Luận án tiến sĩ kinh tế dịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế dịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu việt nam ncs đặc xuân phong. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Số trang
209
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở lý luận và vai trò phát triển kinh tế cửa khẩu
- Số trang:
- 209 trang
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Đặng Xuân Phong
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ sở lý luận và vai trò phát triển kinh tế cửa khẩu
Luận án nghiên cứu sâu về các nguyên tắc nền tảng cho sự phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới. Việc hiểu rõ khái niệm, vai trò và các yếu tố cấu thành là điều cần thiết. Luận án phân tích tính quy luật, điều kiện hình thành những khu vực này trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Khu kinh tế cửa khẩu đóng vai trò chiến lược, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vùng. Hoạt động tại đây tạo điều kiện cho phát triển kinh doanh. Nhiều mô hình kinh doanh đặc thù đã xuất hiện. Luận án cũng đề xuất các tiêu chí đánh giá hiệu quả phát triển, cùng các nhân tố chính ảnh hưởng đến chúng. Nhận diện các yếu tố này hỗ trợ xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp. Kinh nghiệm từ các quốc gia láng giềng cung cấp bài học giá trị cho Việt Nam.
1.1. Quan niệm và vai trò kinh tế cửa khẩu
Khu kinh tế cửa khẩu biên giới là vùng kinh tế đặc thù. Nó nằm dọc theo đường biên giới quốc gia. Khu vực này có chức năng thúc đẩy giao thương, đầu tư và du lịch. Luận án làm rõ khái niệm, nhấn mạnh vai trò quan trọng của khu kinh tế cửa khẩu trong hội nhập kinh tế quốc tế. Khu vực này tạo động lực cho phát triển kinh doanh, đặc biệt là kinh tế dịch vụ xuyên biên giới. Sự phát triển khu kinh tế cửa khẩu góp phần vào tăng trưởng kinh tế chung. Nó thu hút đầu tư, tạo việc làm cho người dân địa phương.
1.2. Nội dung tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng
Phát triển khu kinh tế cửa khẩu bao gồm nhiều nội dung. Đó là quy hoạch không gian, phát triển hạ tầng, thu hút đầu tư. Nó còn bao gồm phát triển các ngành nghề, đặc biệt là ngành dịch vụ và thương mại. Luận án đề xuất các tiêu chí cụ thể để đánh giá sự phát triển này. Các tiêu chí này gồm quy mô kinh tế, thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển. Các yếu tố gồm chính sách pháp luật, hạ tầng giao thông, nguồn nhân lực. Vị trí địa lý và quan hệ đối ngoại cũng rất quan trọng. Việc phân tích các nhân tố giúp xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả.
1.3. Bài học quốc tế phát triển kinh doanh khu vực
Nghiên cứu đã tổng hợp kinh nghiệm từ Trung Quốc, Thái Lan và Lào. Các quốc gia này có mô hình phát triển khu kinh tế cửa khẩu đa dạng. Trung Quốc chú trọng hạ tầng và chính sách ưu đãi. Thái Lan tập trung vào thương mại và dịch vụ logistics. Lào học hỏi kinh nghiệm từ các nước láng giềng. Các bài học rút ra cho Việt Nam rất phong phú. Đó là sự cần thiết về quy hoạch tổng thể. Cần có chính sách thu hút đầu tư rõ ràng. Phải nâng cao chất lượng dịch vụ và quản lý. Áp dụng các chiến lược kinh doanh phù hợp giúp khu vực phát triển bền vững.
II.Thực trạng phát triển kinh doanh khu kinh tế phía Bắc
Luận án khảo sát thực trạng phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam. Khu vực này có những đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội riêng biệt. Quá trình hình thành và phát triển của các khu kinh tế cửa khẩu diễn ra qua nhiều giai đoạn. Luận án đánh giá chi tiết tình hình phát triển không gian lãnh thổ. Nó cũng phân tích sự tăng trưởng kinh tế-xã hội tại các khu vực này. Nhiều thành tựu đã đạt được, đóng góp vào phát triển kinh doanh và tăng trưởng kinh tế địa phương. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế. Các thách thức này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững. Nghiên cứu xác định các nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại đó.
