Luận án tiến sĩ đổi mới lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương gắn với nguồn lực tài chính ở Việt Nam
Luận án tiến sĩ đổi mới lập kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội địa phương gắn với nguồn lực tài chính tại Việt Nam
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
220
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương
- Số trang:
- 220 trang
- Tác giả:
- Vũ Cương
- Năm:
- 2010
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương
Kế hoạch hóa phát triển là công cụ định hướng quan trọng của nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường, kế hoạch không còn mang tính pháp lệnh cứng nhắc. Bản kế hoạch hiện đại đóng vai trò định hướng chiến lược. Công tác kế hoạch tạo dựng môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế. Trọng tâm của cải cách là kết nối mục tiêu phát triển với nguồn lực thực tế. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương cần phản ánh đúng tiềm năng vùng. Việc xây dựng kế hoạch phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. Nhà quản lý cần loại bỏ tư duy áp đặt chỉ tiêu cơ học. Mọi định hướng chiến lược đều phải gắn liền với năng lực tài chính. Thiếu liên kết tài chính khiến kế hoạch trở thành bản danh sách nguyện vọng phi thực tế. Do đó, đổi mới phương thức lập kế hoạch là yêu cầu tất yếu khách quan. Nền tảng lý thuyết mới đòi hỏi chuyển từ quản lý nguồn lực đầu vào sang quản lý kết quả đầu ra. Sự thay đổi này nâng cao tính khả thi của mọi chính sách phát triển.
1.1. Bản chất kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trường định hướng
Nền kinh tế thị trường đòi hỏi sự chuyển dịch căn bản về chức năng kế hoạch. Kế hoạch hóa tập trung trước đây áp đặt toàn bộ chỉ tiêu sản xuất. Cơ chế này triệt tiêu tính chủ động và gây lãng phí nguồn lực xã hội. Ngược lại, kế hoạch hóa định hướng tập trung vào mục tiêu vĩ mô dài hạn. Nhà nước sử dụng công cụ tài chính và chính sách thuế để điều tiết thị trường. Bản kế hoạch hiện đại cung cấp tín hiệu rõ ràng cho các nhà đầu tư tư nhân. Chính quyền địa phương đóng vai trò kiến tạo và hỗ trợ phát triển. Kế hoạch định hướng xác định rõ thứ tự ưu tiên cho từng ngành kinh tế then chốt. Sự linh hoạt trong điều hành giúp nền kinh tế thích ứng nhanh với biến động thị trường. Quy trình lập kế hoạch hiện đại tôn trọng các quy luật cung cầu khách quan. Nhà nước chỉ can thiệp khi thị trường xuất hiện các khiếm khuyết hoặc khủng hoảng. Bản kế hoạch chất lượng tạo dựng niềm tin vững chắc cho cộng đồng doanh nghiệp và người dân.
1.2. Mối quan hệ giữa mục tiêu phát triển và nguồn lực tài chính địa phương
Mục tiêu phát triển và nguồn lực tài chính luôn có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ. Mục tiêu kinh tế chỉ có ý nghĩa khi đi kèm phương án bảo đảm tài chính khả thi. Nguồn lực tài chính địa phương bao gồm thu ngân sách nhà nước, vốn vay và vốn huy động xã hội. Sự mất cân đối giữa nhu cầu chi tiêu và khả năng huy động vốn dẫn tới nợ đọng công. Nhiều dự án phát triển bị đình trệ do thiếu hụt ngân sách phân bổ kịp thời. Việc xác định rõ giới hạn tài chính giúp loại bỏ các dự án kém hiệu quả. Phân bổ nguồn lực ngân sách hợp lý giúp tối ưu hóa chi phí cơ hội của dòng vốn công. Mỗi đồng ngân sách chi ra phải phục vụ trực tiếp cho mục tiêu chiến lược của địa phương. Tính toán chính xác khả năng tài chính giúp nâng cao độ tin cậy của toàn bộ kế hoạch. Sự phối hợp giữa cơ quan tài chính và cơ quan kế hoạch đóng vai trò quyết định. Mối liên kết này bảo đảm mọi cam kết chính sách đều được hậu thuẫn bằng dòng tiền thực tế.
