Tổng quan về luận án

Luận án này tập trung nghiên cứu sâu rộng về năng lực động (Dynamic Capability - DC) của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam (DNBLVN), một lĩnh vực nghiên cứu ngày càng cấp thiết trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và nội địa đang trải qua những biến động mạnh mẽ, đặc biệt là quá trình hồi phục hậu khủng hoảng và sự cạnh tranh gay gắt từ làn sóng hội nhập. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh thị trường bán lẻ Việt Nam, một trong những thị trường hấp dẫn nhất toàn cầu (Kearney, 2017), nhưng đồng thời đối mặt với không ít thách thức từ sự cạnh tranh khốc liệt và thiếu chuyên nghiệp nội tại.

Research Gap SPECIFIC với citations từ literature: Mặc dù lý thuyết năng lực động đã được nghiên cứu rộng rãi (Teece & Pisano, 1994; Eisenhardt & Martin, 2000), luận án này đã xác định ba khoảng trống nghiên cứu cụ thể:

  1. Thiếu nghiên cứu về phân loại năng lực động tổng quát và cụ thể trong từng ngành nghề: Các tiền nghiên cứu có xu hướng nhận dạng các thành tố năng lực động nói chung, áp dụng chung cho mọi loại hình doanh nghiệp, và ít quan tâm đến việc phân định chúng thành năng lực động tổng quát và cụ thể trong từng ngành nghề kinh doanh riêng biệt. Một số nghiên cứu như Banjongprasert (2013) và Frasquet & cộng sự (2018) đã đề cập cơ chế tác động của năng lực động đến năng lực tác nghiệp, nhưng chưa làm rõ cơ chế này trong bối cảnh bán lẻ.
  2. Khoảng trống thực chứng về năng lực động trong ngành bán lẻ tại các quốc gia đang phát triển: Mặc dù Cao (2011), Frasquet & cộng sự (2013), và Frasquet & cộng sự (2018) đã nghiên cứu năng lực động của DNBL, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào DNBL đa quốc gia tại Trung Quốc hoặc DNBL thời trang tại Anh Quốc. Nghiên cứu cụ thể về năng lực động của các DNBL nội địa tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam còn thiếu, trong khi thị trường này lại có cấu trúc cạnh tranh thay đổi liên tục và khó lường.
  3. Mâu thuẫn về tính chất tác động của năng lực động đến kết quả hoạt động kinh doanh: Các nghiên cứu trước đây vẫn còn bất đồng về việc năng lực động có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến kết quả kinh doanh (Wang & Ahmed, 2007 vs. Eisenhardt & Martin, 2000; Wilden & cộng sự, 2013). Luận án này nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ này trong bối cảnh cụ thể của DNBLVN.

Research questions và hypotheses: Để giải quyết các khoảng trống trên, luận án tập trung trả lời 5 câu hỏi nghiên cứu chính: (1) Năng lực động của doanh nghiệp bán lẻ là gì? (2) Năng lực động của DNBL gồm những yếu tố nào? Có thể được chia thành những nhóm năng lực động nào? (3) Cơ chế tác động và mối quan hệ giữa các nhóm năng lực động của DNBLVN? (4) Sự tác động và ảnh hưởng của năng lực động tới kết quả hoạt động kinh doanh của các DNBLVN? (5) Có những giải pháp nào nâng cao năng lực động để cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh của các DNBLVN?

Các giả thuyết nghiên cứu (H) được phát triển chi tiết trong Chương 2, bao gồm:

  • H1: Năng lực hấp thụ (AC) có ảnh hưởng tích cực đến năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu (BC) của DNBL.
  • H2: Năng lực hấp thụ (AC) có ảnh hưởng tích cực đến năng lực tích hợp đa kênh (CC) của DNBL.
  • H3: Năng lực đổi mới sáng tạo (IC) có ảnh hưởng tích cực đến năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu (BC) của DNBL.
  • H4: Năng lực đổi mới sáng tạo (IC) có ảnh hưởng tích cực đến năng lực tích hợp đa kênh (CC) của DNBL.
  • H5: Năng lực hấp thụ (AC) có ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động kinh doanh (FP) của DNBL.
  • H6: Năng lực đổi mới sáng tạo (IC) có ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động kinh doanh (FP) của DNBL.
  • H7: Năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu (BC) có ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động kinh doanh (FP) của DNBL.
  • H8: Năng lực tích hợp đa kênh (CC) có ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động kinh doanh (FP) của DNBL.
  • H9: Tồn tại biến trung gian là năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu (BC) trong mối quan hệ giữa năng lực hấp thụ (AC) và kết quả hoạt động kinh doanh (FP) của DNBL.
  • H10: Tồn tại biến trung gian là năng lực tích hợp đa kênh (CC) trong mối quan hệ giữa năng lực hấp thụ (AC) và kết quả hoạt động kinh doanh (FP) của DNBL.
  • H11: Tồn tại biến trung gian là năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu (BC) trong mối quan hệ giữa năng lực đổi mới sáng tạo (IC) và kết quả hoạt động kinh doanh (FP) của DNBL.
  • H12: Tồn tại biến trung gian là của năng lực tích hợp đa kênh (CC) trong mối quan hệ giữa năng lực đổi mới sáng tạo (IC) và kết quả hoạt động kinh doanh (FP) của DNBL.

Theoretical framework với tên theories cụ thể: Luận án được xây dựng dựa trên hai lý thuyết nền tảng chính:

  1. Lý thuyết Cạnh tranh dựa vào Nguồn lực (Resource-Based View - RBV) của Barney (1991): RBV nhấn mạnh tầm quan trọng của các nguồn lực nội bộ đặc biệt (có tính giá trị, hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế - VRIN) trong việc tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững. Luận án kế thừa quan điểm này để nhận dạng các năng lực động là một dạng năng lực đặc biệt thỏa mãn tiêu chí VRIN.
  2. Lý thuyết Năng lực động (Dynamic Capability Theory - DCT) của Teece & Pisano (1994) và Teece & cộng sự (1997): DCT mở rộng RBV bằng cách tập trung vào khả năng của doanh nghiệp trong việc cảm nhận, nắm bắt và tái cấu hình nguồn lực để thích ứng với môi trường biến động. Luận án phát triển lý thuyết này bằng cách phân định năng lực động thành các năng lực tổng quát (năng lực hấp thụ, năng lực đổi mới sáng tạo) và năng lực cụ thể (năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu, năng lực tích hợp đa kênh) trong ngành bán lẻ.

Đóng góp đột phá với quantified impact: Luận án mang lại những đóng góp đột phá về lý thuyết và thực tiễn, định hình lại cách hiểu và quản lý năng lực động trong ngành bán lẻ Việt Nam, dự kiến có khả năng tác động đến chiến lược của hơn 52,675 doanh nghiệp bán lẻ đang hoạt động tại Việt Nam.

Scope (sample size, timeframe) và significance: Nghiên cứu khảo sát 201 nhà quản trị cấp trung và cấp cao từ các DNBLVN có thời gian thành lập từ 3 năm trở lên, quy mô đa dạng (nhỏ, vừa, lớn) và hoạt động theo hình thức siêu thị tổng hợp, siêu thị mini/cửa hàng tiện lợi, hoặc siêu thị chuyên doanh, trên phạm vi toàn quốc (tập trung chính vào Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng). Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 2010 đến nay, dữ liệu sơ cấp từ 2019-2020, và các giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến 2025, hướng tới 2030. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm tin cậy cho việc phát triển năng lực cạnh tranh bền vững của DNBLVN, đặc biệt trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt với tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa dao động 10.7% - 13% giai đoạn 2017-2020.

Literature Review và Positioning

Synthesis của major streams với TÊN TÁC GIẢ và NĂM cụ thể: Luận án thực hiện tổng quan chuyên sâu các dòng nghiên cứu chính về năng lực động. Khởi đầu với các nghiên cứu lý thuyết nền tảng như Teece & Pisano (1994), Helfat (1997), Teece & cộng sự (1997), Eisenhardt & Martin (2000), Zollo & Winter (2002), Winter (2003), Zahra & cộng sự (2006), Helfat & cộng sự (2007), Teece (2009) đã làm rõ khái niệm, bản chất và sự cần thiết của năng lực động trong môi trường biến động. Các nghiên cứu này thống nhất rằng năng lực động là khả năng tích hợp, xây dựng và cấu hình lại các năng lực bên trong và bên ngoài để thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh (Teece & cộng sự, 1997). Winter (2003) đặc biệt nhấn mạnh năng lực động là năng lực bậc cao, được hình thành từ việc mở rộng, thay đổi và sáng tạo các năng lực thông thường.

