Luận án tiến sĩ giải pháp kinh tế - Bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn Nam Định
Luận án đề xuất giải pháp kinh tế bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn tỉnh Nam Định.
Kinh tế phát triển
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
210
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tầm quan trọng rừng ngập mặn Nam Định và mục tiêu nghiên cứu
Rừng ngập mặn tại Nam Định đóng vai trò thiết yếu. Hệ sinh thái này bảo vệ bờ biển, chống xói lở. Nó cũng là lá chắn tự nhiên trước biến đổi khí hậu. Khu vực rừng ngập mặn Nam Định thuộc Đồng bằng sông Hồng có giá trị đa dạng sinh học cao. Nó cung cấp môi trường sống cho nhiều loài thủy sản. Tài liệu này đi sâu vào các giải pháp kinh tế nhằm bảo tồn rừng ngập mặn và thúc đẩy phát triển bền vững.
1.1. Vai trò hệ sinh thái ngập mặn Đồng bằng sông Hồng
Hệ sinh thái ngập mặn tại Nam Định là vùng đệm quan trọng. Nó giảm thiểu tác động của sóng biển và bão. Rừng cung cấp gỗ, củi, thức ăn cho thủy sản. Đây là khu vực sinh sản và ương nuôi của nhiều loài hải sản. Vườn quốc gia Xuân Thủy là ví dụ điển hình về giá trị hệ sinh thái ngập mặn. Rừng còn hấp thụ carbon, góp phần vào kinh tế xanh.
1.2. Mục tiêu chiến lược phát triển bền vững khu vực
Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất các giải pháp kinh tế khả thi. Các giải pháp này nhằm bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn Nam Định. Mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu hướng đến việc nâng cao hiệu quả bảo tồn rừng ngập mặn. Đồng thời, nó cải thiện sinh kế cộng đồng gắn với phát triển bền vững.
II. Giải pháp kinh tế cho bảo tồn rừng ngập mặn hiệu quả
Việc bảo tồn rừng ngập mặn cần các giải pháp kinh tế đồng bộ. Các giải pháp này phải dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Chúng cần tính đến đặc điểm hệ sinh thái ngập mặn và cộng đồng địa phương. Các phương án cần tạo ra lợi ích kinh tế trực tiếp cho người dân. Điều này khuyến khích họ tham gia bảo vệ rừng.
2.1. Quy hoạch và giao khoán đất cho quản lý bền vững
Quy hoạch sử dụng đất cần gắn liền với bảo tồn rừng ngập mặn. Các cơ chế giao khoán đất rừng phải rõ ràng. Điều này giúp người dân có trách nhiệm và quyền lợi. Giao khoán đất thúc đẩy quản lý bền vững tài nguyên rừng. Nó cũng hạn chế tình trạng lấn chiếm rừng để nuôi trồng thủy sản không kiểm soát.
2.2. Khuyến khích lợi ích kinh tế cộng đồng địa phương
Cần có chính sách hỗ trợ, khuyến khích người dân. Các hình thức hỗ trợ bao gồm vay vốn ưu đãi, đào tạo kỹ thuật. Điều này giúp họ phát triển các hoạt động kinh tế thân thiện môi trường. Lợi ích kinh tế trực tiếp từ hệ sinh thái ngập mặn là động lực quan trọng. Nó thúc đẩy sự tham gia bảo tồn rừng ngập mặn của sinh kế cộng đồng.
III. Phát triển sinh kế bền vững gắn kết cộng đồng địa phương
Phát triển bền vững rừng ngập mặn Nam Định phụ thuộc vào sinh kế cộng đồng. Các mô hình kinh tế cần tích hợp giữa sản xuất và bảo tồn rừng ngập mặn. Điều này giúp giảm áp lực khai thác lên hệ sinh thái ngập mặn. Cộng đồng cần được trao quyền và hỗ trợ để tự chủ phát triển.
3.1. Xây dựng mô hình sinh kế xanh giảm áp lực lên rừng
Các mô hình kinh tế xanh như nuôi tôm quảng canh cải tiến cần được triển khai. Nuôi trồng thủy sản dưới tán rừng mang lại thu nhập. Đồng thời, nó vẫn giữ được diện tích rừng ngập mặn. Các hoạt động du lịch sinh thái cũng là hướng đi bền vững. Đây là cách tạo thêm nguồn thu nhập cho sinh kế cộng đồng.