1.3. Khung lý thuyết chuỗi kết quả và hiệu lực quản lý công
Khung lý thuyết chuỗi kết quả đóng vai trò trung tâm trong quản trị công hiện đại. Chuỗi kết quả kết nối chặt chẽ năm yếu tố: nguồn lực đầu vào, hoạt động, sản phẩm đầu ra, kết quả trực tiếp và tác động dài hạn. Phương pháp quản lý truyền thống thường chỉ chú trọng vào giải ngân vốn đầu vào. Cách tiếp cận cũ này bỏ quên hiệu quả thực tế của các chương trình chi tiêu công. Quản lý hiện đại chuyển trọng tâm sang đo lường sản phẩm và tác động xã hội thực chất. Tiêu chí đánh giá hiệu lực kế hoạch căn cứ vào mức độ cải thiện đời sống người dân. Các chỉ số đo lường hiệu suất hoạt động cần được định lượng minh bạch và rõ ràng. Khung kết quả giúp loại bỏ sự lãng phí và thất thoát trong triển khai dự án công. Việc giám sát liên tục theo chuỗi kết quả nâng cao trách nhiệm giải trình của cán bộ địa phương. Đây là cơ sở khoa học để tái cơ cấu chi tiêu ngân sách theo hướng tinh gọn và hiệu quả.
II. Thực trạng phân bổ nguồn lực ngân sách tại địa phương
Công tác phân bổ nguồn lực ngân sách tại nhiều địa phương bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng phân tán nguồn vốn đầu tư công diễn ra phổ biến qua nhiều thời kỳ. Bản kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thường mang tính chất liệt kê danh mục dự án. Sự thiếu vắng khung tài chính trần chi tiêu khiến các sở ngành đề xuất nhu cầu vượt xa thực tế. Cơ chế xin cho và phân bổ cào bằng làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Khoảng cách giữa mục tiêu văn bản và khả năng tài chính thực tế ngày càng gia tăng. Nguồn lực tài chính địa phương bị dàn trải trên quá nhiều công trình dở dang. Tỷ lệ giải ngân vốn công thường xuyên chậm trễ qua các năm tài chính. Việc thiếu cơ chế phối hợp thông tin giữa Sở Kế hoạch Đầu tư và Sở Tài chính tạo ra nhiều lỗ hổng quản lý. Những bất cập này đòi hỏi một cuộc cải cách căn bản và toàn diện về phương pháp lập dự toán.
2.1. Sự thiếu kết nối giữa bản kế hoạch và khả năng cân đối tài chính
Thực trạng tách rời giữa kế hoạch phát triển và dự toán ngân sách là căn bệnh trầm kha. Cơ quan kế hoạch xây dựng mục tiêu dựa trên nhu cầu phát triển lý tưởng. Trong khi đó, cơ quan tài chính lập dự toán dựa trên khả năng thu ngân sách thực tế ngắn hạn. Hai quy trình này diễn ra song song nhưng thiếu sự liên thông dữ liệu cần thiết. Kế hoạch phát triển thường được phê duyệt trước khi biết rõ hạn mức ngân sách chính thức. Hệ quả là nhiều chỉ tiêu kinh tế quan trọng không có nguồn kinh phí để triển khai. Hàng loạt đề án phải cắt giảm quy mô đột ngột hoặc dừng thi công giữa chừng. Sự đứt gãy thông tin làm giảm tính nghiêm minh của các quyết định phân bổ ngân sách. Doanh nghiệp và người dân mất phương hướng trước những thay đổi kế hoạch liên tục. Tình trạng này làm suy giảm uy tín của chính quyền địa phương và gây lãng phí nguồn lực công.
2.2. Hạn chế từ phương pháp lập ngân sách theo yếu tố đầu vào truyền thống
Phương pháp lập ngân sách truyền thống dựa trên số liệu chi tiêu của năm trước làm căn cứ. Cơ quan quản lý thường cộng thêm tỷ lệ phần trăm cơ học cho dự toán năm tiếp theo. Cách làm này khuyến khích tâm lý giải ngân hết vốn bằng mọi giá để tránh bị cắt giảm chỉ tiêu. Lập ngân sách đầu vào chỉ kiểm soát chứng từ hóa đơn mà không đo lường chất lượng công việc hoàn thành. Cơ quan cấp dưới không có động lực tiết kiệm chi phí hay đổi mới quy trình làm việc. Phương pháp cũ tạo ra sự cứng nhắc trong điều hành các khoản mục chi thường xuyên. Ngân sách nhà nước bị khóa chặt vào các chi phí vận hành bộ máy cồng kềnh. Hiệu quả cung ứng dịch vụ công cho người dân không được cải thiện tương xứng với mức tăng ngân sách. Hạn chế này thúc đẩy yêu cầu cấp bách phải áp dụng cơ chế lập ngân sách dựa trên kết quả đầu ra.