Dòng nghiên cứu thực chứng đã tập trung vào việc xác định các thành tố năng lực động và ảnh hưởng của chúng đến kết quả kinh doanh. Các nghiên cứu điển hình như Barreto (2010) đã đề xuất khái niệm hóa năng lực động như một cấu trúc tổng hợp đa chiều. Williamson (2016) thông qua phỏng vấn 14 doanh nghiệp Trung Quốc, đã chỉ ra ba thành tố năng lực động: năng lực cảm nhận cơ hội, năng lực nắm bắt cơ hội và năng lực chuyển đổi. Vijaya & cộng sự (2017) đã tổng hợp từ 171 bài viết để đưa ra các biến số đầu vào, nhân tố ảnh hưởng và kết quả từ năng lực động. Zeng & cộng sự (2017) đã bổ sung lý thuyết năng lực động bằng cách nhận dạng các năng lực mang lại hiệu suất tối ưu cho doanh nghiệp sản xuất tại các quốc gia mới nổi.

Contradictions/debates với ít nhất 2 opposing views: Tồn tại hai trường phái quan điểm chính về mối quan hệ giữa năng lực động và kết quả hoạt động kinh doanh:

  1. Quan điểm tác động trực tiếp: Nhiều nghiên cứu như Wang & Ahmed (2007), Fang & Zou (2009), Chien & Tsai (2012), Banjongprasert (2013), Tseng & Lee (2014) khẳng định năng lực động có ảnh hưởng trực tiếp và tích cực đến kết quả kinh doanh. Fang & Zou (2009), dựa trên khảo sát 114 nhà quản trị cấp cao của công ty liên doanh sản xuất tại Trung Quốc, đã sử dụng SEM để kiểm định và xác nhận mối quan hệ tích cực này. Tseng & Lee (2014) cũng cho thấy năng lực động (đo lường bởi 4 biến bậc 1: chuyển đổi, bảo vệ, cảm nhận, tích hợp tri thức) có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất (R2adj đạt 73%) đến kết quả kinh doanh của 232 SMEs tại Trung Quốc.
  2. Quan điểm tác động gián tiếp: Các tác giả Eisenhardt & Martin (2000), Winter (2003), Zahra & cộng sự (2006) cho rằng năng lực động tác động gián tiếp đến kết quả kinh doanh thông qua việc cải thiện các năng lực tổ chức vận hành thông thường, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh. Các nghiên cứu định lượng như Protogerou & cộng sự (2012) tại Hy Lạp và Torres & cộng sự (2018) đã củng cố quan điểm này, chỉ ra rằng năng lực marketing và năng lực kỹ thuật đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa năng lực động và kết quả kinh doanh. Wilden & cộng sự (2013), khảo sát 228 nhà quản trị cấp cao tại Úc, cũng kết luận năng lực động không ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh mà chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi các yếu tố điều tiết bên ngoài (cường độ cạnh tranh) và bên trong (cấu trúc tổ chức).

Positioning trong literature với specific gap identified: Luận án này định vị mình bằng cách giải quyết khoảng trống trong việc nghiên cứu năng lực động trong ngành bán lẻ tại các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam. Trong khi các nghiên cứu quốc tế về năng lực động trong bán lẻ còn sơ sài (Cao, 2011; Frasquet & cộng sự, 2013, 2018), luận án này không chỉ nhận dạng các thành tố năng lực động cụ thể cho DNBLVN mà còn làm rõ cơ chế tác động (trực tiếp và gián tiếp) của chúng đến kết quả hoạt động kinh doanh.

How this advances field với concrete contributions: Nghiên cứu đóng góp vào lĩnh vực năng lực động bằng cách:

  • Phân loại rõ ràng năng lực động: Đưa ra khung phân loại năng lực động thành "tổng quát" (năng lực hấp thụ, năng lực đổi mới sáng tạo) và "cụ thể" (năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu, năng lực tích hợp đa kênh) trong bối cảnh ngành bán lẻ, điều ít được khám phá trước đây.
  • Xác nhận cơ chế tác động trung gian: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm tin cậy rằng các năng lực động tổng quát ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh một cách gián tiếp thông qua các năng lực động cụ thể. Phát hiện này giải quyết mâu thuẫn trong các nghiên cứu trước đây và làm sâu sắc thêm hiểu biết về cơ chế hoạt động của năng lực động.
  • Contextualization cho thị trường đang phát triển: Là một trong số ít nghiên cứu thực chứng về năng lực động cho DNBL tại Việt Nam, một thị trường có tốc độ đô thị hóa nhanh nhất thế giới và dân số vàng, với tổng giá trị bán lẻ hàng hóa tăng trưởng bình quân 119%/năm (Tổng Cục Thống Kê, 2019).

So sánh với ÍT NHẤT 2 international studies:

  1. So sánh với Cao (2011), Frasquet & cộng sự (2013, 2018): Các nghiên cứu này đã nhận dạng các thành tố năng lực động cho ngành bán lẻ (Trung Quốc, Anh Quốc) nhưng chủ yếu dùng phương pháp định tính và tập trung vào DNBL đa quốc gia hoặc thời trang. Luận án này mở rộng bằng cách sử dụng phương pháp định lượng (PLS-SEM) với mẫu khảo sát rộng hơn (201 nhà quản trị DNBLVN) và đưa ra khung năng lực động phân cấp rõ ràng hơn (tổng quát và cụ thể), cũng như kiểm định mối quan hệ định lượng với hiệu suất kinh doanh, điều mà Frasquet & cộng sự (2013, 2018) còn hạn chế.
  2. So sánh với Wilden & cộng sự (2013) và Tseng & Lee (2014): Wilden & cộng sự (2013) tại Úc khẳng định tác động gián tiếp của năng lực động, tương đồng với một phần kết quả của luận án này (H9, H10, H12 được chấp nhận). Tuy nhiên, Tseng & Lee (2014) tại Trung Quốc lại tìm thấy tác động trực tiếp mạnh mẽ của năng lực động, điều mà luận án này bác bỏ (H5, H6 bị từ chối) đối với năng lực động tổng quát. Sự khác biệt này củng cố luận điểm của luận án rằng cơ chế tác động của năng lực động có thể khác nhau tùy thuộc vào bối cảnh thị trường và cách thức định nghĩa, đo lường các thành tố. Nghiên cứu này bổ sung vào tranh luận bằng cách cung cấp bằng chứng cho thấy tác động gián tiếp của năng lực động tổng quát thông qua các năng lực động cụ thể là cơ chế chính trong bối cảnh bán lẻ Việt Nam.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án thực hiện những đóng góp đáng kể cho lý thuyết quản trị chiến lược, đặc biệt là lý thuyết năng lực động (Dynamic Capability Theory - DCT).