2.1. Quá trình hình thành các khu kinh tế
Khu vực biên giới phía Bắc Việt Nam có điều kiện tự nhiên đa dạng. Nơi đây có lịch sử phát triển kinh tế xã hội lâu đời. Các khu kinh tế cửa khẩu biên giới hình thành dựa trên tiềm năng này. Chúng phát triển theo các chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế. Luận án mô tả quá trình hình thành từng khu vực cụ thể. Mục tiêu là thúc đẩy thương mại biên mậu, thu hút đầu tư. Hoạt động này góp phần vào phát triển kinh doanh đa dạng.
2.2. Đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế
Thực trạng phát triển của các khu kinh tế cửa khẩu phía Bắc khá phức tạp. Có sự tăng trưởng về không gian lãnh thổ và dân cư. Kinh tế-xã hội khu vực cũng có nhiều biến động. Luận án phân tích các chỉ số tăng trưởng kinh tế. Các chỉ số này gồm GDP, kim ngạch xuất nhập khẩu, thu ngân sách. Nhiều ngành dịch vụ, thương mại phát triển. Các doanh nghiệp đã đạt được hiệu quả kinh doanh nhất định. Tuy nhiên, mức độ tăng trưởng không đồng đều giữa các khu vực.
2.3. Hạn chế và nguyên nhân cản trở phát triển
Phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc còn nhiều hạn chế. Hạ tầng kỹ thuật còn chưa đồng bộ. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn yếu. Công tác quản lý nhà nước đôi khi chưa hiệu quả. Các chính sách chưa thực sự tạo động lực. Nguyên nhân của những tồn tại này đa dạng. Chúng bao gồm thiếu vốn đầu tư, hạn chế về nguồn nhân lực. Thêm vào đó, cơ chế phối hợp giữa các địa phương còn thiếu chặt chẽ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và khả năng phát triển bền vững.
III.Định hướng phát triển khu kinh tế cửa khẩu bền vững
Chương này trình bày định hướng chiến lược cho phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam. Luận án phân tích kỹ lưỡng các cơ hội và thách thức. Đặc biệt, mối quan hệ với Trung Quốc tạo ra cả lợi thế và khó khăn. Các quan điểm phát triển nhấn mạnh tính bền vững và hội nhập. Nó hướng tới sự tăng trưởng kinh tế có chiều sâu. Cần phát triển cả không gian lãnh thổ và các hoạt động kinh tế. Xây dựng mô hình kinh doanh phù hợp là yếu tố then chốt. Việc này giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, nó tăng cường khả năng thích ứng với biến động thị trường. Định hướng này là cơ sở để xây dựng các giải pháp cụ thể.
3.1. Cơ hội thách thức và quan điểm phát triển
Phát triển các khu kinh tế cửa khẩu phía Bắc đối mặt với nhiều cơ hội. Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra thị trường lớn. Các hiệp định thương mại mới tạo điều kiện thuận lợi. Tuy nhiên, thách thức cũng không ít. Cạnh tranh khu vực ngày càng gay gắt. Các vấn đề về môi trường và an ninh cần được quan tâm. Quan điểm phát triển đặt ra là xây dựng khu kinh tế năng động. Nó phải liên kết chặt chẽ với các vùng kinh tế khác. Phát triển bền vững, lấy con người làm trung tâm, là mục tiêu chính. Cần có chiến lược kinh doanh linh hoạt.
3.2. Phương hướng phát triển kinh tế xã hội
Phương hướng phát triển tập trung vào hai khía cạnh chính. Thứ nhất là phát triển không gian lãnh thổ kinh tế và xã hội. Điều này bao gồm mở rộng đô thị, khu công nghiệp và dịch vụ. Thứ hai là phát triển các hoạt động kinh tế đa dạng. Đặc biệt chú trọng vào ngành dịch vụ, thương mại và logistics. Mục tiêu là tạo ra sự tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Cần khuyến khích đổi mới dịch vụ, thu hút công nghệ cao. Hơn nữa, việc này nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Các mô hình kinh doanh mới sẽ được thử nghiệm.