3.2. Thu hút nguồn lực đầu tư cho hệ sinh thái ngập mặn
Cần đa dạng hóa các nguồn vốn. Vốn nhà nước, vốn tư nhân và vốn ODA đều quan trọng. Hợp tác công tư (PPP) có thể mang lại hiệu quả cao. Thu hút các dự án kinh tế xanh và đầu tư vào hệ sinh thái ngập mặn là cần thiết. Điều này đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực ven biển.
IV. Đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến bảo tồn rừng
Thực trạng bảo tồn rừng ngập mặn Nam Định còn nhiều thách thức. Các giải pháp đã triển khai mang lại một số kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trong chính sách và thực thi. Việc đánh giá cần khách quan để đưa ra định hướng phù hợp.
4.1. Thực trạng các giải pháp kinh tế tại Vườn quốc gia Xuân Thủy
Vườn quốc gia Xuân Thủy là trung tâm bảo tồn rừng ngập mặn tại Nam Định. Tại đây, nhiều mô hình đã được thí điểm. Các chính sách giao khoán đất cho người dân đã có hiệu quả ban đầu. Tuy nhiên, sinh kế cộng đồng vẫn còn phụ thuộc nhiều vào khai thác tài nguyên. Cần tăng cường các hoạt động kinh tế xanh tại đây.
4.2. Ảnh hưởng chính sách và năng lực quản lý nhà nước
Chính sách bảo tồn rừng ngập mặn cần đồng bộ và nhất quán. Năng lực của đội ngũ quản lý nhà nước còn hạn chế ở một số địa phương. Sự phối hợp giữa các ban ngành chưa thực sự hiệu quả. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc triển khai các giải pháp kinh tế và phát triển bền vững.
V. Đề xuất giải pháp kinh tế xanh cho rừng ngập mặn Nam Định
Để bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn Nam Định bền vững, cần các giải pháp kinh tế xanh. Các đề xuất này phải dựa trên phân tích thực trạng và kinh nghiệm quốc tế. Chúng hướng đến việc cân bằng giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế sinh kế cộng đồng.
5.1. Nâng cao hiệu quả quản lý giám sát và kiểm tra
Cần hoàn thiện khung pháp lý về bảo tồn rừng ngập mặn. Tăng cường năng lực cho cán bộ quản lý hệ sinh thái ngập mặn. Thực hiện giám sát chặt chẽ việc thực thi chính sách. Các cơ chế kiểm tra, đánh giá định kỳ giúp phát hiện và điều chỉnh kịp thời. Điều này đảm bảo tính hiệu quả của các giải pháp kinh tế.
5.2. Đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ hệ sinh thái
Phát triển các dịch vụ hệ sinh thái ngập mặn như du lịch sinh thái. Nguồn thu từ chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES) cần được khai thác. Xem xét khả năng tham gia thị trường tín chỉ carbon. Các hoạt động này không chỉ tạo thêm thu nhập mà còn nâng cao giá trị kinh tế xanh của rừng. Nó góp phần vào phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (210 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM THỊ THANH THÚY GIẢI PHÁP KINH TẾ CHO BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN VÙNG VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH LUÀN ÁN TI¾N S) NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2024 HÞC VIÞN NÔNG NGHIÞP VIÞT NAM PH¾M THÞ THANH THÚY GI¾I PHÁP KINH TẾ CHO B¾O TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN VÙNG VEN BIỂN TÞNH NAM ĐÞNH Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9 31 01 05 Ngưßi hưßng dẫn khoa học: GS. TS Đỗ Kim Chung HÀ NàI - 2024 LäI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cāa riêng tôi, các kÁt quÁ nghiên cứu đ°ợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và ch°a từng dùng để bÁo vá lÃy bÃt kỳ hác vß nào. Tôi xin cam đoan rằng mái sự giúp đỡ cho viác thực hián luận án đã đ°ợc cÁm ¡n, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đ°ợc chỉ rõ ngußn gốc. Hà Nội, ngày ….
