Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học và thực tiễn của công cuộc đổi mới kinh tế ở việt
Luận án: Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học và thực tiễn của công cuộc đổi mới kinh tế ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Số trang
167
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cấp thiết nghiên cứu Công cuộc Đổi mới: Bối cảnh và ý nghĩa
- Số trang:
- 167 trang
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cấp thiết nghiên cứu Công cuộc Đổi mới Bối cảnh và ý nghĩa
Công cuộc Đổi mới tại Việt Nam bắt đầu từ Đại hội VI (1986). Gần 10 năm qua, Đổi mới đạt nhiều thành tựu quan trọng. Nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng cơ bản. Kế hoạch 1991-1995 hoàn thành vượt mức toàn diện. Tăng trưởng kinh tế đạt mức cao và bền vững nhất từ trước đến nay. Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách sâu rộng. Nó chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Từ quan liêu, bao cấp sang kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đổi mới bao hàm những thay đổi rất cơ bản, sâu sắc. Khối lượng công việc đồ sộ, phức tạp và mới mẻ. Nó liên quan đến hầu hết các mặt hoạt động kinh tế, xã hội. Việc nghiên cứu có hệ thống về Công cuộc Đổi mới vẫn cần thiết. Nghiên cứu này đáp ứng nhu cầu xây dựng chính sách vĩ mô cho Đổi mới giai đoạn tới. Phân tích Công cuộc Đổi mới dưới giác độ phương pháp luận là rất cần thiết. Mục đích rút ra bài học thành công, không thành công. Đồng thời đề xuất kiến nghị cho giai đoạn tiếp theo. Cơ sở thực tiễn Đổi mới được làm rõ thông qua phân tích này.
1.1. Bối cảnh lịch sử và thành tựu ban đầu Đổi mới
Công cuộc Đổi mới chính thức khởi động từ tháng 12/1986. Thời điểm đó là Đại hội lần thứ VI của Đảng. Giai đoạn đầu tiên kéo dài gần một thập kỷ. Những thành tựu ban đầu rất quan trọng đã đạt được. Chúng giúp nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng một cách cơ bản. Kế hoạch kinh tế 1991-1995 đã được hoàn thành vượt mức. Mức tăng trưởng kinh tế cao nhất và lâu dài nhất đã được duy trì. Hiệu quả Đổi mới thể hiện rõ rệt qua các chỉ số này.
1.2. Chuyển đổi kinh tế Từ kế hoạch sang thị trường
Bản chất của Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách chuyển đổi. Từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung nặng tính quan liêu, bao cấp. Chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường. Đồng thời có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là sự thay đổi rất cơ bản và sâu sắc. Nó tác động đến mọi mặt của hoạt động kinh tế và xã hội. Cơ sở thực tiễn Đổi mới được hình thành từ nhu cầu chuyển đổi này.
II.Phương pháp luận và mục tiêu Công cuộc Đổi mới Việt Nam
Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề phương pháp luận. Đồng thời làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn của Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam. Phân tích so sánh, đối chiếu với công cuộc cải cách ở các quốc gia khác. Mục đích là rút ra những mặt hợp lý, chưa hợp lý về phương pháp luận Đổi mới. Nghiên cứu làm sáng tỏ mối quan hệ giữa tính phổ biến và tính đặc thù. Nó cũng làm rõ mối quan hệ giữa tính lịch sử và tính logic. Các yếu tố này trong phương pháp luận cải cách thông qua phân tích trường hợp Đổi mới tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các kiến nghị. Những kiến nghị này dành cho các bước cải cách tiếp theo trong tương lai. Phạm vi nghiên cứu rộng lớn. Nó bao gồm các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến Đổi mới kinh tế. Đặc biệt, giai đoạn từ Đại hội VI đến nay được chú trọng.