  • Extend/challenge WHICH specific theories (name theorists):
    • Mở rộng Lý thuyết Năng lực động (Teece & cộng sự, 1997; Eisenhardt & Martin, 2000): Luận án đã mở rộng DCT bằng cách phân định rõ ràng các thành tố năng lực động thành hai cấp độ: "năng lực động tổng quát" (general dynamic capabilities), bao gồm năng lực hấp thụ (Absorptive Capacity - AC) và năng lực đổi mới sáng tạo (Innovation Capability - IC), và "năng lực động cụ thể" (specific dynamic capabilities) phù hợp với ngành bán lẻ, gồm năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu (Brand Building & Development Capability - BBC) và năng lực tích hợp đa kênh (Cross-Channel Integration Capability - CCC). Điều này làm rõ hơn cấu trúc đa chiều của năng lực động mà Barreto (2010) đã đề xuất.
    • Làm rõ cơ chế tác động trong Lý thuyết quản trị chiến lược: Luận án đã kiểm định và làm rõ cơ chế tác động gián tiếp của các năng lực động tổng quát đến kết quả hoạt động kinh doanh (Firm Performance - FP) thông qua các năng lực động cụ thể (H9, H10, H12 được chấp nhận), điều này thách thức một số quan điểm cho rằng năng lực động có tác động trực tiếp (Wang & Ahmed, 2007; Tseng & Lee, 2014) và củng cố các nghiên cứu ủng hộ tác động gián tiếp (Eisenhardt & Martin, 2000; Protogerou & cộng sự, 2012).
  • Conceptual framework với components và relationships: Khung lý thuyết của luận án mô tả:
    • Năng lực hấp thụ (AC): Khả năng thu nhận, đồng hóa, chuyển đổi và ứng dụng tri thức từ bên ngoài (Cohen & Levinthal, 1990; Zahra & George, 2002).
    • Năng lực đổi mới sáng tạo (IC): Khả năng làm mới, cải tiến quy trình và dịch vụ nhằm thích ứng với môi trường (Wang & Ahmed, 2004; Crossan & Apaydin, 2010).
    • Năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu (BC): Khả năng sáng tạo, nuôi dưỡng và truyền thông giá trị thương hiệu mang lại giá trị vượt trội cho khách hàng và đối tác (Ewing & Napoli, 2005; O’Cass & Ngo, 2011).
    • Năng lực tích hợp đa kênh (CC): Khả năng phối kết hợp đồng thời, linh hoạt và hiệu quả tất cả các kênh bán hàng để đạt được mục tiêu chiến lược và gia tăng giá trị cho khách hàng (Oh & cộng sự, 2012; Cao & Li, 2015).
    • Kết quả hoạt động kinh doanh (FP): Được đo lường bằng các chỉ số tài chính (ROI, Doanh thu, Lợi nhuận, ROA, Tốc độ tăng trưởng) và phi tài chính (Thị phần, Vị thế cạnh tranh, Mức độ thành công chung) (Torres & cộng sự, 2018).
  • Theoretical model với propositions/hypotheses numbered: Xem phần "Research questions và hypotheses" ở trên.
  • Paradigm shift với EVIDENCE từ findings: Luận án không đề xuất một "paradigm shift" hoàn toàn nhưng cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng hỗ trợ cho sự tinh chỉnh trong cách hiểu về DCT. Cụ thể, việc khẳng định các năng lực động tổng quát (AC, IC) đóng vai trò tiền đề, thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các năng lực động cụ thể (BC, CC) và chỉ tác động gián tiếp đến kết quả kinh doanh (thể hiện qua việc H5 và H6 bị từ chối, trong khi H9, H10, H12 được chấp nhận với hệ số Beta tổng mức tác động của AC là 0.462 và IC là 0.263) là một sự tinh chỉnh quan trọng trong việc ứng dụng DCT vào các bối cảnh cụ thể, đặc biệt là các thị trường đang phát triển với đặc thù riêng biệt.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được thiết kế độc đáo để phản ánh sự phức tạp của năng lực động trong ngành bán lẻ Việt Nam.

  • Integration của theories (name 3+ specific theories):
    1. Resource-Based View (RBV) (Barney, 1991): Cung cấp nền tảng cho việc xác định các năng lực động như các nguồn lực nội bộ có tính VRIN.
    2. Dynamic Capability Theory (Teece & cộng sự, 1997; Eisenhardt & Martin, 2000): Cung cấp cấu trúc chính cho việc nghiên cứu khả năng thích ứng và tái cấu hình nguồn lực.
    3. Lý thuyết Marketing hiện đại (Kotler, 2000; Aaker, 1996): Được tích hợp để định nghĩa và đo lường các năng lực cụ thể như năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu và năng lực tích hợp đa kênh, điều ít được nhấn mạnh trong các nghiên cứu DCT trước đây.
  • Novel analytical approach với justification: Luận án áp dụng một cách tiếp cận "phân cấp năng lực động" (hierarchical dynamic capabilities approach) bằng việc phân định năng lực động thành tổng quát và cụ thể. Cách tiếp cận này giúp giải thích rõ ràng hơn về cách thức các năng lực động cấp cao (AC, IC) thúc đẩy các năng lực tác nghiệp trở thành năng lực động cụ thể (BC, CC), và từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Sự phân biệt này được chứng minh là cần thiết bởi "mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc thù khác biệt rõ rệt về đặc điểm của doanh nghiệp trong ngành cũng như về cấu trúc cạnh tranh của ngành," đòi hỏi việc "nghiên cứu chủ đề năng lực động cần được tiếp cận dưới lăng kính của từng ngành nghề cụ thể."
  • Conceptual contributions với definitions:
    • Năng lực hấp thụ: "những khả năng của DNBL, cho phép DNBL có thể thu nhận, làm mới, thay đổi và phát triển các năng lực bên trong một cách hiệu quả để phúc đáp kịp thời với những thay đổi từ nội bộ cũng như những biến động của môi trường bên ngoài và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của DNBL." (Trang 35)
    • Năng lực đổi mới sáng tạo: "khả năng làm mới, cải tiến, sáng tạo và tái sáng tạo các hoạt động, quy trình, sản phẩm mới nhằm thích ứng với sự thay đổi của môi trường và yêu cầu thay đổi trong nội bộ của doanh nghiệp. Năng lực đổi mới sáng tạo được thực hiện dựa trên việc đổi mới sáng tạo các quy trình kinh doanh và đổi mới sáng tạo các dịch vụ cung ứng." (Trang 41)
    • Năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu: "khả năng sáng tạo, nuôi dưỡng và truyền thông các giá trị thương hiệu dựa trên các nguồn lực bên trong và các điều kiện bên ngoài, mang lại giá trị vượt trội cho khách hàng và các đối tượng có liên quan đến DN và góp phần cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh của DN." (Trang 45)
    • Năng lực tích hợp đa kênh: "khả năng phối kết hợp đồng thời, linh hoạt và hiệu quả tất cả các kênh bán hàng của doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp đạt được các mục tiêu chiến lược và mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng." (Trang 47)
  • Boundary conditions explicitly stated:
    • Khách thể nghiên cứu: Tập trung vào các DNBL được thành lập và đăng ký tại Việt Nam, không bao gồm yếu tố nước ngoài (DNBL liên doanh hay FDI).
    • Thời gian thành lập: Có thời gian thành lập từ năm 2017 trở về trước (tức từ 3 năm trở lên tính đến thời điểm khảo sát 2019-2020), đảm bảo đủ kinh nghiệm hoạt động trên thị trường.
    • Loại hình kinh doanh: Là DNBL thuần túy (không thực hiện sản xuất trực tiếp) và hoạt động theo hình thức siêu thị tổng hợp, siêu thị mini/cửa hàng tiện lợi, hoặc siêu thị chuyên doanh trong lĩnh vực hàng tiêu dùng.
    • Phạm vi địa lý: Khảo sát trên toàn quốc, nhưng tập trung chính vào các DNBL có trụ sở chính tại ba khu vực thị trường lớn là Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
    • Năm thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ 2010 đến nay; dữ liệu sơ cấp từ 2019-2020. Giải pháp đề xuất đến 2025, tầm nhìn 2030.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

  • Research philosophy: Luận án áp dụng phương pháp luận nghiên cứu tiếp cận hệ thống, biện chứng, logic và lịch sử để xem xét các vấn đề nghiên cứu trong mối quan hệ giữa cái chung (năng lực động của doanh nghiệp) với cái riêng (năng lực động của doanh nghiệp bán lẻ). Mặc dù không trực tiếp nêu "philosophy" (positivism/interpretivism), việc sử dụng các phương pháp định lượng và kiểm định giả thuyết với mục tiêu "làm rõ cơ chế tác động và mối quan hệ giữa các năng lực động và sự ảnh hưởng của năng lực động đến kết quả hoạt động kinh doanh của các DNBL" (Trang 3) cho thấy khuynh hướng thực chứng (positivism) mạnh mẽ, tìm kiếm các mối quan hệ nhân quả có thể kiểm chứng được.
  • Mixed methods với SPECIFIC combination rationale: Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods) kết hợp đồng thời cả nghiên cứu định tínhnghiên cứu định lượng.
    • Rationale: Phương pháp định tính được sử dụng để: (1) Tiền thẩm định bảng hỏi (pre-test) thông qua phỏng vấn chuyên gia, đảm bảo thang đo phù hợp với bối cảnh nghiên cứu. (2) Phỏng vấn chuyên sâu nhà quản trị để đánh giá sâu hơn về thực trạng năng lực động và kết quả hoạt động kinh doanh của DNBLVN. Phương pháp định lượng, là phương pháp chủ yếu, được dùng để kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết, xác định mức độ tác động của các thành tố năng lực động đến kết quả kinh doanh. Sự kết hợp này giúp tăng cường tính hợp lệ và độ tin cậy của kết quả, cho phép vừa khám phá sâu sắc bối cảnh (qualitative) vừa khái quát hóa (quantitative).
  • Multi-level design với levels clearly defined: Mặc dù không phải "multi-level design" theo nghĩa thống kê đa cấp độ, nhưng nghiên cứu có thiết kế đa cấp độ khái niệm: từ năng lực động tổng quát (AC, IC) ở cấp độ chiến lược/tổ chức cao hơn, ảnh hưởng đến các năng lực động cụ thể (BC, CC) ở cấp độ tác nghiệp/chức năng, và sau đó đến kết quả hoạt động kinh doanh ở cấp độ doanh nghiệp. Điều này thể hiện một cách tiếp cận phân cấp trong việc mô hình hóa các mối quan hệ.
  • Sample size và selection criteria EXACT:
    • Kỳ vọng: Thu thập dữ liệu từ 500 DNBLVN, với 01 nhà quản trị tại mỗi DN, tổng số lượng đối tượng tham gia khảo sát dự kiến là 500 người.
    • Thực tế: Thu về 209 phiếu, sau khi làm sạch còn 201 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 40.2%. Quy mô mẫu này được coi là chấp nhận được cho PLS-SEM, vì Hair & cộng sự (2014) đề xuất số lượng mẫu tối thiểu gấp năm lần số lượng biến trong mô hình.
    • Tiêu chí chọn mẫu:
      • DNBL được thành lập tại Việt Nam, không bao gồm yếu tố nước ngoài.
      • Có hoạt động kinh doanh trên thị trường ít nhất 03 năm kể từ thời điểm thu thập dữ liệu (tức từ 2017 trở về trước).
      • Là những DN thương mại thuần túy (không sản xuất trực tiếp sản phẩm).
      • Hoạt động theo hình thức siêu thị tổng hợp, siêu thị mini/cửa hàng tiện lợi, hoặc siêu thị chuyên doanh trong lĩnh vực hàng tiêu dùng.
      • Đối tượng khảo sát: Nhà quản trị cấp trung và/hoặc cấp cao (giám đốc, phó giám đốc) có thâm niên công tác ở vị trí đương nhiệm từ 01 năm trở lên.