2.3. Áp lực mất cân đối trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước chịu áp lực lớn từ tình trạng bội chi kéo dài. Danh mục dự án đầu tư được phê duyệt vượt quá khả năng cân đối nguồn vốn trung hạn. Tình trạng khởi công ồ ạt dẫn đến hiện tượng nợ đọng xây dựng cơ bản nghiêm trọng tại các huyện xã. Nhiều công trình kéo dài thời gian thi công, đội vốn đầu tư lên nhiều lần so với ban đầu. Vốn đầu tư công bị phân tán nhỏ lẻ, không tạo ra bước đột phá về hạ tầng kỹ thuật. Sự chồng chéo giữa vốn ngân sách địa phương và vốn hỗ trợ có mục tiêu từ trung ương làm phức tạp công tác theo dõi. Việc thiếu công cụ đánh giá rủi ro tài chính khiến các dự án dễ rơi vào cảnh đình trệ khi kinh tế biến động. Khủng hoảng nợ công cấp cơ sở đe dọa trực tiếp đến an toàn tài chính của toàn bộ địa phương.
III. Đột phá đổi mới quy trình lập kế hoạch theo chuẩn MTEF
Đổi mới quy trình lập kế hoạch là khâu đột phá nhằm nâng cao hiệu quả quản trị công. Trọng tâm của đổi mới là kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển và dự toán tài chính đa năm. Việc áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn MTEF tạo ra bước chuyển biến căn bản về chất. MTEF thiết lập trần ngân sách ràng buộc cho từng ngành và lĩnh vực ưu tiên trong giai đoạn 3-5 năm. Quy trình mới khắc phục hoàn toàn sự chia cắt giữa chi đầu tư và chi thường xuyên. Đổi mới quy trình lập kế hoạch giúp chính quyền địa phương chủ động hoạch định các chính sách dài hạn. Nguồn lực ngân sách được phân bổ tập trung vào những mục tiêu mang lại giá trị gia tăng cao nhất. Sự minh bạch trong quy trình thu hút thêm các nguồn vốn đầu tư tư nhân tham gia phát triển cơ sở hạ tầng.
3.1. Ứng dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn MTEF ở cấp địa phương
Khuôn khổ chi tiêu trung hạn MTEF là công cụ kết nối chiến lược phát triển với dự toán ngân sách. MTEF hoạt động theo chu kỳ cuộn 3 năm, cập nhật định kỳ hàng năm theo biến động kinh tế. Cấu trúc MTEF bao gồm hai trụ cột chính: Khuôn khổ kinh tế vĩ mô và Khuôn khổ chi tiêu theo ngành. Trần chi tiêu trung hạn được xác định rõ ràng trước khi các sở ngành xây dựng phương án hoạt động. Công cụ này buộc các đơn vị sử dụng ngân sách phải sắp xếp thứ tự ưu tiên cho từng dự án. Các chính sách mới phải được đánh giá kỹ lưỡng về tác động tài chính dài hạn trước khi phê duyệt. MTEF giúp lãnh đạo tỉnh nắm chắc bức tranh tài chính tổng thể và chủ động ứng phó rủi ro. Việc triển khai thí điểm MTEF tại các tỉnh thành phố chứng minh tính ưu việt vượt trội so với cách lập ngân sách hàng năm.
3.2. Chuyển đổi sang phương thức lập ngân sách dựa trên kết quả đầu ra
Phương thức lập ngân sách dựa trên kết quả đầu ra gắn liền hạn mức phân bổ vốn với mục tiêu cụ thể. Mỗi khoản chi tiêu công đều phải cam kết khối lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành. Chính quyền giao quyền tự chủ tối đa cho thủ trưởng đơn vị trong việc sử dụng kinh phí được duyệt. Đi kèm với quyền tự chủ là trách nhiệm giải trình nghiêm ngặt về kết quả đầu ra cuối cùng. Hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) được thiết lập cho từng chương trình mục tiêu. Các cơ quan quản lý chuyển từ kiểm soát trước chi tiêu sang hậu kiểm chất lượng công việc. Đơn vị đạt hiệu suất cao được khen thưởng và ưu tiên phân bổ ngân sách trong chu kỳ tiếp theo. Cơ chế này khuyến khích cán bộ công chức chủ động tìm kiếm các giải pháp tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng phục vụ công.
