Luận án tiến sĩ hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư của nhà nước trong quá trình c

Luận án: Luận án tiến sĩ hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư của nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanA

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

181

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư Nhà nước: Cấp thiết & Mục tiêu
Số trang:
181 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư Nhà nước Cấp thiết Mục tiêu

Luận án tập trung vào sự cần thiết của việc hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Việt Nam. Từ năm 1990, cơ chế này thay thế vốn ngân sách, thúc đẩy kinh tế. Nó xóa bỏ bao cấp, tạo môi trường tài chính lành mạnh, đưa nền kinh tế thoát khủng hoảng. Tuy nhiên, cơ chế vẫn bộc lộ hạn chế. Vai trò tiềm năng chưa phát huy đầy đủ, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế. Việc nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng về lý luận và thực tiễn. Nó góp phần vào quá trình chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả của tín dụng đầu tư nhà nước, hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.

1.1. Tính cấp thiết của hoàn thiện cơ chế tín dụng

Năm 1990, Việt Nam chuyển từ vốn ngân sách sang tín dụng đầu tư nhà nước. Cơ chế mới này thúc đẩy phát triển kinh tế. Nó xóa bỏ bao cấp, tạo môi trường tài chính lành mạnh. Kinh tế thoát khủng hoảng, hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, cơ chế này bộc lộ hạn chế. Vai trò tiềm năng chưa phát huy đầy đủ. Cơ chế chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Hoàn thiện chính sách tín dụng là cần thiết, cấp bách. Nó có ý nghĩa lý luận, thực tiễn quan trọng. Luận án nghiên cứu quá trình chuyển đổi kinh tế thị trường có sự quản lý nhà nước.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về tín dụng đầu tư nhà nước

Mục đích chính là hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Luận án cụ thể hóa lý luận về đầu tư, vốn và tín dụng đầu tư nhà nước. Nó làm rõ bản chất, nguyên tắc hoạt động của tín dụng. Điều này hình thành nhận thức mới trong quản lý. Luận án phân tích thực trạng giai đoạn 1991-2000. Từ đó, xác định nội dung cần hoàn thiện cơ chế tín dụng. Hướng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

II.Bối cảnh và Vai trò tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Nghiên cứu này làm rõ bối cảnh ra đời và vai trò của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Trước năm 1990, vốn đầu tư chủ yếu từ ngân sách. Sau "đổi mới", chính sách tài khóa thay đổi cơ bản. Tín dụng nhà nước trở thành công cụ quan trọng, góp phần xóa bỏ bao cấp đầu tư. Nó tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế, hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, cơ chế này vẫn mang dấu vết bao cấp. Do đó, cần có sự hoàn thiện liên tục để phát huy tối đa tiềm năng, đảm bảo hiệu quả tín dụng và tránh rủi ro tín dụng.

2.1. Chuyển đổi chính sách đầu tư và vai trò tín dụng công

Trước 1990, vốn đầu tư phát triển nhà nước từ ngân sách. Sau đó, "đổi mới" xóa bao cấp đầu tư. Luật Ngân sách Nhà nước thay đổi quản lý vốn. Đối tượng đầu tư trực tiếp bằng ngân sách thu hẹp. Đối tượng đầu tư bằng tín dụng nhà nước mở rộng. Cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước chính thức áp dụng 1990. Điều này đánh dấu sự thay đổi chính sách tài khóa. Nó thúc đẩy đầu tư công linh hoạt hơn.

2.2. Đóng góp và Hạn chế của cơ chế tín dụng hiện hành

Cơ chế tín dụng nhà nước đóng góp tích cực. Nó tạo nhận thức, phương pháp mới phù hợp kinh tế. Cơ chế góp phần xóa bao cấp, tạo môi trường tài chính lành mạnh. Nó đưa kinh tế thoát khủng hoảng, phát triển công nghiệp hóa. Tuy nhiên, cơ chế xuất phát từ bao cấp. Hệ thống chính sách vẫn đang đổi mới, hoàn thiện. Cơ chế bộc lộ hạn chế, bất cập. Vai trò tiềm năng chưa phát huy đầy đủ. Mức độ hoàn thiện chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế.