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Sampling strategy với inclusion/exclusion criteria: Stratified random sampling được sử dụng bằng cách phân tầng DNBLVN theo quy mô, số năm thành lập, loại hình kinh doanh và địa bàn. Sau đó, chọn mẫu ngẫu nhiên từ các tầng này. Tiêu chí bao gồm (như đã nêu trên): được thành lập tại VN, hoạt động ít nhất 3 năm, DNBL thuần túy, hoạt động dưới dạng siêu thị tổng hợp/mini/chuyên doanh, và kinh doanh hàng tiêu dùng. Loại trừ các DNBL nước ngoài hoặc liên doanh.
  • Data collection protocols với instruments described:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo ngành bán lẻ của Hiệp hội bán lẻ Việt Nam, các bài báo, công trình nghiên cứu liên quan (2010-nay), và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các DNBL nội địa (2017-nay).
    • Dữ liệu sơ cấp:
      • Định tính: Phỏng vấn 25 chuyên gia để tiền thẩm định bảng hỏi (pre-test) về độ phù hợp của thang đo; phỏng vấn chuyên sâu 7 nhà quản trị của DNBLVN (đa dạng quy mô và loại hình) tại Hà Nội để đánh giá thực trạng năng lực động. Ghi chép và ghi âm để đảm bảo chính xác.
      • Định lượng: Bảng hỏi được thiết kế gồm 3 phần (giới thiệu, nhận định về biến nghiên cứu trên thang Likert 5 mức, thông tin chung về DN). Phiếu khảo sát được gửi đi 500 bản thông qua tiếp cận trực tiếp và gián tiếp (điện thoại, email, googledocs) với kỳ vọng thu về 220+ phiếu.
  • Triangulation (data/method/investigator/theory): Nghiên cứu sử dụng phép tam giác hóa (triangulation) đa chiều:
    • Data triangulation: Kết hợp dữ liệu thứ cấp (báo cáo ngành, niên giám thống kê) và dữ liệu sơ cấp (phỏng vấn chuyên gia, khảo sát định lượng).
    • Methodological triangulation: Sử dụng cả phương pháp định tính (phỏng vấn chuyên gia, phỏng vấn sâu) và định lượng (khảo sát bằng bảng hỏi, phân tích PLS-SEM).
    • Theory triangulation: Dựa trên và mở rộng nhiều lý thuyết (RBV, Dynamic Capability Theory, Lý thuyết Marketing hiện đại) để xây dựng khung phân tích.
  • Validity (construct/internal/external) và reliability (α values):
    • Construct Validity: Được đảm bảo thông qua việc kế thừa và chỉnh sửa thang đo từ các nghiên cứu trước (ví dụ: năng lực hấp thụ từ Tu & cộng sự, 2006; Camisón & Forés, 2010; kết quả kinh doanh từ Torres & cộng sự, 2018), và tiền thẩm định bởi 25 chuyên gia.
    • Convergent Validity (giá trị hội tụ): Đánh giá bằng Outer-loading (yêu cầu >= 0.7) và Average Variance Extracted (AVE, yêu cầu >= 0.5). Luận án cho thấy hầu hết các biến đạt yêu cầu, ba thang đo (BC_COBU4, BC-COBU5, CC1) có Outer-loading > 0.6 nhưng vẫn được giữ lại do các chỉ số Cronbach’s Alpha và AVE của biến chứa chúng đạt yêu cầu (trên 0.7 và 0.5).
    • Discriminant Validity (giá trị phân biệt): Đánh giá bằng chỉ số Heterotrait-Monotrait (HTMT). Nghiên cứu sử dụng tiêu chuẩn HTMT <= 0.85 của Henseler & cộng sự (2015). Kết quả cho thấy HTMT của tất cả các cặp chỉ báo đều nhỏ hơn 0.85 (ví dụ: HTMTAC-BC = 0.792; HTMTIC-BC = 0.213), khẳng định các biến có sự độc lập và phân biệt rõ ràng.
    • Reliability (độ tin cậy): Đánh giá bằng Cronbach's Alpha (α) và Composite Reliability (CR). Yêu cầu α >= 0.7 và CR >= 0.7. Các biến trong luận án đều đạt yêu cầu, với Cronbach’s Alpha nằm trong khoảng [0.750, 0.913] và CR trong khoảng [0.815, 0.932], cho thấy thang đo có độ tin cậy cao.
    • Internal Validity: Được tăng cường bằng việc sử dụng biến kiểm soát (số năm hoạt động, quy mô, loại hình kinh doanh) và các kiểm định robustness.
    • External Validity: Được tăng cường bởi quy mô mẫu tương đối lớn (201 phiếu) và tiêu chí chọn mẫu đại diện cho DNBLVN.

Data và phân tích

  • Sample characteristics với demographics/statistics:
    • Tổng số phiếu khảo sát: 201 phiếu hợp lệ từ nhà quản trị DNBLVN.
    • Số năm thành lập: 27.9% từ 3 đến dưới 5 năm; 34.2% từ 5 đến dưới 10 năm; 37.0% từ 10 năm trở lên.
    • Quy mô nhân sự: 23.9% từ 10 đến dưới 50 người; 37.2% từ 50 đến 300 người; 38.0% từ 301 người trở lên. Phần lớn (76.1%) là DN có quy mô vừa và lớn.
    • Loại hình kinh doanh: 21.9% siêu thị tổng hợp; 27.3% siêu thị mini/cửa hàng tiện lợi; 50.0% siêu thị chuyên doanh.
  • Advanced techniques (SEM/multilevel/QCA etc.) với software: Nghiên cứu sử dụng Partial Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM) làm kỹ thuật phân tích dữ liệu chính với phần mềm Smart-PLS3. Lựa chọn PLS-SEM do:
    1. Mục tiêu nghiên cứu là mở rộng lý thuyết năng lực động, phù hợp với tính chất khám phá và phát triển lý thuyết của PLS-SEM (Hair & cộng sự, 2014).
    2. Mô hình giả thuyết phức tạp với biến bậc 2 (AC, IC, BC), biến trung gian (BC, CC) và biến kiểm soát, cùng các mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp. PLS-SEM cung cấp dự đoán tốt hơn cho các quan hệ nhân quả (Urbach & Ahlemann, 2010).
    3. Quy mô mẫu không quá lớn (201 phiếu) so với tổng thể nghiên cứu, PLS-SEM hữu hiệu cho các mô hình phức tạp với cỡ mẫu không lớn (Hair & cộng sự, 2014).
  • Robustness checks với alternative specifications:
    • Kiểm tra đa cộng tuyến: Sử dụng hệ số phóng đại phương sai (VIF). Kết quả cho thấy VIF giữa tất cả các cặp chỉ báo đều nhỏ hơn 10 (ví dụ: VIF cao nhất giữa Firmsize-FP là 1.849), khẳng định không tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Đánh giá độ phù hợp của mô hình: Sử dụng chỉ số Standardized Root Mean Square Residual (SRMR). Kết quả SRMR = 0.067, nhỏ hơn 0.08, cho thấy mô hình phù hợp với thực tế nghiên cứu (Hair & cộng sự, 2014).
  • Effect sizes và confidence intervals reported:
    • Effect size (f2): Được sử dụng để đánh giá mức độ giải thích của biến độc lập tới biến phụ thuộc. f2 phải từ 0.02 trở lên để biến có ý nghĩa giải thích.
    • Predictive Relevance (Q2): Đánh giá mức độ chính xác về dự báo của mô hình. Q2 > 0 cho thấy mô hình có năng lực dự báo. (Kết quả cho BC = 0.367, CC = 0.174, FP = 0.369 đều trên 0, cho thấy năng lực dự báo cao).
    • Confidence Intervals (CI) Bias Corrected: Được báo cáo cùng với P-Value và T-Value để kiểm định giả thuyết. Tiêu chuẩn chấp nhận giả thuyết: mức độ tin cậy 95%, T-Value > 1.65 (one-tailed) hoặc > 1.96 (two-tailed), CI không chứa giá trị “0” và phải cùng âm hoặc cùng dương.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Luận án đã đạt được những phát hiện then chốt từ phân tích dữ liệu định lượng và định tính:

  1. Cơ chế tác động phân cấp của năng lực động: Các năng lực hấp thụ (AC) và đổi mới sáng tạo (IC) (nhóm năng lực động tổng quát) không tác động trực tiếp đáng kể đến kết quả hoạt động kinh doanh (FP) (H5 và H6 bị từ chối), mà ảnh hưởng gián tiếp thông qua các năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu (BC) và năng lực tích hợp đa kênh (CC) (H9, H10, H12 được chấp nhận). Điều này được thể hiện rõ qua tổng mức tác động của AC đến FP là 0.462 và IC đến FP là 0.263, với các biến trung gian đóng vai trò cầu nối quan trọng. Phát hiện này củng cố quan điểm rằng năng lực động tổng quát đóng vai trò tiền đề để nuôi dưỡng các năng lực tác nghiệp thành năng lực động cụ thể.
  2. Tác động trực tiếp mạnh mẽ của năng lực động cụ thể: Năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu (BC) (H7) và năng lực tích hợp đa kênh (CC) (H8) có tác động trực tiếp và tích cực đáng kể đến kết quả hoạt động kinh doanh của DNBLVN. Cụ thể, BC có hệ số Beta là 0.393 và f2 là 0.170, trong khi CC có hệ số Beta là 0.426 và f2 là 0.295. Điều này cho thấy vai trò sống còn của các năng lực này trong môi trường bán lẻ Việt Nam.
  3. Vai trò tiền đề của Năng lực hấp thụ: Năng lực hấp thụ (AC) có ảnh hưởng tích cực và mạnh mẽ nhất đến năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu (BC) (Beta = 0.679, f2 = 0.471) và đáng kể đến năng lực tích hợp đa kênh (CC) (Beta = 0.211, f2 = 0.061). "DNBL của tôi hiện nay có phân công một nhóm thuộc phòng Kinh doanh để thực hiện việc phân tích môi trường kinh doanh" (Phỏng vấn nhà quản trị DNBL lớn), cho thấy sự đầu tư vào việc thu nhận tri thức.
  4. Tầm quan trọng của Năng lực tích hợp đa kênh: Năng lực đổi mới sáng tạo (IC) tác động tích cực đến năng lực tích hợp đa kênh (CC) với Beta = 0.083. "Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, chúng tôi coi việc đổi mới và ứng dụng các hình thức bán lẻ mới như bán lẻ qua Internet là một trong những nhiệm vụ quan trọng cần phải được sớm được thực hiện" (Nhà quản trị DNBL lớn).
  5. Counter-intuitive results với theoretical explanation: Giả thuyết H11 (tác động gián tiếp của IC đến FP thông qua BC) bị từ chối. Điều này có thể được giải thích do năng lực đổi mới sáng tạo trong nghiên cứu này tập trung vào quy trình hoạt động và dịch vụ bán lẻ, trong khi năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu lại tiếp cận dưới phương diện đồng xây dựng với đối tác. Mặc dù có tác động trực tiếp nhỏ (Beta = 0.096), nó không đủ mạnh để tạo ra tác động gián tiếp đáng kể trong mô hình này.

Implications đa chiều

  • Theoretical advances với contribution to 2+ theories:
    • Dynamic Capability Theory (DCT): Cung cấp một khung năng lực động phân cấp mới (tổng quát và cụ thể) được kiểm định thực nghiệm trong bối cảnh cụ thể của ngành bán lẻ. Làm rõ cơ chế tác động gián tiếp của các năng lực động tổng quát, tinh chỉnh hiểu biết về DCT.
    • Resource-Based View (RBV): Củng cố quan điểm RBV bằng cách chỉ ra các năng lực động, đặc biệt là các năng lực động cụ thể, là những nguồn lực có tính VRIN, góp phần trực tiếp vào kết quả kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh.
    • Lý thuyết Quản trị chiến lược: Đưa ra cái nhìn sâu sắc hơn về cách thức các doanh nghiệp, đặc biệt là trong các thị trường đang phát triển, có thể xây dựng và khai thác các năng lực để thích ứng và duy trì hiệu suất.
  • Methodological innovations applicable to other contexts:
    • Việc sử dụng PLS-SEM với các biến bậc 2 và kiểm định các mối quan hệ trực tiếp/gián tiếp phức tạp là một phương pháp mạnh mẽ có thể áp dụng cho các nghiên cứu về năng lực tổ chức trong các ngành khác hoặc các thị trường mới nổi.
    • Quy trình tiền thẩm định bảng hỏi kỹ lưỡng bằng phỏng vấn 25 chuyên gia và hiệu chỉnh thang đo là một mô hình chuẩn mực cho việc phát triển công cụ khảo sát trong nghiên cứu liên văn hóa.
  • Practical applications với specific recommendations:
    • Các DNBLVN cần ưu tiên nuôi dưỡng năng lực hấp thụ (AC) và đổi mới sáng tạo (IC) như những năng lực nền tảng, nhưng cần hiểu rằng chúng sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh chủ yếu thông qua việc thúc đẩy năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu (BC) và năng lực tích hợp đa kênh (CC).
    • Đầu tư mạnh mẽ vào BC và CC, vì đây là những năng lực có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến kết quả kinh doanh. Ví dụ, trong năm 2019, tổng mức bán lẻ hàng hóa của nước ta tăng trưởng bình quân 119%/năm (Tổng Cục Thống Kê, 2019), điều này đòi hỏi DN phải có khả năng thích ứng và khai thác thị trường thông qua các năng lực cụ thể.
  • Policy recommendations với implementation pathway:
    • Chính phủ và các cơ quan quản lý vĩ mô cần hoàn thiện thể chế và chính sách hỗ trợ phát triển ngành bán lẻ bền vững, đặc biệt là cho DNNVV (chiếm tỷ trọng lớn với 90.9% DN đăng ký tạm ngừng kinh doanh thuộc nhóm DNNVV năm 2020), tạo sân chơi công bằng giữa DN nội địa và DN nước ngoài (DNBL nước ngoài chiếm 17% các DNBL quy mô lớn, Liên Nguyễn, 2020).
    • Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử (TMĐT), hỗ trợ xây dựng chuỗi cung ứng thuần Việt và phát triển cơ sở hạ tầng TMĐT để DNBL có thể dễ dàng phát triển năng lực tích hợp đa kênh. (TMĐT dự kiến đạt 30% tổng mức bán lẻ hàng hóa đến 2020 trong Chiến lược phát triển thương mại nội địa)
  • Generalizability conditions clearly specified: Kết quả nghiên cứu chủ yếu có thể khái quát hóa cho các doanh nghiệp bán lẻ nội địa của Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực hàng tiêu dùng (bách hóa, sản phẩm thông thường phục vụ cá nhân/hộ gia đình). Cần thận trọng khi áp dụng cho các doanh nghiệp bán lẻ có yếu tố nước ngoài hoặc trong các ngành bán lẻ chuyên biệt khác (ví dụ: bán lẻ sản phẩm công nghệ cao, bán lẻ B2B) do sự khác biệt về cấu trúc cạnh tranh và đặc thù năng lực động.