năm 2024 Tác giÁ luÁn án Ph¿m ThË Thanh Thuý i LäI CÀM ¡N Trong suốt thßi gian hác tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đ°ợc sự h°ớng dẫn, chỉ bÁo tận tình cāa các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên cāa b¿n bè, đßng nghiáp và gia đình. Nhân dßp hoàn thành luận án, cho phép tôi đ°ợc bày tỏ lòng kính tráng và biÁt ¡n sâu sắc tới GS. Đỗ Kim Chung, ng°ßi đã tận tình h°ớng dẫn, dành nhiều thßi gian, công sức và t¿o điều kián cho tôi trong suốt quá trình hác tập và thực hián luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biÁt ¡n chân thành tới Ban Giám đốc, Ban QuÁn lý đào t¿o, Bộ môn Kinh tÁ nông nghiáp và Chính sách, Khoa Kinh tÁ và Phát triển nông thôn, Hác vián Nông nghiáp Viát Nam đã t¿o điều kián thuận lợi, giúp đỡ tận tình và hỗ trợ tôi trong quá trình hác tập, thực hián đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cÁm ¡n tập thể lãnh đ¿o, cán bộ cāa Sá Nông nghiáp và Phát triển nông thôn, Chi Cÿc kiểm lâm tỉnh Nam Đßnh; Lãnh đ¿o Uỷ ban nhân dân các huyán, các xã nghiên cứu trên đßa bàn tỉnh Nam Đßnh; các hộ nông dân, hợp tác xã và doanh nghiáp cũng nh° các đ¡n vß có liên quan khác trên đßa bàn tỉnh Nam Đßnh đã giúp đỡ và t¿o điều kián cho tôi trong suốt quá trình thực hián đề tài luận án. Xin chân thành cÁm ¡n gia đình, ng°ßi thân, b¿n bè, đßng nghiáp đã t¿o mái điều kián thuận lợi và giúp đỡ tôi về mái mặt, động viên khuyÁn khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày…. năm 2023 Tác giÁ luÁn án Ph¿m ThË Thanh Thuý ii MĀC LĀC Lßi cam đoan.
ii Mÿc lÿc. iii Danh mÿc chữ viÁt tắt. vi Danh mÿc bÁng. vii Danh mÿc hộp.
x Danh mÿc hình. xi Trích yÁu luận án. xii Thesis abstract. Tính cÃp thiÁt cāa luận án.
Mÿc tiêu nghiên cứu. Mÿc tiêu chung. Mÿc tiêu cÿ thể. Đối t°ợng và ph¿m vi nghiên cứu.
Những đóng góp mới cāa luận án. Ý nghĩa khoa hác và thực tißn. C¢ sç lý luÁn và thčc tiÅn vÁ giÁi pháp kinh t¿ cho bÁo tãn và phát triÃn rćng ngÁp mÁn vùng ven biÃn. C¡ sá lý luận về giÁi pháp kinh tÁ cho bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển.
Khái niám các giÁi pháp kinh tÁ cho bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển. Vai trò cāa giÁi pháp kinh tÁ cho bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn. Đặc điểm các giÁi pháp kinh tÁ cho bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn. Nội dung nghiên cứu giÁi pháp kinh tÁ cho bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn ven biển.
Các yÁu tố Ánh h°áng đÁn thực hián các giÁi pháp kinh tÁ cho bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn. C¡ sá thực tißn về giÁi pháp kinh tÁ cho bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn. Kinh nghiám cāa một số n°ớc trên thÁ giới. Kinh nghiám cāa Viát Nam và một số đßa ph°¡ng trong n°ớc.
Bài hác kinh nghiám rút ra cho tỉnh Nam Đßnh. Các nghiên cứu có liên quan. Ph°¢ng pháp nghiên cąu. Ph°¡ng pháp tiÁp cận.
TiÁp cận theo sinh kÁ. TiÁp cận theo hình thức quÁn lý. TiÁp cận có sự tham gia. TiÁp cận hai khu vực công 3 t°.