2.1. Mục tiêu chính Nghiên cứu phương pháp luận Đổi mới
Mục đích nghiên cứu là làm rõ các vấn đề phương pháp luận. Luận án xem xét cơ sở khoa học Đổi mới. Đồng thời phân tích cơ sở thực tiễn Đổi mới. Qua đó, rút ra kinh nghiệm từ công cuộc cải cách các nước. Phân tích so sánh giúp xác định tính hợp lý và chưa hợp lý. Đặc biệt trong phương pháp luận Đổi mới của Việt Nam. Mối quan hệ giữa tính phổ biến và đặc thù được làm sáng tỏ. Tính lịch sử và logic trong cải cách cũng được phân tích.
2.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu quá trình Đổi mới
Đối tượng nghiên cứu là quá trình Đổi mới kinh tế Việt Nam. Sự chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế nhiều thành phần. Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường. Có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Luận án cũng nghiên cứu phương pháp luận và kinh nghiệm Đổi mới của một số nước. Mục đích so sánh, đối chiếu. Từ đó rút kinh nghiệm xây dựng lộ trình tiếp tục cải cách kinh tế Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu chủ yếu từ Đại hội VI đến nay.
2.3. Phương pháp tiếp cận Duy vật biện chứng và hệ thống
Phương pháp nghiên cứu vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng. Kết hợp chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đồng thời áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống. Sử dụng phương pháp phân tích kinh tế học vĩ mô hiện đại. Các phương pháp này được đối chiếu so sánh với thực tiễn. Mục tiêu là nghiên cứu và giải quyết các vấn đề đặt ra. Phương pháp luận Đổi mới được xây dựng trên nền tảng khoa học.
III.Đóng góp khoa học luận án Phân tích thực trạng Công cuộc Đổi mới
Luận án có những đóng góp quan trọng trong việc tổng kết. Luận án hệ thống hóa quá trình Đổi mới kinh tế Việt Nam. Luận án cũng tiếp thu kinh nghiệm cải cách quốc tế. Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của công cuộc cải cách kinh tế. Đặc biệt là giai đoạn đã qua ở Việt Nam. Luận án nêu lên những nét đặc trưng của Công cuộc Đổi mới đến nay. Đồng thời làm rõ căn cứ lý luận và thực tiễn cho Đổi mới kinh tế giai đoạn tiếp theo. Đánh giá một cách tổng thể hiện trạng Đổi mới kinh tế nước ta. Luận án làm rõ các kết quả đạt được. Đồng thời chỉ ra các mặt tồn tại trong tiến trình Đổi mới hiện nay. Luận án đề xuất các nội dung cơ bản. Các nội dung này liên quan đến xây dựng lộ trình Đổi mới. Phương pháp phân tích sử dụng trong xây dựng lộ trình Đổi mới cũng được nêu. Cuối cùng, luận án đưa ra các kiến nghị liên quan. Các kiến nghị này hướng đến tiến trình Đổi mới kinh tế nước ta trong thời gian tới. Phân tích thực trạng Đổi mới là một trọng tâm.
3.1. Tổng kết và đánh giá thực trạng kinh tế Đổi mới
Luận án tổng kết quá trình Đổi mới kinh tế tại Việt Nam. Đồng thời tổng hợp kinh nghiệm cải cách từ các nước. Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận Đổi mới. Cũng làm rõ cơ sở thực tiễn Đổi mới trong cải cách kinh tế. Các nét đặc trưng của Công cuộc Đổi mới Việt Nam được làm rõ. Đánh giá tổng thể thực trạng Đổi mới kinh tế. Luận án xác định các kết quả đạt được. Chỉ ra những mặt còn tồn tại trong tiến trình Đổi mới hiện nay. Việc này cung cấp một cái nhìn toàn diện về Hiệu quả Đổi mới.
3.2. Đề xuất lộ trình và kiến nghị chính sách Đổi mới
Luận án đề xuất các nội dung cơ bản. Nội dung này liên quan đến xây dựng lộ trình Đổi mới. Phương pháp phân tích được sử dụng trong xây dựng lộ trình Đổi mới cũng được trình bày. Luận án nêu các kiến nghị quan trọng. Các kiến nghị này liên quan đến tiến trình Đổi mới kinh tế. Đặc biệt trong giai đoạn tới. Các Chính sách Đổi mới được đề xuất nhằm thúc đẩy Giải pháp phát triển bền vững.