3.3. Tích hợp kế hoạch tài chính trung hạn vào quy trình phát triển
Kế hoạch tài chính trung hạn đóng vai trò xương sống cho việc triển khai kế hoạch phát triển 5 năm. Kế hoạch này dự báo chính xác các nguồn thu ngân sách và xác định quy mô chi tiêu bền vững. Việc tích hợp hai bản kế hoạch giúp địa phương tránh được các bẫy đầu tư vượt quá năng lực chi trả. Toàn bộ nhu cầu vốn cho chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển được đặt trong một bức tranh tổng thể. Sự tích hợp này xóa bỏ tình trạng xây dựng công trình xong nhưng không có kinh phí vận hành và bảo trì. Kế hoạch tài chính trung hạn tạo khung pháp lý vững chắc cho các thỏa thuận hợp tác công tư (PPP). Các nhà đầu tư chiến lược yên tâm triển khai các dự án quy mô lớn nhờ sự ổn định của chính sách ngân sách địa phương.
IV. Tối ưu quản lý tài chính công cấp tỉnh qua kế hoạch mới
Tối ưu hóa quản lý tài chính công cấp tỉnh là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Mô hình quản trị mới đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa toàn bộ hệ thống chính trị địa phương. Quy trình lập kế hoạch mới chuyển đổi từ cơ chế khép kín sang mô hình mở và minh bạch. Mọi thông tin về dự toán ngân sách và tiến độ giải ngân đều được công khai cho người dân giám sát. Sự phối hợp đa ngành giữa Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị chuyên môn được chuẩn hóa. Đổi mới quản lý tài chính công cấp tỉnh giúp giảm thiểu thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong quản lý tài sản công. Hiệu quả sử dụng ngân sách địa phương tăng lên rõ rệt, tạo thêm dư địa tài khóa cho các chính sách an sinh xã hội cấp bách.
4.1. Tăng cường tính công khai và phối hợp liên ngành cấp tỉnh
Tính công khai minh bạch là nguyên tắc cốt lõi của nền tài chính công hiện đại. Dữ liệu kế hoạch và ngân sách cần được công bố chi tiết trên cổng thông tin điện tử của tỉnh. Việc minh bạch thông tin giúp cộng đồng doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt cơ hội và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh. Đồng thời, cơ chế phối hợp liên ngành cần được thể chế hóa bằng quy chế làm việc rõ ràng. Tổ công tác liên ngành giữa kế hoạch và tài chính chịu trách nhiệm xây dựng trần ngân sách chung. Sự chia sẻ cơ sở dữ liệu dùng chung giúp loại bỏ hoàn toàn tình trạng số liệu vênh lệch giữa các ban ngành. Quy trình làm việc thống nhất rút ngắn đáng kể thời gian thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư. Sự đồng thuận cao giữa các sở ngành bảo đảm tính kỷ cương và nhất quán trong toàn bộ chu trình ngân sách.
4.2. Mở rộng cơ chế lập kế hoạch có sự tham gia từ cơ sở
Cơ chế lập kế hoạch có sự tham gia đưa tiếng nói của người dân vào quá trình hoạch định chính sách. Người dân tại các xã thôn trực tiếp thảo luận và bỏ phiếu lựa chọn các công trình hạ tầng ưu tiên. Quy trình này phản ánh chính xác các nhu cầu bức thiết nhất của cộng đồng dân cư địa phương. Các dự án dân sinh nhận được sự đồng thuận cao và được người dân chủ động giám sát chất lượng thi công. Sự tham gia của cộng đồng giúp hạn chế tối đa các dự án lãng phí không phù hợp với thực tế đời sống. Chính quyền cơ sở huy động hiệu quả nguồn lực đóng góp bằng tiền và ngày công lao động từ xã hội. Mô hình lập kế hoạch có sự tham gia củng cố vững chắc niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của chính quyền các cấp.