3.3. Xây dựng mô hình kinh doanh hiệu quả
Để đạt được mục tiêu phát triển, việc xây dựng mô hình kinh doanh hiệu quả rất quan trọng. Các khu kinh tế cửa khẩu cần có chiến lược rõ ràng. Cần tận dụng lợi thế địa lý và chính sách ưu đãi. Mô hình kinh doanh phải chú trọng vào giá trị gia tăng. Nó cần thúc đẩy các ngành kinh tế dịch vụ. Đồng thời, cần cải thiện chất lượng dịch vụ công. Quản trị dịch vụ chuyên nghiệp là yếu tố then chốt. Mô hình này cần linh hoạt, thích ứng với xu thế thị trường. Nó giúp tối đa hóa hiệu quả kinh doanh, thu hút vốn đầu tư.
IV.Giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế dịch vụ cửa khẩu
Luận án đề xuất một loạt giải pháp then chốt nhằm thúc đẩy phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc. Các giải pháp này hướng tới hoàn thiện cơ chế, chính sách và hạ tầng. Chúng tập trung vào việc tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh doanh. Đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ và đổi mới dịch vụ. Mục tiêu là tăng cường năng lực cạnh tranh. Nó còn nhằm đảm bảo phát triển bền vững. Các giải pháp bao gồm từ quy hoạch, chính sách đến nguồn nhân lực và an ninh quốc phòng. Việc triển khai đồng bộ sẽ mang lại hiệu quả cao. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống.
4.1. Hoàn thiện chính sách hạ tầng phát triển
Cần hoàn thiện công tác quy hoạch không gian lãnh thổ kinh tế-xã hội. Các quy hoạch phải có tầm nhìn dài hạn, đồng bộ. Chính sách xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh cần được tiếp tục hoàn thiện. Cần tạo điều kiện thuận lợi hơn cho giao thương. Tạo bước đột phá về xây dựng và nâng cấp chất lượng kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Hạ tầng giao thông, logistics, công nghệ thông tin là ưu tiên hàng đầu. Hạ tầng tốt giúp giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nó cũng cải thiện chất lượng dịch vụ tại các khu vực này.
4.2. Tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ dịch vụ
Tăng cường công tác vận động, xúc tiến đầu tư. Cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu. Cả đầu tư trong nước và nước ngoài đều quan trọng. Nâng cao tính chủ động của doanh nghiệp Việt Nam. Đẩy mạnh cải tiến ứng dụng tiến bộ công nghệ. Việc này giúp đổi mới dịch vụ, nâng cao năng suất. Tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Ứng dụng công nghệ mới trong quản trị dịch vụ cũng cần được khuyến khích. Các mô hình kinh doanh sáng tạo cần được hỗ trợ.
4.3. Phát triển nguồn nhân lực quản trị dịch vụ
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là giải pháp cốt lõi. Cần đào tạo kỹ năng chuyên môn, ngoại ngữ cho lao động. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường. Phát triển các khu kinh tế cửa khẩu phải theo hướng bền vững. Điều này đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ thiên nhiên. Củng cố an ninh quốc phòng ở các khu kinh tế cửa khẩu. Thực hiện phân công, phân cấp và phối hợp hiệu quả trong quản lý nhà nước. Quản trị dịch vụ công và tư cần chuyên nghiệp, minh bạch. Điều này thúc đẩy phát triển kinh doanh và tăng trưởng kinh tế ổn định.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (209 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Những kết quả trình bày trong luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả luận án Đặng Xuân Phong ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH. vii MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VÀ VAI TRÒ CỦA KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Quan niệm về khu kinh tế cửa khẩu biên giới và phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới. Tính quy luật, điều kiện hình thành và phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới. Vai trò khu kinh tế cửa khẩu biên giới trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI. Nội dung phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới. Tiêu chí đánh giá phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới.
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm của Thái Lan. Kinh nghiệm của Lào.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam. 72 iii CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế M xã hội khu vực biên giới phía Bắc Việt Nam.
Quá trình hình thành các khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM. Tình hình phát triển không gian lãnh thổ về kinh tế và dân cư tại khu kinh tế cửa khẩu biên giới. Thực trạng phát triển kinh tế M xã hội tại khu kinh tế cửa khẩu biên giới.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM. Những thành tựu đạt được. Những tồn tại, hạn chế. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.