IV.Nền tảng lý luận Đổi mới Mô hình kinh tế và cơ sở khoa học
Luận án xem xét các mô hình kinh tế được xây dựng. Chúng dựa trên các Lý luận Đổi mới kinh tế. Các lý thuyết kinh tế không phải quy luật chính xác như khoa học tự nhiên. Chúng mang tính 'xác suất'. Không thể áp dụng một cách chặt chẽ. Nền kinh tế các quốc gia và thế giới phát triển không ngừng. Mỗi lý thuyết kinh tế ra đời phù hợp với điều kiện thực tế. Lý thuyết đó tồn tại đến khi không còn phù hợp. Khi điều kiện thực tế thay đổi, lý thuyết cũ sẽ được thay thế. Các lý thuyết mới, tổng quát hơn, phù hợp hơn sẽ xuất hiện. Việc này phản ánh sự vận động của cơ sở khoa học Đổi mới. Chương 1 của luận án đi sâu vào các mô hình kinh tế. Đặc biệt là kinh tế thị trường. Nó thảo luận các vấn đề về lý thuyết kinh tế thị trường.
4.1. Khái quát các mô hình kinh tế và lý thuyết thị trường
Các mô hình kinh tế dựa trên các lý thuyết kinh tế. Lý thuyết kinh tế không giống quy luật tự nhiên. Chúng có tính 'xác suất'. Không thể áp dụng một cách cứng nhắc. Nền kinh tế luôn biến đổi. Các Lý luận Đổi mới cần thích nghi liên tục. Luận án khái quát một số vấn đề về lý thuyết kinh tế thị trường. Đồng thời nêu bật vai trò của các mô hình kinh tế thị trường.
4.2. Cơ sở khoa học Đổi mới Sự vận động của lý thuyết
Mỗi lý thuyết kinh tế phù hợp với điều kiện thực tế nhất định. Khi điều kiện thay đổi, lý thuyết cũ mất đi sự phù hợp. Nó sẽ được thay thế bằng các lý thuyết mới. Các lý thuyết mới tổng quát hơn. Chúng phù hợp hơn với thực tế mới. Đây là cơ sở khoa học Đổi mới. Quá trình này đảm bảo các giải pháp luôn cập nhật. Ví dụ, kinh tế học cổ điển đã có thời điểm bắt đầu. Rồi nó phát triển và thay đổi theo thời gian.
V.Triển vọng và giải pháp phát triển cho Công cuộc Đổi mới
Luận án không chỉ phân tích quá khứ và hiện tại. Nó còn hướng đến tương lai của Công cuộc Đổi mới kinh tế Việt Nam. Trên cơ sở những phân tích sâu sắc về cơ sở khoa học và thực tiễn, luận án đưa ra cái nhìn về triển vọng. Những đánh giá về Thực trạng Đổi mới hiện tại là nền tảng. Từ đó, các dự báo và định hướng cho giai đoạn tiếp theo được hình thành. Mục tiêu là đảm bảo Đổi mới tiếp tục đạt hiệu quả cao. Luận án cũng trình bày các Giải pháp phát triển cụ thể. Những giải pháp này nhằm giải quyết các thách thức còn tồn tại. Đồng thời tận dụng tối đa cơ hội phát triển. Các kiến nghị được đưa ra nhằm hỗ trợ quá trình hoạch định Chính sách Đổi mới. Đảm bảo tính khả thi và bền vững cho sự phát triển kinh tế xã hội. Việc này giúp Việt Nam tiếp tục con đường Đổi mới một cách vững chắc.