V. Giải pháp phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiệu quả
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là đòn bẩy quan trọng khơi thông mọi nguồn lực phát triển địa phương. Hoàn thiện cơ chế phân cấp giúp chính quyền cơ sở chủ động linh hoạt trong xử lý các vấn đề kinh tế xã hội. Việc phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm giữa trung ương và địa phương ngăn ngừa tình trạng đùn đẩy công việc. Địa phương được trao quyền tự chủ tài chính lớn hơn đi kèm với việc chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện. Nguồn thu ngân sách phân cấp phải tương xứng với nhiệm vụ chi được giao phó. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiệu quả tạo động lực mạnh mẽ cho các cấp chính quyền tăng cường nuôi dưỡng nguồn thu bền vững. Giải pháp đồng bộ này bảo đảm sự ổn định của nền tài chính quốc gia và thúc đẩy tính năng động của từng vùng kinh tế.
5.1. Hoàn thiện thể chế phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
Hoàn thiện khung khổ pháp lý là bước đi then chốt nhằm đảm bảo tính thống nhất trong điều hành ngân sách. Các quy định pháp luật cần làm rõ ranh giới quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. Cơ chế phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách phải ổn định trong thời kỳ ổn định 3-5 năm. Địa phương có nguồn thu tốt cần được giữ lại tỷ lệ điều tiết hợp lý để tái đầu tư phát triển hạ tầng. Đồng thời, tiêu chí phân bổ vốn bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cần dựa trên các chỉ số định lượng khách quan. Thể chế phân cấp rõ ràng loại bỏ cơ chế can thiệp hành chính sâu vào hoạt động điều hành nội bộ của địa phương. Tính minh bạch của hệ thống pháp luật giúp các cấp chính quyền tự tin ra quyết định phân bổ ngân sách đúng thẩm quyền.
5.2. Nâng cao năng lực cán bộ và xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu
Năng lực cán bộ và nền tảng công nghệ quyết định sự thành bại của công cuộc đổi mới kế hoạch hóa. Đội ngũ cán bộ làm công tác kế hoạch và tài chính cần được đào tạo chuyên sâu về phương pháp MTEF và phân tích chi phí lợi ích. Kỹ năng dự báo kinh tế vĩ mô và kỹ năng quản lý rủi ro tài chính phải được bồi dưỡng định kỳ. Song song với đào tạo nhân lực, tỉnh cần đầu tư xây dựng hệ thống thông tin quản lý tài chính tích hợp hiện đại. Cơ sở dữ liệu kinh tế xã hội dùng chung giúp kết nối thông suốt dữ liệu từ cấp xã lên cấp tỉnh. Việc số hóa toàn bộ quy trình lập kế hoạch và cấp phát ngân sách giúp giảm thiểu sai sót do con người. Hệ thống thông tin minh bạch hỗ trợ đắc lực cho công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo địa phương.
5.3. Xây dựng lộ trình cải cách và kiểm soát rủi ro thực thi
Công cuộc đổi mới lập kế hoạch cần được triển khai theo lộ trình từng bước vững chắc và thận trọng. Giai đoạn đầu tập trung thí điểm mô hình tại các đô thị phát triển và những ngành kinh tế trọng điểm có điều kiện thuận lợi. Sau khi tổng kết và hoàn thiện quy trình chuẩn, mô hình sẽ được nhân rộng ra toàn bộ các địa phương. Quá trình chuyển đổi phương thức quản trị phải đi kèm hệ thống kiểm soát rủi ro tài khóa chặt chẽ. Cơ quan thanh tra và kiểm toán nhà nước tăng cường giám sát việc tuân thủ các quy định về trần chi tiêu trung hạn. Địa phương cần chuẩn bị sẵn các kịch bản tài chính ứng phó với thiên tai, dịch bệnh và suy thoái kinh tế bất ngờ. Lộ trình cải cách mạch lạc bảo đảm sự chuyển dịch êm thuận và giữ vững ổn định kinh tế xã hội trên địa bàn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (220 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội L I CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan r ng, b n Lu n án “ð i m i l p k ho ch phát tri n kinh t xã h i ñ a phương g n v i ngu!n l"c tài chính % Vi't nam” là công trình nghiên c u ñ c l p, do chính tôi hoàn thành. Các tài li%u tham kh o và trích d(n ñư*c s, d-ng trong Lu n án này ñ/u nêu rõ xu1t x tác gi và ñư*c ghi trong danh m-c các tài li%u tham kh o. Tôi xin ch2u trách nhi%m trư3c lu t pháp v/ l4i cam ñoan trên! Hà n i, ngày 24 tháng 11 năm 2010 Nghiên c u sinh Vũ Cương ii M CL C L I CAM ðOAN .1 CHƯƠNG 1: CƠ S" KHOA H,C CHO L-P K HO/CH PHÁT TRI1N KINH T XÃ H4I ð5A PHƯƠNG G N V6I NGU7N L8C TÀI CHÍNH. T<ng quan v? kA hoCch hóa.