Khung phân tích. Chán điểm nghiên cứu. Đặc điểm vùng ven biển tỉnh Nam Đßnh. Ph°¡ng pháp chán điểm khÁo sát.
Ph°¡ng pháp thu thập số liáu. Thu thập thông tin thứ cÃp. Ph°¡ng pháp thu thập thông tin s¡ cÃp. Ph°¡ng pháp xử lý và phân tích thông tin.
Ph°¡ng pháp xử lý thông tin. Ph°¡ng pháp phân tích thông tin. Há thống chỉ tiêu nghiên cứu. K¿t quÁ nghiên cąu và thÁo luÁn.
Thực tr¿ng các giÁi pháp kinh tÁ cho bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển tỉnh Nam Đßnh. Quy ho¿ch phát triển kinh tÁ gắn với bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn. Xây dựng và thực hián c¡ chÁ giao khoán đÃt cho bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn. KhuyÁn khích lợi ích kinh tÁ cāa ng°ßi dân tham gia vào bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn.
Xây dựng và thực hián các mô hình sinh kÁ gắn với bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn cho ng°ßi dân sống phÿ thuộc vào rừng. Thu hút ngußn lực cho bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn. Giám sát và kiểm tra các giÁi pháp kinh tÁ cho bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn. KÁt quÁ bÁo vá và phát triển rừng ngập mặn t¿i Nam Đßnh.
Ành h°áng cāa các yÁu tố đÁn giÁi pháp kinh tÁ cho bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn. Ành h°áng cāa chính sách cāa nhà n°ớc. Năng lực bộ máy quÁn lý nhà n°ớc. C¡ chÁ phối hợp cāa các bên liên quan trong bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn.
Ành h°áng cāa đặc điểm cāa ng°ßi dân vùng ven rừng ngập mặn. Hoàn thián giÁi pháp kinh tÁ cho bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển tỉnh Nam Đßnh. Nâng cao hiáu quÁ huy động ngußn lực cho bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn. Đái mới công tác giao khoán, cho thuê, bÁo vá rừng ngập mặn.
TiÁp tÿc đÁm bÁo sinh kÁ cho ng°ßi dân vùng ven rừng ngập mặn. Hoàn thián công tác quy ho¿ch cho phát triển rừng ngập mặn. Thúc đẩy sự tham gia cāa ng°ßi dân vào bÁo tßn và phát triển rừng. K¿t luÁn và ki¿n nghË.
150 Danh mÿc các công trình đã công bố có liên quan đÁn luận án. 151 Tài liáu tham khÁo. 167 v DANH MĀC CHĊ VI¾T TÂT Tć vi¿t tÃt Ngh*a ti¿ng ViÇt BĐKH BiÁn đái khí hậu BQ Bình quân BQL Ban quÁn lý BVMT BÁo vá môi tr°ßng DLST Du lßch sinh thái DN Doanh nghiáp ĐVT Đ¡n vß tính HĐND Hội đßng nhân dân HTX Hợp tác xã NN&PTNT Nông nghiáp và phát triển nông thôn NSNN Ngân sách nhà n°ớc NTTS Nuôi trßng thuỷ sÁn NTM Nông thôn mới PCCR Phòng chống cháy rừng RNM Rừng ngập mặn TNHH Trách nhiám hữu h¿n TN&MT Tài nguyên và môi tr°ßng UBND Āy ban nhân dân VQG V°ßn quốc gia vi DANH MĀC BÀNG STT Tên bÁng Trang 2. Táng giá trß kinh tÁ cāa rừng ngập mặn.
Quy đßnh về giao khoán, bÁo vá rừng ngập mặn. Các quy đßnh về đầu t° bÁo vá và phát triển rừng. Đặc điểm c¡ bÁn cāa Nam Đßnh và vùng ven biển năm 2022. Đặc điểm huyán Giao Thuỷ và Nghĩa H°ng năm 2022.
Thu thập thông tin thứ cÃp. Phân bá mẫu điều tra hộ theo huyán và theo nhóm hộ. Thang đo và ý nghĩa các thang đo. Các biÁn sử dÿng trong mô hình Logit.