5.1. Triển vọng tương lai Công cuộc Đổi mới kinh tế
Luận án cung cấp một cái nhìn tổng thể về triển vọng. Nó phân tích hướng đi của Công cuộc Đổi mới kinh tế Việt Nam. Triển vọng này được xây dựng dựa trên đánh giá hiện trạng. Đồng thời xem xét các yếu tố vĩ mô và vi mô. Mục tiêu là định hình một lộ trình phát triển rõ ràng. Đảm bảo Đổi mới tiếp tục hiệu quả. Luận án nhận định các cơ hội và thách thức phía trước.
5.2. Các kiến nghị cho tiến trình Đổi mới sắp tới
Trên cơ sở phân tích khoa học và thực tiễn, luận án đề xuất nhiều kiến nghị. Những kiến nghị này liên quan đến các bước cải cách tiếp theo. Chúng hướng tới việc nâng cao Hiệu quả Đổi mới. Các Giải pháp phát triển được đề xuất. Bao gồm cải thiện môi trường kinh doanh. Tăng cường năng lực cạnh tranh. Hoàn thiện hệ thống pháp luật. Các kiến nghị này nhằm hỗ trợ việc xây dựng Chính sách Đổi mới toàn diện và bền vững cho tương lai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (167 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Công cuộc đổi mới ở Việt Nam, được chính thức khởi động từ Đại hội lần thứ VI của Đảng (tháng 12/1986) đến nay đã trải qua gần 10 năm, đã đạt được những thành tựu ban đầu rất quan trọng, đóng góp quyết định vào việc đưa nền kinh tế cơ bản ra khỏi khủng hoảng, hoàn thành vượt mức và toàn diện kế hoạch năm 1991- 1995, đạt được mức tăng trưởng cao và lâu dài nhất từ trước đến nay. Công cuộc đổi mới về thực chất là một cuộc cải cách mang tính chất chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, mang nặng tính quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Công cuộc đổi mới bao hàm những thay đổi rất cơ bản, sâu sắc, với một khối lượng công việc rất đồ sộ, phức tạp, mới mẻ và liên quan đến hầu hết các mặt của hoạt động kinh tế, xã hội. Cho đến nay, việc nghiên cứu một cách có hệ thống về công cuộc đổi mới ở nước ta vẫn còn là vấn đề đang đặt ra để đáp ứng cho nhu cầu xây dựng các chính sách vĩ mô cho công cuộc đổi mới trong thời gian đến.
Vì những lý do nêu trên, việc phân tích công cuộc đổi mới ở Việt Nam dưới giác độ phương pháp luận nhằm rút ra những bài học thành công và không thành công của giai đoạn đã qua và đề xuất những kiến nghị cho giai đoạn tới là một việc rất cần thiết. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu những vấn đề về phương pháp luận, cơ sở khoa học và thực tiễn của công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Thông qua phân tích so sánh, đối chiếu với công cuộc cải cách ở các nước khác, rút ra những 1 mặt hợp lý và chưa hợp lý về phương pháp luận trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam cho đến nay, làm sáng tỏ mối quan hệ giữa tính phổ biến và tính đặc thù, giữa tính lịch sử và tính gôgíc trong phương pháp luận cải cách thông qua phân tích trường hợp đổi mới ở Việt Nam. Trên cơ sở đó sẽ đề xuất những kiến nghị cho những bước cải cách tiếp theo trong tương lai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là quá trình đổi mới nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Ngoài ra, cũng sẽ nghiên cứu về phương pháp luận và kinh nghiệm cải cách của một số nước trên thế giới nhằm so sánh đối chiếu để rút kinh nghiệm cho việc xây dựng lộ trình tiếp tục cải cách kinh tế ở Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu chủ yếu bao gồm các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công cuộc đổi mới kinh tế ở nước ta, đặc biệt từ Đại hội VI đến nay. Phương pháp nghiên cứu Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp phân tích của kinh tế học vĩ mô hiện đại, đối chiếu so sánh với thực tiễn để nghiên cứu và giải quyết vấn đề đặt ra.