KA hoCch hóa trong quGn lý nhà nưKc n?n kinh tA quLc dân. KA hoCch hóa trong n?n kinh tA thO trưPng. SR cSn thiAt phGi ñ<i mKi kA hoCch hóa W ViXt Nam. ð<i mKi kA hoCch hóa xu[t phát t] yêu cSu ñ<i mKi cơ chA quGn lý.
SR khác biXt gi`a kA hoCch hóa trong n?n kinh tA thO trưPng và n?n kinh tA kA hoCch hóa tap trung. Cơ sW lý thuyAt cca ñ<i mKi lap kA hoCch theo hưKng gen kAt vKi ngufn lRc tài chính W ViXt Nam. Mit sL khái niXm cơ bGn. Cơ sW khoa hjc cca lap kA hoCch gen vKi ngufn lRc tài chính W các c[p ñOa phương.
Khung lý thuyAt phân tích sR gen kAt gi`a lap kA hoCch phát trikn kinh tA xã hii và ngufn lRc tài chính W c[p ñOa phương.57 CHƯƠNG 2: TH8C TR/NG L-P K HO/CH PHÁT TRI1N KINH T XÃ H4I G N V6I NGU7N L8C TÀI CHÍNH " CÁC CmP ð5A PHƯƠNG VInT NAM HInN NAY. Khuôn kh< thk chA chung cho công tác lap kA hoCch phát trikn kinh tA xã hii gen vKi ngufn lRc tài chính tCi ViXt Nam. T< ch c bi máy lap kA hoCch phát trikn kinh tA xã hii và ngân sách tCi ViXt Nam. HX thLng pháp luat liên quan ñAn công tác lap kA hoCch và ngân sách.
Phân c[p trong công tác kA hoCch hóa. ThRc trCng công tác lap kA hoCch phát trikn kinh tA xã hii và kA hoCch ngufn lRc tài chính W ñOa phương tCi ViXt Nam thPi kỳ 2006u2010. Quy trình lap kA hoCch phát trikn kinh tA xã hii và kA hoCch ngufn lRc tài chính W ñOa phương. ðánh giá v? nii dung KHPT KTXH và kA hoCch ngufn lRc tài chính.
ðánh giá v? phương pháp lap kA hoCch phát trikn kinh tA xã hii và kA hoCch ngufn lRc tài chính. ðánh giá các ñi?u kiXn tác ñing ñAn viXc gen kAt kA hoCch và ngufn lRc tài chính tCi ñOa phương. V? tư duy lap KH. V? môi trưPng thk chA.
Cơ chA phLi hyp và chia sz thông tin. V? năng lRc ñii ngũ cán bi. ðánh giá chung. ði?u kiXn cSn cho sR gen kAt gi`a kA hoCch và ngufn lRc tài chính.
ði?u kiXn ñc cho sR gen kAt gi`a KH và ngufn lRc tài chính.130 CHƯƠNG 3: ð|I M6I L-P K HO/CH PHÁT TRI1N KINH T XÃ H4I ð5A PHƯƠNG " VInT NAM THEO HƯ6NG G N K T V6I NGU7N L8C TÀI CHÍNH. Các mô hình lap kA hoCch gen kAt vKi ngufn lRc tài chính ñang thí ñikm tCi ViXt Nam và khG năng van d~ng. Mô hình gen kA hoCch vKi ngufn lRc t] c[p vĩ mô: Mô hình MTEF. Mô hình gen kA hoCch vKi ngufn lRc t] c[p cơ sW: Lap kA hoCch có sR tham gia………………………………………………………………………….
ð<i mKi lap kA hoCch phát trikn kinh tA xã hii ñOa phương gen vKi ngufn lRc tài chính. Quan ñikm v? ñ<i mKi lap KHPT KTXH ñOa phương………………. Nh`ng ñ? xu[t chính trong ñ<i mKi công tác lap kA hoCch phát trikn kinh tA xã hii ñOa phương gen vKi ngufn lRc tài chính. Các ñi?u kiXn ti?n ñ? ñGm bGo sR thành công cca ñ<i mKi.
