền tệ cần có tính thanh khoản cao và tính cạnh tranh lành mạnh. Việc công bố công khai các quyết định và định hướng chính sách giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch tài chính. Tính minh bạch giảm thiểu sự bất định và hạn chế các hành vi đầu cơ trục lợi trên thị trường tài chính.
4.2. Phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa
Sự phối hợp nhịp nhàng giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa là yếu tố sống còn để ổn định kinh tế vĩ mô. Chính sách tiền tệ kiểm soát cung tiền M2 và thanh khoản hệ thống. Chính sách tài khóa điều tiết chi tiêu công và thu ngân sách nhà nước. Khi hai chính sách cùng mở rộng quá mức, nguy cơ bùng nổ lạm phát là tất yếu. Do đó, giải ngân đầu tư công cần đồng nhịp với khả năng hấp thụ vốn của thị trường. Cơ quan quản lý cần phát hành trái phiếu chính phủ với kỳ hạn hợp lý. Điều này tránh gây áp lực đẩy lãi suất thị trường lên cao, hỗ trợ tối đa cho mục tiêu tăng trưởng GDP bền vững.
V. Bài học quốc tế về cân bằng lạm phát và tăng trưởng
Kinh nghiệm quốc tế cung cấp nhiều bài học quý giá cho điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Các nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ đều trải qua giai đoạn xử lý sự đánh đổi giữa lạm phát và tăng trưởng. Mỗi quốc gia áp dụng các chiến lược riêng biệt phù hợp với đặc thù thể chế và cấu trúc tài chính. Trung Quốc chú trọng kiểm soát tín dụng định hướng và duy trì dự trữ ngoại hối lớn. Nhật Bản đối mặt với bẫy thanh khoản và giảm phát kéo dài qua chính sách nới lỏng định lượng. Ấn Độ áp dụng thành công khuôn khổ lạm phát mục tiêu hiện đại. Việc chắt lọc bài học phù hợp giúp Việt Nam hoàn thiện công cụ quản lý.
5.1. Kinh nghiệm điều hành tiền tệ từ các nước phát triển
Các ngân hàng trung ương phát triển duy trì tính độc lập cao trong việc ra quyết định. Cơ quan tiền tệ tập trung kiểm soát lạm phát kỳ vọng thông qua công bố lộ trình lãi suất rõ ràng. Việc can thiệp trực tiếp vào thị trường bằng các biện pháp hành chính dần được xóa bỏ hoàn toàn. Thay vào đó, thị trường mở và lãi suất điều hành trở thành công cụ chủ đạo. Các nước này phát triển hệ thống thống kê và mô hình dự báo vĩ mô hiện đại. Dữ liệu thời gian thực giúp cơ quan điều hành phản ứng sớm với áp lực giá cả. Nhờ đó, nền kinh tế tránh được tình trạng giật cục và sốc lãi suất đột ngột.
5.2. Định hướng hoàn thiện khuôn khổ chính sách tại Việt Nam
Việt Nam cần từng bước xóa bỏ hạn mức tăng trưởng tín dụng khi hệ thống ngân hàng đáp ứng chuẩn mực Basel II và Basel III. Công tác điều hành cần chuyển trọng tâm hoàn toàn sang điều tiết bằng lãi suất thị trường. Nâng cao năng lực phân tích và dự báo chỉ số giá tiêu dùng CPI là nhiệm vụ cấp bách. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần tăng cường tính tự chủ và trách nhiệm giải trình. Đồng thời, thị trường vốn và thị trường trái phiếu doanh nghiệp cần được mở rộng. Việc này giúp giảm tải áp lực cung ứng vốn trung và dài hạn cho hệ thống ngân hàng thương mại, bảo đảm tăng trưởng GDP ổn định.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (233 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH ------------------O--------------- NGUYỄN THỊ THU TRANG MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂM SOÁT LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh, Năm 2019 luan an NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH ------------------O--------------- NGUYỄN THỊ THU TRANG MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂM SOÁT LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế- Tài chính, ngân hàng Mã số : 9.01 Hướng dẫn khoa học: PGS. Hà Quang Đào TP. Hồ Chí Minh, Năm 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.
Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Trang luan an DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT CPI:.
Chỉ số lạm phát CSTT:. Chính sách tiền tệ DNNN:. Doanh nghiệp nhà nước DTBB. Dự trữ bắt buộc FDI:.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP:. Tổng sản phẩm trong nước GTCG:. Giấy tờ có giá HMTD :. Hạn mức tín dụng KLGD:.
Khối lượng giao dịch LSCB:. Lãi suất cơ bản LSTCK:. Lãi suất tái chiết khấu LSTCV:. Lãi suất tái cấp vốn NHTM CP:.
Ngân hàng thương mại cổ phần NHTM NN:. Ngân hàng thương mại Nhà nước NHNN:. Ngân hàng nhà nước NHTM:. Ngân hàng thương mại NHTW.
Ngân hàng Trung ương NSNN:. Ngân sách nhà nước ODA:. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức OMOs:. Nghiệp vụ thị trường mở SXKD:.
Sản xuất kinh doanh TCTD:. Tổ chức tín dụng TDH:. Trung dài hạn TPTTT. Tổng phương tiện thanh toán WTO:.
Tổ chức thương mại thế giới USD. Đô la Mỹ VND. Đồng Việt Nam VNH:. Vay ngắn hạn VKD:.
Vốn kinh doanh luan an DANH MỤC SƠ ĐỒ.1: Định nghĩa chính sách tiền tệ .2: Mô hình mục tiêu của chính sách tiền tệ. 11 DANH MỤC BIỂU ĐỒ .1: Đường cong Phillips dốc xuống phía phải.2: Đường cong Philips ngắn hạn và Đường cong Phillips dài hạn. 5 DANH MỤC HÌNH .1: Mô hình các yếu tố tác động Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế .2: Qui trình nghiên cứu. 62 luan an DANH MỤC BẢNG .1: Mối quan hệ giữa tăng trưởng và lạm phát .1: Thang đo yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ Lạm phát và Tăng trưởng kinh tế .2: Đặc điểm mẫu khảo sát .3: Đánh giá độ tin cậy của thang đo thành phần .4: Hệ số KMO và Bartlett’s các yếu tố ảnh hưởng .5: Bảng phương sai trích .6: Ma trận tương quan giữa các biến .7: Tóm tắt hồi quy .8: Số thống kê trong phương trình hồi quy .9: Mức độ quan trọng của các biến độc lập .1: Mục tiêu và kết quả thực hiện tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2004-2018.2: Diễn biến cung tiền và tăng trưởng tín dụng 2004-2018 .3: Tăng trưởng kinh tế mục tiêu và thực hiện giai đoạn từ 2004-2018 .4: Chỉ số lạm phát từ 2004-2018.5: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn từ 2004-2018.
135 luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU MỤC LỤC. Trang PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu liên quan.
Điểm mới của luận án. Kết cấu của luận án.vii PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ, MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Tổng quan về chính sách tiền tệ. Khái niệm và đặc trưng của chính sách tiền tệ.
Đặc trưng chính sách tiền tệ. Mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ. Mục tiêu cuối cùng của CSTT. Mục tiêu trung gian.
Mục tiêu hoạt động. Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ. Lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Tổng quan về lạm phát.
Khái niệm và đo lường. Quan điểm khác nhau về lạm phát. Các nguyên nhân dẫn đến lạm phát. Các nhân tố tác động đến lạm phát.
Tổng quan về tăng trưởng kinh tế. Khái niệm về tăng trưởng kinh tế. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế. Các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế.
Đo lường tăng trưởng kinh tế. Luận cứ khoa học về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ. Lý thuyết về quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu kiểm nghiệm về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng.
Kinh nghiệm của một số nước giải quyết mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm của một số nước giải quyết mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm của Nhật Bản.