Những đóng góp chủ yếu của luận án Trên cơ sở tổng kết quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam và kinh nghiệm cải cách của quốc tế, luận án đã hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn đói với công cuộc cải cách kinh tế ở nước ta trong thời 2 gian qua, nêu lên những nét đặc trưng của công cuộc đổi mới ở Việt Nam cho đến nay và căn cứ lý luận và thực tiễn cho đổi mới kinh tế giai đoạn các năm tiếp theo. - Đánh giá một cách tổng thể hiện trạng đổi mới kinh tế ở nước ta, làm rõ các kết quả đã đạt và các mặt tồn tại trong tiến trình đổi mới hiện nay. - Đề xuất các nội dung cơ bản trong xây dựng lộ trình đổi mới và phương pháp phân tích sử dụng trong xây dựng lộ trình đổi mới. - Nêu các kiến nghị liên quan đến tiến trình đổi mới kinh tế ở nước ta thời gian tới.
Nội dung luận án a) Tên luận án: "Cơ sở khoa học và thực tiễn của công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam" b) Kết cấu luận án: Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận án gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở khoa học và thực tiễn của công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam. Chương 2: Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ sau Đại hội VI đến nay Chương III: Triển vọng đổi mới kinh tế ở Việt Nam trong thời gian tới và một số kiến nghị Tài liệu tham khảo 3 Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI KINH TẾ Ở VIỆT NAM I. MỘT SỐ NÉT TỔNG QUÁT VỀ CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ Các mô hình kinh tế được xây dựng trên cơ sở các lý thuyết kinh tế. Các lý thuyết kinh tế thường không phải là các quy luật chính xác như các quy luật của tự nhiên.
Các quy luật kinh tế mang tính "sác xuất" và không thể áp dụng một cách chặt chẽ như các quy luật của khoa học tự nhiên. Nền kinh tế của các quốc gia và của thế giới phát triển và biến đổi không ngừng. Mỗi lý thuyết kinh tế ra đời được ứng dụng phù hợp với những điều kiện thực tế cho đến khi nào nó không còn phù hợp với những điều kiện thực tế mới, đã được thay đổi. Khi đó nó sẽ được thay thế bằng các lý thuyết mới, tổng quát hơn, phù hợp hơn với những điều kiện thực tế mới xuất hiện.
Các mô hình kinh tế thị trường 1. Một số vấn đề về các lý thuyết về kinh tế thị trường và mô hình kinh tế thị trường Kinh tế học cổ điển: Thời điểm được coi là bắt đầu của kinh tế học cổ điển là năm 1770. Với tác phẩm "Tìm hiểu về bản chất và nguyên nhân giàu có của các dân tộc" của Ađam Smith (1723-1790), lần đầu tiên kinh tế học đã được hình thành như một lĩnh vực khoa học độc lập: Smith đại diện cho tầng lớp tư sản muốn xoá bỏ chế độ phong kiến và xây dựng phương thức sản xuất mới thúc đẩy sự phát triển kinh tế và sự 4 giàu có cho xã hội. Luận điểm nổi tiếng về mô hình kinh tế thị trường tự do sơ khai là luận điểm về "bàn tay vô hình" của A.
Luận điểm tương tự "laisser faire" hay để mặc cho mọi người làm gì thì làm ở Pháp cùng thời, thể hiện mong muốn tự do của lớp người mới ủng hộ sự phát triển của phương thức kinh tế tư bản thời bấy giờ. Nhà nước không nên can thiệp. Tư tưởng "phó mặc cho thị trường" không chỉ là đòn công kích về phía các nhà theo trường phái trọng thương, những người ủng hộ hạn chế nhập khẩu, mà còn là sự bác bỏ chủ nghĩa can thiệp. Theo họ, Nhà nước chỉ nên thực hiện hai chức năng là đảm bảo an ninh và thiết lập hệ thống pháp lý để duy trì quyền tự do thương mại và tài sản tư nhân.