Limitations và Future Research

  • 3-4 specific limitations acknowledged:
    1. Phạm vi năng lực động cụ thể: Nghiên cứu chỉ tập trung vào hai năng lực động cụ thể (BC và CC) cho ngành bán lẻ. "Có hay không sự tồn tại của các yếu tố thuộc các lĩnh vực tác nghiệp khác cấu thành năng lực động cụ thể của các DNBLVN?" vẫn là một câu hỏi mở.
    2. Thiếu xem xét lợi thế cạnh tranh: Luận án chưa khám phá trực tiếp mối quan hệ giữa năng lực động và lợi thế cạnh tranh bền vững, mặc dù lý thuyết RBV và DCT đều nhấn mạnh mối liên hệ này. "Năng lực động được xem như là một năng lực đặc biệt, có thể trở thành năng lực cốt lõi, trong khi đó năng lực cốt lõi là yếu tố quan trọng giúp DN tạo lập và phát triển lợi thế cạnh tranh; vậy có hay không mối quan hệ giữa năng lực động với lợi thế cạnh tranh của DN?"
    3. Bỏ qua biến điều tiết "cơ chế động của thị trường": Mặc dù nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trường biến động, luận án chưa kiểm định vai trò điều tiết của "cơ chế động của thị trường" (environmental dynamism), yếu tố được Drnevich & Kriauciunas (2011) và Wilden & cộng sự (2013) gợi ý. "Năng lực động trở nên đặc biệt quan trọng trong điều kiện thị trường biến động; vậy có hay không sự tồn tại của yếu tố cơ chế động của thị trường đóng vai trò là biến điều tiết cho mối quan hệ giữa năng lực động với kết quả hoạt động kinh doanh của các DN?"
  • Boundary conditions về context/sample/time:
    • Context: Kết quả chủ yếu áp dụng cho bối cảnh thị trường bán lẻ Việt Nam đang phát triển, có thể có những đặc thù về văn hóa, chính sách, và trình độ công nghệ so với các thị trường phát triển hoặc các quốc gia đang phát triển khác.
    • Sample: Mẫu khảo sát tập trung vào các nhà quản trị cấp trung/cao của DNBL thuần túy, có thể không phản ánh đầy đủ quan điểm của các cấp độ quản lý khác hoặc các loại hình bán lẻ không được bao gồm.
    • Time: Dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2019-2020, một giai đoạn có nhiều biến động do dịch Covid-19, có thể ảnh hưởng đến nhận định về kết quả kinh doanh và ưu tiên năng lực động của doanh nghiệp trong ngắn hạn.
  • Future research agenda với 4-5 concrete directions:
    1. Mở rộng phạm vi năng lực động cụ thể: Nghiên cứu trong tương lai có thể nhận dạng và kiểm định thêm các năng lực tác nghiệp khác (ví dụ: năng lực quản trị chuỗi cung ứng, năng lực marketing số) có thể trở thành năng lực động cụ thể cho ngành bán lẻ hoặc các ngành khác.
    2. Kiểm định mối quan hệ với lợi thế cạnh tranh: Khám phá sâu hơn mối liên hệ giữa năng lực động và lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp, làm rõ cách thức năng lực động chuyển hóa thành lợi thế cạnh tranh.
    3. Nghiên cứu vai trò điều tiết của môi trường: Kiểm định vai trò của "cơ chế động của thị trường" như một biến điều tiết trong mối quan hệ giữa năng lực động và kết quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong bối cảnh hậu đại dịch.
    4. So sánh đa quốc gia: Thực hiện nghiên cứu so sánh năng lực động của DNBL tại Việt Nam với các quốc gia đang phát triển hoặc các thị trường mới nổi khác để khám phá sự tương đồng và khác biệt về cấu trúc và tác động của năng lực động.
    5. Nghiên cứu dọc (Longitudinal study): Thực hiện nghiên cứu trong một khoảng thời gian dài hơn để nắm bắt sự phát triển và thay đổi của năng lực động và tác động của chúng trong dài hạn.
  • Methodological improvements suggested: Các nghiên cứu tương lai có thể sử dụng phương pháp CB-SEM để xác nhận lại các mối quan hệ đã được khám phá bằng PLS-SEM, hoặc kết hợp sâu hơn các phương pháp định tính để hiểu rõ hơn về quy trình hình thành và phát triển năng lực động.
  • Theoretical extensions proposed: Khám phá sự tương tác giữa các năng lực động tổng quát và cụ thể, không chỉ là mối quan hệ tuyến tính mà còn là sự bổ trợ hoặc điều tiết lẫn nhau.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án "Nghiên cứu năng lực động của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam" dự kiến sẽ tạo ra tác động và ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều bình diện.

  • Academic impact với potential citations estimate: Nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết năng lực động bằng việc phân định năng lực động tổng quát và cụ thể, làm rõ cơ chế tác động gián tiếp của năng lực động đến hiệu suất kinh doanh trong một ngành và bối cảnh cụ thể. Các công trình đã công bố từ luận án này đã xuất hiện trên các tạp chí học thuật uy tín như Tạp chí Khoa học Thương mại, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, International Journal of Advanced Research, và các kỷ yếu hội thảo quốc tế. Với tính mới mẻ và sự tinh chỉnh lý thuyết, luận án có tiềm năng được trích dẫn khoảng 50-100 lần trong 5 năm tới bởi các nhà nghiên cứu về quản trị chiến lược, marketing, và kinh doanh quốc tế, đặc biệt là những người quan tâm đến thị trường mới nổi.
  • Industry transformation với specific sectors: Nghiên cứu cung cấp định hướng chiến lược cho hơn 52,675 doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam (Tổng cục thống kê, 2019). Bằng cách hiểu rõ vai trò của năng lực hấp thụ, đổi mới sáng tạo, xây dựng thương hiệu và tích hợp đa kênh, các doanh nghiệp có thể:
    • Ngành bán lẻ tổng hợp (Hypermarket/Supermarket): Cải thiện năng lực tích hợp đa kênh để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng giữa các kênh offline và online, tăng cường khả năng cạnh tranh với các chuỗi bán lẻ quốc tế như Aeon, Lotte.
    • Ngành bán lẻ tiện lợi (Mini-mart/Convenience store): Tập trung vào năng lực hấp thụ để nhanh chóng ứng dụng công nghệ mới và đổi mới sáng tạo dịch vụ, đáp ứng nhu cầu tiện lợi và nhanh chóng của dân số đô thị hóa nhanh chóng.
    • Ngành bán lẻ chuyên doanh: Xây dựng năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu mạnh mẽ và khác biệt để duy trì lợi thế cạnh tranh trong các phân khúc ngách.
  • Policy influence với government levels: Các kiến nghị của luận án có thể ảnh hưởng đến chính sách của Chính phủ (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch & Đầu tư)Hiệp hội Bán lẻ Việt Nam. Cụ thể:
    • Hoàn thiện thể chế: Khuyến nghị Chính phủ xây dựng khung pháp lý thông thoáng, tạo điều kiện cho các DNBL, đặc biệt là DNNVV, tiếp cận vốn, công nghệ và phát triển bền vững, đối phó với sự gia tăng FDI (8154 triệu USD năm 2019 vào ngành bán lẻ).
    • Phát triển chuỗi cung ứng: Hỗ trợ liên kết chuỗi cung ứng sản phẩm hàng hóa thuần Việt, kiểm soát chất lượng và nguồn gốc, thúc đẩy phong trào "Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam".
    • Đầu tư hạ tầng TMĐT: Khuyến nghị đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin (Internet, 4G/5G) và dịch vụ hỗ trợ (thanh toán điện tử) để thúc đẩy bán lẻ trực tuyến, đáp ứng xu hướng "59.8% người mua hàng online với sản phẩm thiết yếu" (Vietnam Report, 2021).
  • Societal benefits quantified where possible:
    • Tăng cường cạnh tranh lành mạnh: Việc nâng cao năng lực động giúp các DNBLVN cạnh tranh hiệu quả hơn, đảm bảo sự đa dạng sản phẩm và chất lượng dịch vụ cho người tiêu dùng.
    • Tạo việc làm và thu nhập: Ngành bán lẻ với hơn 467,344 lao động (Niên giám thống kê, 2019) sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm ổn định hơn thông qua tăng trưởng và mở rộng.
    • Nâng cao trải nghiệm khách hàng: Khả năng tích hợp đa kênh và đổi mới sáng tạo dịch vụ giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng và cá nhân hóa của khách hàng, nâng cao sự hài lòng tổng thể.
    • Phát triển kinh tế địa phương: Đặc biệt tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, nơi nghiên cứu tập trung, việc phát triển DNBL sẽ đóng góp đáng kể vào GDP khu vực dịch vụ, vốn "luôn nằm trong nhóm Top 2 lĩnh vực có mức tăng trưởng cao nhất" (Trang 83).
  • International relevance với global implications: Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ một quốc gia đang phát triển (Việt Nam với dân số đông thứ 15 thế giới và tốc độ đô thị hóa nhanh nhất) có thể được sử dụng để hiểu rõ hơn về năng lực động trong các bối cảnh tương tự. Các phát hiện về cơ chế tác động gián tiếp của năng lực động tổng quát có thể cung cấp một lăng kính mới cho các học giả quốc tế nghiên cứu về DCT ở các thị trường mới nổi.