III.Cơ sở Lý luận tín dụng đầu tư Nguyên tắc hoạt động quản lý

Luận án xây dựng cơ sở lý luận vững chắc cho tín dụng đầu tư. Nó cụ thể hóa các khái niệm về đầu tư, vốn và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Việc làm rõ bản chất và nguyên tắc hoạt động là trọng tâm. Điều này giúp nâng cao năng lực quản lý tín dụng. Nó cũng hỗ trợ việc nhận diện và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Hiểu rõ các nguyên tắc cơ bản là tiền đề để đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng một cách khoa học, tăng cường hiệu quả tín dụng trong bối cảnh phát triển kinh tế.

3.1. Khái quát lý luận về đầu tư và tín dụng phát triển

Luận án cụ thể hóa lý luận về đầu tư phát triển. Nó làm rõ khái niệm vốn đầu tư, vốn đầu tư cơ bản. Luận án phân tích bản chất tín dụng. Nó đặc biệt nghiên cứu tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Việc này hệ thống hóa kiến thức nền tảng. Nó giúp hiểu rõ cơ sở khoa học của cơ chế hiện hành. Điều này đặt nền móng cho việc hoàn thiện.

3.2. Bản chất nguyên tắc hoạt động và quản lý tín dụng

Luận án làm rõ bản chất tín dụng đầu tư nhà nước. Nó xác định các nguyên tắc hoạt động chính. Những nguyên tắc này định hình công tác quản lý tín dụng. Nó giúp định hướng nghiên cứu sâu hơn về cơ chế này. Việc hiểu rõ bản chất, nguyên tắc giúp cải thiện hiệu quả tín dụng. Nó cũng hỗ trợ nhận diện, quản lý rủi ro tín dụng. Từ đó, xây dựng chính sách phù hợp.

IV.Phân tích Thực trạng Hướng hoàn thiện chính sách tín dụng

Nghiên cứu thực hiện phân tích sâu rộng về thực trạng đầu tư toàn xã hội và cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước giai đoạn 1991-2000. Phân tích này là căn cứ để xác định những bất cập và nội dung cần hoàn thiện. Luận án đề xuất các hướng cải thiện cụ thể. Mục tiêu là để cơ chế tín dụng đáp ứng tốt hơn yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư công và hoạt động của ngân hàng phát triển.

4.1. Đánh giá thực trạng đầu tư và cơ chế tín dụng giai đoạn 1991 2000

Luận án phân tích thực trạng đầu tư toàn xã hội. Nó đánh giá cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Giai đoạn 1991-2000 là trọng tâm. Phân tích này rút ra những nội dung cần hoàn thiện. Nó chỉ ra các mặt hạn chế, bất cập. Dữ liệu khảo sát thực tế được sử dụng để kiểm chứng.

4.2. Định hướng hoàn thiện cơ chế tín dụng trong công nghiệp hóa

Luận án đề xuất hướng hoàn thiện cơ chế tín dụng. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Việc này tập trung vào lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Các quy định tại Nghị định 43/1999/NĐ-CP được xem xét. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tín dụng đầu tư cũng được khái quát. Hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng. Nó hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.

V.Ý nghĩa Khoa học và Thực tiễn của hoàn thiện cơ chế tín dụng

Đề tài mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc. Về mặt khoa học, nó góp phần hệ thống hóa lý luận về tín dụng đầu tư nhà nước. Nó làm rõ các quan điểm, nhận thức về đầu tư và vốn. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở để đánh giá thực trạng. Từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng. Các đề xuất này trực tiếp hỗ trợ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nâng cao hiệu quả tín dụng và phát triển kinh tế bền vững.

5.1. Giá trị khoa học của nghiên cứu tín dụng đầu tư

Đề tài góp phần hệ thống hóa quan điểm. Nó làm rõ nhận thức về đầu tư và phát triển. Vốn đầu tư, tín dụng, và tín dụng đầu tư nhà nước được làm rõ. Luận án luận chứng cơ sở, tiền đề hoạt động. Nó làm rõ bản chất, nguyên tắc hoạt động của tín dụng. Điều này phục vụ nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế. Nghiên cứu cung cấp khung lý thuyết vững chắc.