Mối quan hệ tâm chính của các nhà kinh tế học cổ điển không phải là vấn đề phân bổ nguồn lực hay lý thuyết về cơ chế giá, mà là sự hình thành thặng dư và tăng trưởng kinh tế. Theo cách phân loại của nhiều tác giả hiện nay [40] thì K.Marx thuộc vào nhóm các nhà kinh tế cổ điển. Vào giữa thế kỷ 19, kinh tế thị trường không còn phát triển êm đềm như giai đoạn đầu. Các học thuyết kinh tế trước đó không đủ giải thích các vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh.
Marx đã xây dựng một học thuyết mới đánh dấu bằng bộ "Tư bản" (1857-1858). Marx đã phát triển tiếp tục lý thuyết giá trị của Ricardo và xem xét lại các lý thuyết kinh tế trước đó. Marx được thừa nhận như một nhà kinh tế học cổ điển lỗi lạc, có ảnh hưởng sâu sắc tới sự phát triển của kinh tế học, người có công lao to lớn trong việc phát triển phép biện chứng vào kinh tế và xây dựng học thuyết về chủ nghĩa cộng sản khoa học. ứng dụng học thuyết Marx về sau này liên quan đến xây dựng mô hình kinh tế kế hoạch tập trung sẽ nói ở phần sau.
Một điều đáng nói ở đây khi so sánh với kinh tế học hiện đại, do các hạn chế 5 của lịch sử thời đó, các đánh giá về sản xuất xã hội hình thành giá trị của Marx đã đánh giá thiên về các hoạt động sản xuất ra sản phẩm vật chất mà đánh giá chưa đầy đủ giá trị của các hoạt động phi sản xuất vật chất. Điều đó liên quan đến toàn bộ quan điểm và cách phân tích kinh tế sau này của các nước kinh tế kế hoạch hoá tập trung. Năm 1870 được coi là thời điểm kết thúc của kinh tế học cổ điển và cũng là thời điểm khởi đầu của kinh tế học tân cổ điển. Mặc dù có sự khác biệt quan trọng giữa kinh tế học cổ điển và kinh tế học tân cổ điển, nhưng khái niệm "cổ điển" vẫn chưa được hiểu và sử dụng một cách nhất quán.
Thí dụ như vào năm 1936 bản thân Keynes đã coi tất cả các nhà kinh tế trước thời đại của mình là cổ điển, và vì vậy ông đã gộp các nhà kinh tế học cổ điển và tân cổ điển lại làm một. Các nhà kinh tế hiện đại có sự phân loại khác nhau và cũng khác với quan điểm này của Keynes. Kinh tế học tân cổ điển (Neoclasical Ecônmic). Từ cuối thế kỷ 19 trở đi, lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ, kinh tế thị trường tự do phát sinh nhiều mâu thuẫn mới, khủng hoảng chu kỳ, lạm phát, thất nghiệp là các hiện tượng mà các lý thuyết cổ điển không giải thích được.
Ngoài ra, học thuyết Marx ra đời trước đó cũng gây ra một kích thích, trở thành đối tượng tranh cãi và thúc đẩy phát triển các học thuyết kinh tế mới. Trường phái kinh tế mà về sau này được gọi là tân cổ điển, tập trung tìm các giải đáp các hiện tượng kinh tế từ việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực ở cấp vĩ mô, và sử dụng các thành tựu toán học phát triển trong thời kỳ này, đặc biệt là lý thuyết giới hạn (hay cận biên) vào phân 6 tích (hiệu ích giới hạn, năng suất giới hạn, sản phẩm giới hạn) và giải thích các vấn đề kinh tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học và thực tiễn của công cuộc đổ (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-co-so-khoa-hoc-va-thuc-tien-cua-cong-cuoc-doi-moi-kinh-te-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học và thực tiễn của công cuộc đổ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học và thực tiễn của công cuộc đổi mới kinh tế ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học và thực tiễn của công cuộc đổ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học và thực tiễn của công cuộc đổ" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học và thực tiễn của công cuộc đổ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học và thực tiễn của công cuộc đổ" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học và thực tiễn của công cuộc đổ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.