Li trình ñ<i mKi công tác lap KHPT KTXH gen vKi NLTC………….185 DANH M C CÔNG TRÌNH C„A TÁC GI… ðà CÔNG B‡ LIÊN QUAN ð N LU-N ÁN .189 TÀI LInU THAM KH…O .203 DANH M C B…NG, HÌNH VŠ, H4P I.1: So sánh b n ch1t c:a k; ho<ch hóa trong hai cơ ch;. ðánh giá chung v/ ch1t lư*ng k; ho<ch C ba c1p. Phân lo<i các chG tiêu trong KHPT KTXH 5 năm và hàng năm c:a m t sM tGnh. Cân ñMi nguNn lOc ñPu tư thOc hi%n các m-c tiêu phát triQn KTXH tGnh Lai Châu.
Tính trùng lTp trong các nh n ñ2nh giUa các b n KH hàng năm. So sánh ‘nhu cPu’ và ‘kh năng ñáp ng’ vMn ðTPT, tGnh Ninh Bình. T[ng vMn ñPu tư xã h i trên ñ2a bàn huy%n L<c Sơn. Cho ñiQm v/ năng lOc và ñi/u ki%n v t ch1t ph-c v- công tác l p k; ho<ch t<i Hòa Bình.
Tóm t_t các h<n ch; cơ b n trong vi%c g_n k;t KHPT KTXH ñ2a phương v3i nguNn lOc tài chính C Vi%t Nam. Tình hình c i cách v/ l p ngân sách. T[ng k;t nhUng bài hac có thQ v n d-ng tb mô hình MTEF và l p KH có sO tham gia C c1p cơ sC vào ñ[i m3i l p KHPT KTXH ñ2a phương g_n v3i nguNn lOc tài chính. Các lo<i nguNn lOc tài chính.
Mô hình logic "chugi k;t qu " trong l p k; ho<ch chi;n lư*c. Tính hi%u qu và tính hi%u lOc trong thOc hi%n k; ho<ch. Khung lý thuy;t v/ l p k; ho<ch g_n v3i nguNn lOc tài chính. T[ ch c b máy l p k; ho<ch và ngân sách hi%n nay.
Quy trình xây dOng k; ho<ch và ngân sách hàng năm C Vi%t Nam. Minh haa các nguyên lý cơ b n c:a MTEF theo chương trình chi tiêu. Quy trình kl thu t l p MTF&EF. Mô hình ñ/ xu1t v/ mMi quan h% giUa các lo<i k; ho<ch C ñ2a phương.
Quy trình l p K; ho<ch Phát triQn Kinh t; Xã h i hàng năm ba c1p ñ2a phương ñư*c ñ/ xu1t. K; ho<ch ngân sách “ch<y trư3c” KHPT KTXH!. Cách l p KHPT KTXH C xã L<c Nông, huy%n B_c Mê, tGnh Hà Giang. M t sM n i dung phPn ðánh giá k;t qu thOc hi%n k; ho<ch trong các KHPT KTXH 5 năm 2006o2010 c:a tGnh Lai Châu.
Tóm t_t n i dung v/ m-c tiêu, nhi%m v- và gi i pháp trong KHPT KTXH 5 năm c:a tGnh Lai Châu. M-c tiêu phát triQn KTXH c:a huy%n L<c Sơn, tGnh Hòa Bình. Hi%u qu huy ñ ng nguNn lOc c:a ngư4i dân tb l p k; ho<ch có sO tham gia C c1p xã. B1t h*p lý trong dO báo các chG tiêu k; ho<ch.