121 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM. Cơ hội và thách thức đối với phát triển các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc những năm tới. Quan điểm phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 T 2020. Phát triển không gian lãnh thổ kinh tế và xã hội các khu kinh tế cửa khẩu biên giới. Phát triển các hoạt động kinh tế tại các khu kinh tế cửa khẩu biên giới. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỦA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM.
Hoàn thiện công tác quy hoạch không gian lãnh thổ kinh tế Mxã hội các khu kinh tế cửa khẩu. Tiếp tục hoàn thiện chính sách xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh tại các khu kinh tế cửa khẩu. Tạo bước đột phá về xây dựng và nâng cấp chất lượng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển kinh tế tại các khu kinh tế cửa khẩu. Tăng cường công tác vận động xúc tiến đầu tư và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu.
Nâng cao tính chủ động, đẩy mạnh cải tiến ứng dụng tiến bộ công nghệ và tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam 180 3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường công tác bảo vệ môi trường nhằm phát triển các khu kinh tế cửa khẩu theo hướng bền vững. Tăng cường củng cố an ninh quốc phòng ở các khu kinh tế cửa khẩu. Thực hiện phân công, phân cấp và phối hợp trong quản lý nhà nước đối với các khu kinh tế cửa khẩu.
188 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 190 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 191 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. ACFTA: khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc 2.
BQL: ban quản lý 3. BOT: xây dựng M kinh doanh M chuyển giao 4. BT: xây dựng M chuyển giao 5. BTO: xây dựng M chuyển giao M kinh doanh 6.
CNH: công nghiệp hoá 7. DN: doanh nghiệp 8. ĐTH: đô thị hoá 9. ĐTNN: đầu tư nước ngoài 10.
EU: cộng đồng châu Âu 11. FDI: đầu tư trực tiếp nước ngoài 12. GDP: tổng sản phẩm quốc nội 13. GMS: tiểu vùng sông Mê Công 14.
HĐH: hiện đại hoá 16. ICD: cảng nội địa đất liền (cảng cạn) 17. KCN: khu công nghiệp 18. KCX: khu chế xuất 19.
KH&CN: khoa học và công nghệ 20. KKT: khu kinh tế 21. KKTCK: khu kinh tế cửa khẩu 22. KKTCKBG: khu kinh tế cửa khẩu biên giới 23.
KTCK: kinh tế cửa khẩu 24. KTQT: kinh tế quốc tế 25. LLSX: lực lượng sản xuất vi 26. MHD: chỉ số phát triển con người 27.
NDT: nhân dân tệ 28. NS: ngân sách 29. NSNN: ngân sách nhà nước 30. NXB: nhà xuất bản 31.
ODA: nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 32. PPP: đầu tư công – tư 33. TS: tiến sỹ 34. UBND: uỷ ban nhân dân 35.
USD: đô la Mỹ 36. VAT: thuế giá trị gia tăng 37. VN: Việt Nam 38. XDCB: xây dựng cơ bản 39.
XHCN: xã hội chủ nghĩa 40. XNC: xuất nhập cảnh 41. XNK: xuất nhập khẩu 42. WTO: tổ chức thương mại thế giới vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH I.1: Số KKTCK tiếp giáp với Trung Quốc được thành lập đến năm 2010 .2: Phát triển không gian lãnh thổ kinh tế và xã hội các KKTCK biên giới Việt M Trung năm 2010 .3: Tình hình xuất nhập cảnh tại KKTCK biên giới Việt M Trung .4: Tình hình huy động vốn đầu tư tại các KKTCK biên giới Việt M Trung.5: Đánh giá về tình hình phát triển các KKTCK biên giới Việt M Trung .6: Mức độ hạn chế về phát triển kinh tế tại các KKTCK .7: Đánh giá về nguyên nhân hạn chế đối với sự phát triển kinh tế tại các KKTCK biên giới Việt – Trung (%).