Kinh nghiệm của Ấn Độ. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam. 59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 62 luan an CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.
Mô hình nghiên cứu .1 Mô hình nghiên cứu đề xuất. Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .1 Thiết kế nghiên cứu .2 Xây dựng thang đo. Nghiên cứu định lượng .1 Phương pháp xử lý số liệu.
Dữ liệu nghiên cứu .1 Dữ liệu thứ cấp .2 Dữ liệu sơ cấp. Thiết kế mẫu .4 Kỹ thuật phân tích dữ liệu .1 Kiểm định thang đo qua hệ số tin cậy Cronbach’s alpha .2 Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis, EFA) .3 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Regression Analysis, MRA). Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế .1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu .2 Kiểm định thang đo. Mô hình nghiên cứu chính thức .1 Mô hình hồi qui .2 Kiểm định ma trận tương quan giữa các biến .3 Phân tích hồi quy .4 Thảo luận kết quả hồi quy.
90 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 92 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂM SOÁT LẠM PHÁT VÀ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam. Thực trạng điều hành công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam.
Nghiệp vụ thị trường mở. Dự trữ bắt buộc. Tỷ giá hối đoái. Hạn mức tín dụng.
Điều hành lãi suất. Lãi suất tái chiết khấu. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát ở Việt Nam.
Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam thời gian qua. Thực trạng lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Thực trạng lạm phát ở Việt Nam. Thực trạng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
Đánh giá thực trạng điều hành chính sách tiền tệ giải quyết mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Những kết quả đạt được. Những tồn tại và nguyên nhân. 153 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
157 CHƯƠNG 4: GIẢI QUYẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂM SOÁT LẠM PHÁT VÀ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM. Định hướng điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam. Giải pháp điều hành chính sách tiền tệ giải quyết mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Nhóm giải pháp chiến lược.
Theo dõi sát diễn biến vĩ mô, thị trường tiền tệ trong và ngoài nước để chủ động, kịp thời thực hiện các giải pháp điều hành phù hợp. Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô trong mọi tình huống ổn định để phát triển và phát triển trong ổn định. Điều hành lãi suất phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát và thị trường tiền tệ nhằm ổn định mặt bằng lãi suất. Tiếp tục điều hành tỷ giá trung tâm linh hoạt, phối hợp đồng bộ các giải pháp và các công cụ CSTT nhằm hỗ trợ ổn định tỷ giá.
Tiếp tục chỉ đạo các TCTD tập trung vốn tín dụng đối với các lĩnh vực ưu tiên, lĩnh vực sản xuất kinh doanh hiệu quả theo chỉ đạo của Chính phủ. Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa cũng như với các chính sách kinh tế vĩ mô khác để thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng hợp lý. Cần xây dựng một trung tâm dự báo kinh tế quốc gia chính thức. Nhóm giải pháp cụ thể.
Giải pháp kiềm chế lạm phát trong thời gian tới. Giải pháp điều hành chính sách tiền tệ. Tăng vốn đầu tư và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ. Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên. Một số kiến nghị. Đối với Chính phủ.
Đối với NHNN. 179 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 181 KẾT LUẬN CHUNG. 182 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an i PHẦN MỞ ĐẦU 1- TÍNH CẤP THIẾT VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Tăng trưởng kinh tế và lạm phát là hai vấn đề lớn của bất kỳ một nền kinh tế nào.
Trong phát triển kinh tế, thách thức cũng như khó khăn nhất chính là sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thu Trang (2019). Mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong chính sách tiền tệ Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-moi-quan-he-giua-kiem-soat-lam-phat-va-tang-truong-kinh-te-trong-dieu-hanh-chinh-sach-tien-te-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong chính sách tiền tệ Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ Việt Nam.
Luận án "Mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong chính sách tiền tệ Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong chính sách tiền tệ Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong chính sách tiền tệ Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế - Tài chính, ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong chính sách tiền tệ Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong chính sách tiền tệ Việt Nam" có 233 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong chính sách tiền tệ Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.