Hi%u qu c:a vi%c g_n KH v3i nguNn lOc trong Chương trình Chia sp .150 vi DANH M C CÁC T VI T T T ARD SPS Chương trình hg tr* ngành Nông nghi%p và Phát triQn Nông thôn (c:a ðan M<ch dành cho 5 tGnh Lai Châu, ði%n Biên, Lào Cai, ð_c L_c, ð_c Nông) CPRGS Chi;n lư*c toàn di%n v/ tăng trưCng và gi m nghèo CT135oII Chương trình XðGN cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng ñTc bi%t khó khăn c:a chính ph:, giai ño<n II CTMTQG Chương trình m-c tiêu quMc gia CTDA Chương trình, dO án ðTPT ðPu tư phát triQn HðND H i ñNng nhân dân HPRP DO án ð[i m3i phương pháp l p KHPT KTXH tGnh Hòa Bình IPS Chương trình Hg tr* Chương trình 135 dành cho tGnh Qu ng Ngãi KH K; ho<ch KH&ðT K; ho<ch và ðPu tư KHH K; ho<ch hóa KHHPT K; ho<ch hóa phát triQn KHNS K; ho<ch ngân sách KHPT K; ho<ch phát triQn KTXH Kinh t; xã h i MTEF K; ho<ch chi tiêu trung h<n MTFF K; ho<ch tài chính trung h<n NLTC NguNn lOc tài chính NN&PTNT Nông nghi%p và phát triQn nông thôn NPM Mô hình qu n lý công m3i NS Ngân sách NSðP Ngân sách ñ2a phương NSNN Ngân sách nhà nư3c NSTW Ngân sách trung ương vii ODA Hg tr* phát triQn chính th c PFMRP DO án c i cách qu n lý tài chính công QPTðP Qul phát triQn ñ2a phương SFDP DO án phát triQn lâm nghi%p xã h i Sông ðà SLGP DO án Nâng cao năng lOc chính quy/n ñ2a phương SPARoCB DO án Hg tr* C i cách hành chính tGnh Cao B ng TBCN Tư b n ch: nghĩa TC Tài chính TCKH Tài chính k; ho<ch TPKT Thành phPn kinh t; TDðG Theo dõi ñánh giá UBND |y ban nhân dân XDCB Xây dOng cơ b n XHCN Xã h i ch: nghĩa 1 L I M" ð#U 1. SR cSn thiAt nghiên c u ñ? tài K; ho<ch hóa phát triQn (KHHPT) là m t công c- qu n lý. Do ñó, C ñâu còn có ho<t ñ ng qu n lý có ý th c thì C ñó còn cPn s, d-ng công c- k; ho<ch hóa (KHH). Cu c tranh lu n v/ vai trò c:a k; ho<ch (KH) trong n/n kinh t; th2 trư4ng v(n di}n ra c trên lý thuy;t và thOc ti}n.
ThOc t; ñã có nhi/u ý ki;n cho r ng trong n/n kinh t; th2 trư4ng không cPn l p KH, do ñó các cơ quan KH s~ không có vai trò trong vi%c ñi/u hành nhà nư3c nh m phát triQn kinh t; xã h i (KTXH). Tuy nhiên, ñ;n nay có nhi/u quMc gia trên th; gi3i ñã nh n th1y l*i ích c:a KHH ñMi v3i sO phát triQn và ñã ch: ñ ng xây dOng các k; ho<ch phát triQn (KHPT). • nư3c ta, KHH ñư*c xác ñ2nh là công c- quan trang ñQ chính ph: qu n lý và ñi/u hành n/n kinh t; ngay tb nhUng ngày ñPu giành ñ c l p. Quá trình v n d-ng công c- KHH C nư3c ta ñư*c chia làm hai giai ño<n trư3c và sau năm 1986.
Trư3c năm 1986, KHH trong th4i kỳ n/n kinh t; m%nh l%nh có ñTc trưng n[i b t là sO can thi%p trOc ti;p c:a chính ph: vào mai ho<t ñ ng KTXH thông qua nhUng quy;t ñ2nh pháp l%nh phát ra tb trung ương. ChG tiêu KH do các nhà KH trung ương xây dOng ñã t<o nên m t KH kinh t; quMc dân toàn di%n và ñPy ñ:. NguNn nhân lOc, v t tư ch: y;u và tài chính c:a quMc gia ñư*c phân phMi theo các nhu cPu c:a KH t[ng thQ, theo nhUng quy;t ñ2nh hành chính c:a các c1p lãnh ñ<o. BCi v y, mMi quan h% giUa các chG tiêu KH ñTt ra và nguNn lOc ñ m b o là h;t s c chTt ch~.
Mô hình KHH theo kiQu m%nh l%nh này r1t phù h*p v3i cách ñi/u hành trong n/n kinh t; th4i chi;n.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Cương (2010). Luận án đổi mới lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương gắn nguồn lực tài chính [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-doi-moi-lap-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-dia-phuong-gan-voi-nguon-luc-tai-chinh-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án đổi mới lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương gắn nguồn lực tài chính" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đổi mới lập kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội địa phương gắn với nguồn lực tài chính tại Việt Nam
Luận án "Luận án đổi mới lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương gắn nguồn lực tài chính" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án đổi mới lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương gắn nguồn lực tài chính" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án đổi mới lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương gắn nguồn lực tài chính" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.