Dự báo một số chỉ tiêu về không gian kinh tế M xã hội các KKTCK biên giới Việt – Trung đến năm 2020 .2: Dự báo một số chỉ tiêu phát triển kinh tế chủ yếu của các KKTCK biên giới Việt M Trung đến năm 2020 .1: Kim ngạch XNK tại các KKTCK biên giới Việt M Trung .2: Tình hình đóng góp cho NSNN của các KKTCK biên giới. Tính cấp thiết của đề tài Bối cảnh quốc tế hiện nay cho thấy rằng hoà bình, hợp tác và phát triển là xu thế chung. Toàn cầu hóa, khu vực hoá và đa dạng hoá về kinh tế đem lại nhiều thuận lợi trong quá trình hợp tác về kinh tế, kỹ thuật giữa các nước, song cũng không ít khó khăn, thách thức. Để tồn tại và phát triển, mỗi quốc gia sẽ phải tự làm cho nền kinh tế của mình dần thích nghi với xu thế chung đó, trong đó phát triển KTCK ở các vùng biên giới có vai trò rất quan trọng.
Tiến trình mở cửa và hội nhập theo phương châm "đa dạng hóa, đa phương hóa" các quan hệ giao lưu kinh tế, đã được Đảng và Nhà nước ta khẳng định như là một trong những điều kiện quan trọng để đẩy nhanh phát triển kinh tế đất nước trong giai đoạn tới. Trong điều kiện đặc thù của Việt Nam, với đường biên giới trải dài bao gồm nhiều cửa khẩu thông thương với các nước láng giềng, việc tìm ra cơ chế, chính sách hợp lý nhằm thúc đẩy các hoạt động kinh tế qua các cửa khẩu biên giới là việc làm hết sức cần thiết, nhằm mục đích mở cửa nền kinh tế ra nhiều hướng, theo nhiều tầng nấc khác nhau. Việt Nam hiện có trên 40 cửa khẩu quốc tế, quốc gia đường bộ và đường sắt trên địa bàn 25 tỉnh biên giới tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Campuchia; trong đó có 25 KKTCK trên địa bàn 19 tỉnh biên giới được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập. Các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện có 22 cửa khẩu quốc tế và quốc gia trên địa bàn 9 tỉnh biên giới tiếp giáp với Trung Quốc và Lào; trong đó có 12 KKTCK được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập.
2 Riêng tiếp giáp với Trung Quốc, Việt Nam có 7 tỉnh (Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang, Lai Châu, Điện Biên) với 18 cửa khẩu quốc tế, quốc gia và 1.463 km đường biên giới, hiện đã có 8 KKTCK được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập. Từ khi mở cửa biên giới, các KKTCK này đã trở thành vùng kinh tế động lực đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế của cả nước nói chung và các tỉnh biên giới nói riêng; đặc biệt là hệ thống các cửa khẩu quốc tế tiếp giáp với Trung Quốc. Trong khoảng 20 năm trở lại đây, Trung Quốc đạt nhiều thành tựu lớn về phát triển kinh tế, là một thị trường rộng lớn, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, nhu cầu về sản xuất và tiêu dùng cũng tăng lên rất nhanh. Nước ta đã có quan hệ truyền thống lâu đời với Trung Quốc, đặc biệt là các tỉnh phía Tây Nam tiếp giáp với Việt Nam.
Các tỉnh này đang trong thời kỳ bùng nổ phát triển, có nhu cầu tiêu dùng lớn, thị hiếu không cao, khoảng cách địa lý không xa nên chúng ta có nhiều điều kiện để mở rộng quan hệ kinh tế, đặc biệt là hoạt động thương mại. Tuy vậy, việc phát triển các KKTCK ở Việt Nam nói chung và các KKTCK biên giới phía Bắc Việt Nam nói riêng trong những năm qua vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém, đặc biệt những vấn đề đang đặt ra trong giai đoạn hiện nay khi mà nước ta đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Xuân Phong (n.d.). Luận án tiến sĩ kinh tế dịch vụ phát triển kinh doanh cho do [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-kinh-te-dich-vu-phat-trien-kinh-doanh-cho-doanh-nghiep-xuat-khau-viet-nam-ncs-dac-xuan-phong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế dịch vụ phát triển kinh doanh cho do" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế dịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu việt nam ncs đặc xuân phong. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế dịch vụ phát triển kinh doanh cho do" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế dịch vụ phát triển kinh doanh cho do" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế dịch vụ phát triển kinh doanh cho do" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế dịch vụ phát triển kinh doanh cho do" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế dịch vụ phát triển kinh doanh cho do" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.