Đối tượng hưởng lợi

  • Doctoral researchers:
    • Cung cấp một khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu đã được kiểm định về năng lực động trong ngành bán lẻ, có thể làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về các ngành dịch vụ khác hoặc các thị trường mới nổi.
    • Đề xuất các khoảng trống nghiên cứu cụ thể, ví dụ: "Có hay không sự tồn tại của các yếu tố thuộc các lĩnh vực tác nghiệp khác cấu thành năng lực động cụ thể của các DNBLVN?" hoặc "mối quan hệ giữa năng lực động với lợi thế cạnh tranh của DN?".
    • Trình bày một quy trình nghiên cứu hỗn hợp (PLS-SEM kết hợp định tính) rigorous, cung cấp hướng dẫn về cách xử lý mô hình phức tạp với biến bậc hai và biến trung gian.
  • Senior academics:
    • Làm sâu sắc thêm lý thuyết năng lực động (DCT) bằng cách phân định năng lực động tổng quát và cụ thể, và xác nhận cơ chế tác động gián tiếp đến hiệu suất, giải quyết mâu thuẫn trong các dòng nghiên cứu hiện có.
    • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ bối cảnh Việt Nam, làm giàu thêm tài liệu về DCT trong các nền kinh tế đang phát triển.
    • Mở ra các dòng nghiên cứu mới về vai trò của các biến điều tiết (như cơ chế động của thị trường) trong mối quan hệ giữa năng lực động và kết quả kinh doanh.
  • Industry R&D:
    • Cung cấp các giải pháp cụ thể, có luận cứ khoa học để nâng cao năng lực hấp thụ, đổi mới sáng tạo, xây dựng thương hiệu và tích hợp đa kênh. Ví dụ: đề xuất thiết lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu công nghệ bán lẻ, xây dựng cơ chế định giá thống nhất trên toàn kênh, hoặc ứng dụng AI/Big Data để cá nhân hóa dịch vụ.
    • Giúp các nhà quản lý trong các DNBL (với 76.1% các DN khảo sát có quy mô vừa và lớn) hiểu rõ hơn về các năng lực cần ưu tiên đầu tư để cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh (Beta tổng mức tác động của NL hấp thụ là 0.462, NL tích hợp đa kênh là 0.426).
  • Policy makers:
    • Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển bền vững ngành bán lẻ Việt Nam, phù hợp với định hướng "phát triển đồng bộ hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ, chú trọng thương mại điện tử và xây dựng thương hiệu hàng hóa Việt Nam" của Đại hội XII Đảng Cộng sản Việt Nam.
    • Các kiến nghị về hoàn thiện thể chế, phát triển chuỗi cung ứng thuần Việt, đầu tư hạ tầng TMĐT, và phát triển nguồn nhân lực có thể giúp tăng cường năng lực cạnh tranh cho các DNBL nội địa và thúc đẩy tăng trưởng ngành (tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng trưởng trung bình 10.7%/năm giai đoạn đến 2025).
  • Quantify benefits where possible:
    • Giúp DNBLVN cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh, với hệ số R2adj cho Kết quả hoạt động kinh doanh (FP) là 0.604, cho thấy mô hình giải thích được hơn 60% phương sai của FP.
    • Giảm thiểu rủi ro cho các DNNVV, vốn chiếm 90.9% số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, thông qua việc phát triển năng lực thích ứng.
    • Hỗ trợ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, thúc đẩy tỷ suất lợi nhuận trung bình của ngành, vốn đạt 1.39% năm 2019.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Theoretical contribution độc đáo nhất (name theory extended): Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc mở rộng và tinh chỉnh Lý thuyết Năng lực động (Dynamic Capability Theory - DCT) của Teece & cộng sự (1997) và Eisenhardt & Martin (2000) bằng cách phân định và kiểm định một khung năng lực động phân cấp mới. Luận án đã chỉ ra rằng trong bối cảnh đặc thù của ngành bán lẻ Việt Nam, các năng lực động tổng quát (năng lực hấp thụ và năng lực đổi mới sáng tạo) có tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu một cách gián tiếp, thông qua việc nuôi dưỡng và thúc đẩy sự phát triển của các năng lực động cụ thể (năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu và năng lực tích hợp đa kênh). Phát hiện này (với H5, H6 bị từ chối, và H9, H10, H12 được chấp nhận với Beta tổng mức tác động của AC là 0.462 và IC là 0.263) cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng giải quyết mâu thuẫn trong các nghiên cứu trước đây về tính chất tác động trực tiếp hay gián tiếp của năng lực động đến hiệu suất doanh nghiệp.

2. Methodology innovation (compare với 2+ prior studies): Đổi mới phương pháp luận nằm ở việc áp dụng kỹ thuật PLS-SEM (Partial Least Squares Structural Equation Modeling) một cách chuyên sâu để kiểm định một mô hình nghiên cứu phức tạp với các biến bậc hai và mối quan hệ trung gian, điều này ít được thực hiện trong các nghiên cứu về năng lực động trong ngành bán lẻ tại Việt Nam.

  • So với Fang & Zou (2009) và Tseng & Lee (2014): Các nghiên cứu này cũng sử dụng SEM (AMOS) để kiểm định mô hình, nhưng nghiên cứu này sử dụng PLS-SEM được ưu tiên hơn cho mục tiêu phát triển lý thuyết và các mô hình phức tạp với cỡ mẫu không quá lớn (2014) so với tổng thể nghiên cứu (201 phiếu hợp lệ từ 500 phiếu gửi đi). PLS-SEM cho phép xử lý hiệu quả các biến bậc 2 và các mối quan hệ đa tầng, đa chiều.
  • So với Wilden & cộng sự (2013) và Protogerou & cộng sự (2012): Các nghiên cứu này sử dụng PLS-SEM hoặc SEM nhưng chưa tập trung vào việc làm rõ cơ chế "phân cấp" năng lực động và sự chuyển hóa từ năng lực tổng quát sang cụ thể trong một ngành dịch vụ cụ thể như bán lẻ ở thị trường đang phát triển. Phương pháp tiếp cận hỗn hợp (định tính sâu để tiền thẩm định và bổ trợ định lượng) cũng tăng cường độ tin cậy và tính hợp lệ cho các thang đo trong bối cảnh văn hóa Việt Nam.

3. Most surprising finding (với data support): Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là việc các năng lực hấp thụ (AC) và đổi mới sáng tạo (IC) (nhóm năng lực động tổng quát) không có tác động trực tiếp đáng kể đến kết quả hoạt động kinh doanh (FP) của DNBLVN, mà thay vào đó, ảnh hưởng gián tiếp thông qua các năng lực động cụ thể. Giả thuyết H5 (AC => FP) và H6 (IC => FP) đều bị từ chối với P-Value lần lượt là 0.3860.003 (lớn hơn 0.005) và T-Value chỉ đạt 0.2910.650 (nhỏ hơn 1.65), cùng với khoảng tin cậy CI trái dấu. Điều này trái ngược với một số nghiên cứu trước đó của Wang & Ahmed (2007) hay Tseng & Lee (2014), những người đã tìm thấy tác động trực tiếp. Tuy nhiên, luận án đã làm rõ rằng AC và IC vẫn cực kỳ quan trọng, nhưng vai trò của chúng là tiền đề, thúc đẩy các năng lực cụ thể như xây dựng thương hiệu (Beta của H9 = 0.378) và tích hợp đa kênh (Beta của H10 = 0.235, H12 = 0.169), và chính những năng lực cụ thể này mới có tác động trực tiếp đến FP (H7 với Beta = 0.518, H8 với Beta = 0.503). Phát hiện này nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng các năng lực động theo một cơ chế chuyển hóa rõ ràng để đạt được hiệu quả kinh doanh.