Quy ho¿ch đÃt lâm nghiáp tỉnh Nam Đßnh giai đo¿n 2015-2020. Thay đái trong quy ho¿ch dián tích chuyển đái mÿc đích sử dÿng đÃt tỉnh Nam Đßnh đÁn năm 2020. KÁ ho¿ch phát triển lâm nghiáp tỉnh Nam Đßnh đÁn năm 2025. Quy ho¿ch các khu công nghiáp tỉnh Nam Đßnh đÁn 2030.
KÁt quÁ thực hián quy ho¿ch sử dÿng đÃt tỉnh Nam Đßnh 2015-2020. KÁt quÁ thực hián quy ho¿ch sử dÿng đÃt tỉnh Nam Đßnh 2015-2020 so với kÁ ho¿ch. Đánh giá cāa các bên liên quan về công tác quy ho¿ch rừng. Quyền lợi và nghĩa vÿ các bên trong giao khoán bÁo vá rừng ngập mặn áp dÿng trên đßa bàn tỉnh Nam Đßnh giai đo¿n 2017-2022.
Thực tißn ho¿t động khoán bÁo vá rừng ngập mặn cāa hộ dân với uỷ ban nhân dân các xã, thß trÃn. KÁt quÁ giao khoán bÁo vá rừng ngập mặn tỉnh Nam Đßnh giai đo¿n 2017-2022. Đánh giá cāa các bên liên quan về công tác khoán bÁo vá rừng ngập mặn. KÁt quÁ hỗ trợ, khuyÁn khích ng°ßi dân tham gia bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn.
Đánh giá cāa ng°ßi dân về c¡ chÁ khuyÁn khích hộ tham gia bÁo vá và phát triển rừng ngập mặn. Sự tham gia cāa ng°ßi dân trong bÁo vá và phát triển rừng ngập mặn. Căn cứ lựa chán các mô hình sinh kÁ cāa ng°ßi dân vùng ven rừng ngập mặn. Các mô hình sinh kÁ chính cāa ng°ßi dân vùng ven rừng ngập mặn Giao Thuỷ và Nghĩa H°ng năm 2022.
C¡ chÁ hỗ trợ các mô hình sinh kÁ cāa ng°ßi dân vùng ven rừng ngập mặn Giao Thuỷ và Nghĩa H°ng. Hỗ trợ sinh kÁ cho hộ dân vùng đám á Giao Thuỷ và Nghĩa H°ng. KÁt quÁ ho¿t động các mô hình sinh kÁ cāa ng°ßi dân năm 2021 (bình quân 1 hộ/1 năm). Đánh giá cāa các bên liên quan về ho¿t động hỗ trợ sinh kÁ cāa ng°ßi dân.
KÁt quÁ huy động các ngußn vốn đầu t° phát triển lâm nghiáp giai đo¿n 2017 - 2021 tỉnh Nam Đßnh. Táng kinh phí đầu t° phát triển lâm nghiáp và sự nghiáp cāa Trung °¡ng đầu t° cho tỉnh Nam Đßnh giai đo¿n 2017 3 2021. KÁt quÁ giÁi ngân các ngußn vốn thực hián kÁ ho¿ch phát triển lâm nghiáp tỉnh Nam Đßnh giai đo¿n 2016 3 2021. Đánh giá cāa các bên liên quan về công tác huy động, sử dÿng ngußn lực cho bÁo tßn và phát triển rừng ngập mặn.
KÁt quÁ kiểm tra, giám sát bÁo vá rừng tỉnh Nam Đßnh giai đo¿n 2020-2022. KÁt quÁ xử lý vi ph¿m về quÁn lý, bÁo vá rừng tỉnh Nam Đßnh giai đo¿n 2017-2022. Đánh giá các bên liên quan về ho¿t động kiểm tra, giám sát bÁo vá và phát triển rừng ngập mặn tỉnh Nam Đßnh .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp kinh tế bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn Nam Định" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đề xuất giải pháp kinh tế bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn tỉnh Nam Định.
Luận án "Giải pháp kinh tế bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn Nam Định" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Giải pháp kinh tế bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn Nam Định" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp kinh tế bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn Nam Định" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Giải pháp kinh tế bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn Nam Định" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp kinh tế bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn Nam Định" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp kinh tế bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn Nam Định" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.