5.2. Tác động thực tiễn của đề xuất hoàn thiện cơ chế

Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư. Nó đánh giá cơ chế tín dụng hiện tại. Các phân tích này cung cấp căn cứ thực tiễn. Nó giúp xác định các điểm cần cải thiện. Đề xuất hoàn thiện có ý nghĩa thiết thực. Chúng hỗ trợ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các chính sách quản lý tín dụng sẽ hiệu quả hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư của nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (181 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Từ năm 1990 trở về trước, vốn đầu tư phát triển của Nhà nước chủ yếu được cân đối từ Ngân sách Nhà nước. Thực hiện chủ trương "đổi mới", xóa dần bao cấp trong đầu tư, Luật Ngân sách Nhà nước được ban hành đã đánh dấu sự thay đổi căn bản quá trình quản lý vốn đầu tư phát triển. Đối tượng được đầu tư trực tiếp bằng vốn Ngân sách Nhà nước thu hẹp và đối tượng được đầu tư bằng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước dần được mở rộng. Cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ở Việt Nam được áp dụng chính thức từ 1990 đã đóng góp tích cực, tạo ra được nhận thức mới, phương pháp mới, cách làm mới phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế, góp phần thực hiện chủ trương xóa bao cấp trong đầu tư và xây dựng, tạo lập môi trường tài chính tiền tệ lành mạnh, thông thoáng, đưa nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng và phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Tuy nhiên, sự ra đời, tồn tại và phát triển của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được xuất phát từ cơ chế bao cấp nói chung và bao cấp về đầu tư xây dựng nói riêng, do đó hệ thống chính sách, cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện. Với phương châm vừa làm, vừa học, vừa rút kinh nghiệm, cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đã bộc lộ những mặt hạn chế, bất cập. Vai trò tiềm năng của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước chưa được phát huy đầy đủ. Mặc dù cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đã có sự hoàn thiện dần song ở chừng mực nào đó vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu phát triển của nền kinh tế.

Do vậy, việc nghiên cứu để "hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa, 2 hiện đại hóa ở Việt Nam" không những là vấn đề cần thiết có tính cấp bách, mà còn có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Mục đích nghiên cứu của đề tài Mục đích nghiên cứu của đề tài là hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Nhiệm vụ của luận án là: - Cụ thể hóa và khái quát hóa những cơ sở lý luận về đầu tư, đầu tư phát triển, vốn đầu tư, vốn đầu tư cơ bản, tín dụng và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. - Làm rõ bản chất, nguyên tắc hoạt động của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để hình thành những nhận thức mới trong công tác quản lý và định hướng công tác nghiên cứu cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình đầu tư toàn xã hội và cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước giai đoạn 1991 - 2000, từ đó rút ra những nội dung cần hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay. - Hướng hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ sở lý luận và thực tiễn cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Với tính đa dạng và phức tạp của đề tài, luận án chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo các nội dung đã được quy định 3 tại Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để khái quát và hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản.

Phương pháp luận nghiên cứu của luận án là phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh cùng với những quan điểm đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng nói chung, quản lý tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước nói riêng. Đồng thời luận án cũng sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, diễn giải, quy nạp, đánh giá, so sánh, tổng hợp và kiểm chứng trên cơ sở các dữ liệu khảo sát thực tế. để hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ở Việt Nam. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam không những là vấn đề cần thiết có tính cấp bách, mà còn có ý nghĩa quan trọng cả về khoa học và thực tiễn: - Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần hệ thống hóa và làm rõ các quan điểm, nhận thức về đầu tư và đầu tư phát triển, về vốn đầu tư và vốn đầu tư cơ bản, về tín dụng và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

Luận chứng cơ sở, tiền đề, bản chất và nguyên tắc hoạt động của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phục vụ việc nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước trong giai đoạn hiện nay. - Ý nghĩa thực tiễn: Thông qua nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư và cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước giai đoạn 1991-2000, đúc rút kinh nghiệm của một số nước trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, đề xuất định hướng 4 và nội dung hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong thời gian tới. Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho những cán bộ làm việc trong tổ chức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách kinh tế tài chính vĩ mô. Kết cấu của luận án Nội dung cơ bản của luận án gồm 168 trang, 2 biểu đồ, 2 sơ đồ, 2 biểu số liệu.