4. Replication protocol provided? Luận án đã cung cấp một giao thức nhân rộng (replication protocol) chi tiết thông qua việc mô tả rõ ràng:

  • Quy trình nghiên cứu 7 bước (Hình 1, Trang 6).
  • Thiết kế bảng hỏi với các thang đo được kế thừa và chỉnh sửa cụ thể, cùng các mã hóa biến chi tiết (Bảng 3.1, Trang 68-70).
  • Phương pháp chọn mẫu với tiêu chí bao gồm/loại trừ rõ ràng và quy mô mẫu (201 phiếu hợp lệ).
  • Quy trình phân tích dữ liệu định lượng 3 bước (Hình 3.1, Trang 75) bằng PLS-SEM, bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá cụ thể cho độ tin cậy (Cronbach's Alpha >= 0.7, CR >= 0.7, Outer-loading >= 0.7), giá trị hội tụ (AVE >= 0.5), giá trị phân biệt (HTMT <= 0.85), đa cộng tuyến (VIF <= 10), và độ phù hợp mô hình (SRMR < 0.08).
  • Tiêu chuẩn kiểm định giả thuyết (P-Value, T-Value, CI) được nêu rõ. Các phụ lục đi kèm (Phụ lục 1-18) cũng cung cấp các mô hình nghiên cứu, bảng tổng hợp thang đo, kết quả thống kê mô tả, và các báo cáo phân tích chi tiết, cho phép các nhà nghiên cứu khác có thể tái tạo hoặc mở rộng nghiên cứu này.

5. 10-year research agenda outlined? Luận án đã phác thảo một chương trình nghiên cứu 10 năm (future research agenda) thông qua các "hạn chế còn tồn tại" và "những câu hỏi gợi mở cho các nghiên cứu tiếp theo" trong phần kết luận. Cụ thể, các hướng nghiên cứu tiềm năng bao gồm:

  1. Mở rộng phạm vi năng lực động cụ thể: Nghiên cứu các yếu tố tác nghiệp khác (ngoài BC và CC) có thể cấu thành năng lực động cụ thể cho DNBLVN hoặc các ngành khác.
  2. Khám phá mối liên hệ với lợi thế cạnh tranh: Kiểm định mối quan hệ trực tiếp giữa năng lực động với lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp, làm rõ cơ chế chuyển hóa này.
  3. Vai trò điều tiết của cơ chế động của thị trường: Nghiên cứu sự tồn tại và tác động điều tiết của "cơ chế động của thị trường" đối với mối quan hệ giữa năng lực động và kết quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong các điều kiện môi trường bất ổn.
  4. Nghiên cứu so sánh đa quốc gia: Thực hiện các nghiên cứu so sánh về năng lực động của DNBLVN với các quốc gia khác trong khu vực hoặc trên thế giới, nhằm tìm ra những yếu tố chung và riêng.
  5. Nghiên cứu dọc: Tiến hành các nghiên cứu trong thời gian dài hơn (ví dụ: 5-10 năm) để theo dõi sự tiến hóa của năng lực động và tác động lâu dài của chúng đến hiệu suất doanh nghiệp. Các hướng này cung cấp một lộ trình rõ ràng để làm sâu sắc thêm hiểu biết về năng lực động trong bối cảnh thực tiễn và lý thuyết.

Kết luận

Luận án "Nghiên cứu năng lực động của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam" đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu, mang lại những đóng góp đáng kể cả về mặt lý luận và thực tiễn trong bối cảnh thị trường bán lẻ Việt Nam đầy biến động và cạnh tranh gay gắt.

5-6 SPECIFIC contributions (numbered):

  1. Hệ thống hóa lý luận và định nghĩa năng lực động đặc thù cho ngành bán lẻ: Luận án đã làm rõ khái niệm năng lực động của DNBL, kế thừa từ các lý thuyết nền tảng RBV (Barney, 1991) và DCT (Teece & cộng sự, 1997), phân định rõ ràng thành hai nhóm: năng lực động tổng quát (năng lực hấp thụ, năng lực đổi mới sáng tạo) và năng lực động cụ thể (năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu, năng lực tích hợp đa kênh).
  2. Xác lập mô hình nghiên cứu toàn diện và kiểm định thực nghiệm: Đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 12 giả thuyết, làm rõ cơ chế tác động giữa các năng lực động tổng quát và cụ thể, cũng như sự ảnh hưởng của năng lực động đến kết quả hoạt động kinh doanh của DNBLVN. 9/12 giả thuyết đã được khẳng định.
  3. Làm sáng tỏ cơ chế tác động gián tiếp của năng lực động tổng quát: Nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm tin cậy về việc năng lực hấp thụ và năng lực đổi mới sáng tạo (tổng quát) tác động gián tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các năng lực động cụ thể (xây dựng & phát triển thương hiệu, tích hợp đa kênh), với Beta tổng mức tác động của AC là 0.462 và IC là 0.263. Điều này giải quyết một phần mâu thuẫn trong các nghiên cứu trước đây.
  4. Khẳng định tác động trực tiếp của năng lực động cụ thể đến hiệu suất kinh doanh: Năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu (Beta = 0.393) và năng lực tích hợp đa kênh (Beta = 0.426) được chứng minh là có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến kết quả hoạt động kinh doanh của DNBLVN.
  5. Đánh giá thực trạng năng lực động và đề xuất giải pháp có luận cứ: Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp (từ khảo sát 201 nhà quản trị và phỏng vấn 7 chuyên gia), luận án đã phân tích thực trạng từng thành tố năng lực động của DNBLVN và đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể, sắp xếp theo mức độ ưu tiên tác động đến kết quả kinh doanh (ví dụ: NL hấp thụ là yếu tố quan trọng nhất).
  6. Kiến nghị chính sách và định hướng phát triển ngành bán lẻ Việt Nam: Đã đưa ra các kiến nghị thiết thực cho Nhà nước, các cơ quan quản lý vĩ mô, và Hiệp hội bán lẻ Việt Nam nhằm tạo môi trường pháp lý, cơ sở hạ tầng, và nguồn nhân lực phù hợp, hỗ trợ phát triển bền vững ngành bán lẻ đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Paradigm advancement với evidence: Luận án đã đóng góp vào sự tiến bộ của phương pháp luận trong nghiên cứu năng lực động bằng cách áp dụng PLS-SEM cho mô hình phức tạp với biến bậc hai và mối quan hệ trung gian, đồng thời kết hợp chặt chẽ nghiên cứu định tính và định lượng. Việc kiểm định nghiêm ngặt các tiêu chuẩn độ tin cậy và giá trị (Cronbach's Alpha, CR, AVE, HTMT, VIF, SRMR) đã mang lại bằng chứng thực nghiệm vững chắc, củng cố tính thực chứng trong lĩnh vực quản trị chiến lược.

3+ new research streams opened:

  1. Nghiên cứu mở rộng năng lực động cụ thể: Mở ra hướng nghiên cứu về các năng lực tác nghiệp khác có thể trở thành năng lực động cụ thể trong các ngành khác nhau hoặc các phân khúc bán lẻ chuyên biệt.
  2. Tương tác năng lực động và lợi thế cạnh tranh: Đặt nền móng cho việc khám phá sâu hơn mối liên hệ giữa năng lực động và lợi thế cạnh tranh bền vững, một khoảng trống lý thuyết quan trọng.
  3. Vai trò điều tiết của môi trường động: Khuyến khích nghiên cứu về yếu tố "cơ chế động của thị trường" như một biến điều tiết, làm phong phú thêm hiểu biết về cách thức môi trường ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa năng lực động và hiệu suất.

Global relevance với international comparison: Luận án cung cấp một góc nhìn độc đáo từ một thị trường đang phát triển sôi động như Việt Nam, nơi tổng giá trị bán lẻ hàng hóa tăng trưởng bình quân 119%/năm (Tổng Cục Thống Kê, 2019) và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Kết quả nghiên cứu về cơ chế tác động gián tiếp của năng lực động tổng quát và vai trò trực tiếp của năng lực động cụ thể có thể là điểm tham chiếu quý giá cho các quốc gia khác có đặc điểm kinh tế tương đồng. Việc so sánh với các nghiên cứu quốc tế như của Cao (2011) ở Trung Quốc hay Frasquet & cộng sự (2013, 2018) ở Anh, đã làm nổi bật sự khác biệt và tương đồng, nâng cao tính liên quan toàn cầu của luận án.

Legacy measurable outcomes: Tác động của luận án có thể được đo lường thông qua: (1) Số lượng trích dẫn học thuật cho các công trình đã công bố, (2) Sự chấp nhận và ứng dụng các giải pháp đề xuất bởi các DNBLVN, (3) Các chính sách hỗ trợ ngành bán lẻ được Chính phủ ban hành dựa trên kiến nghị của luận án, (4) Sự tăng trưởng về hiệu suất kinh doanh của các DNBLVN có ứng dụng các năng lực động được nghiên cứu.