Ngoài ra còn có phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục gồm 8 bảng số liệu kèm theo. Luận án được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chương 2: Thực trạng cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 1991 - 2000. Chương 3: Hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

5 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ VỐN ĐẦU TƯ 1. Nhận thức chung về đầu tư Đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển đối với từng đơn vị, từng cá nhân tham gia hoạt động sản xuất - kinh doanh. Đối với quốc gia, đầu tư là yếu tố quyết định sự phát triển nền sản xuất xã hội, là chìa khóa của sự tăng trưởng.

Đầu tư là khái niệm hết sức quen thuộc đối với các nhà nghiên cứu khoa học kinh tế, các đơn vị sản xuất, kinh doanh và đối với mỗi chúng ta. Tuy nhiên, khái niệm và bản chất của đầu tư cho đến nay vẫn chưa được hiểu một cách thống nhất. Tùy theo từng góc độ của người tiếp cận, đầu tư được hiểu và định nghĩa theo những cách khác nhau. Vậy thực chất đầu tư là gì? Phần đông các nhà kinh tế đương thời cho rằng đầu tư là "phương thức tạo giá trị đối với những thứ có thể đầu tư, để cho vốn thực hiện được chức năng cung cấp giá trị thặng dư cho người sở hữu nó" [36, tr.

Đối với nhà kinh tế học David Begg, "đầu tư biểu thị lượng tiền mà các hãng muốn bổ sung vào dự trữ vốn để tiêu dùng trong tương lai. Đó là khoản sản xuất hiện tại được để ra một bên để bổ sung vào dự trữ vốn chứ không phải để tiêu dùng ngay" [19, tr. Các nhà kinh tế học của trường đại học Havớt (Mỹ) hoàn toàn có lý khi nhìn nhận dưới góc độ nguồn gốc của vốn đầu tư và cho rằng "đầu tư là để dành tiêu dùng hiện tại thay vì tiêu dùng lớn hơn trong tương lai" [2, tr.Gordon - tác giả cuốn kinh tế học vĩ mô - hoàn toàn đúng khi nhìn nhận đầu tư dưới góc độ giá trị biên và quan niệm rằng đầu tư là đưa thêm một phần sản phẩm cuối cùng vào kho tài sản vật chất sản sinh ra thu nhập của quốc gia hay thay thế các tài sản vật chất cũ đã hao mòn [35, tr. Khái niệm về đầu tư không nhất quán cũng được thể hiện trong tài liệu được coi là nhất quán hơn cả - Từ điển quản lý kinh doanh tài chính (Nhà xuất bản Thế giới, 1994).

Ngay trong "cẩm nang" này cũng tồn tại tới ba khái niệm chính về đầu tư. Thứ nhất, theo quan điểm kinh tế, đầu tư là việc bỏ vốn để tham gia vào hoạt động của xí nghiệp trong nhiều chu kỳ kinh doanh nối tiếp nhau. Đây chính là quá trình tích lũy các yếu tố cho sản xuất hay kinh doanh. Thứ hai, theo quan điểm tài chính, đầu tư là làm bất động một số vốn nhàn rỗi nhằm thu tiền lãi trong nhiều thời kỳ nối tiếp.

Số vốn nhàn rỗi này bao gồm không chỉ các tài sản hiện vật mà còn gồm các khoản chi tiêu gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh như nghiên cứu, đào tạo nhân viên, chi phí quản lý. Thứ ba, theo quan điểm kế toán, khái niệm đầu tư gắn liền với việc chi một khoản vào một trong các mục tiêu sản xuất kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư của nhà nư (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-hoan-thien-co-che-tin-dung-dau-tu-cua-nha-nuoc-trong-qua-trinh-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư của nhà nư" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư của nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanA

Luận án "Luận án tiến sĩ hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư của nhà nư" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư của nhà nư" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư của nhà nư" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter