Luận án tiến sĩ chuyển dịch cơ cấu ngành ở các nền kinh tế mới công nghiệp hóa v

Luận án: Luận án tiến sĩ chuyển dịch cơ cấu ngành ở các nền kinh tế mới công nghiệp hóa và ở đông á và việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Trường ĐH

Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia - Viện Kinh tế học

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án phó tiến sĩ

Số trang

120

Thời gian đọc

18 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành: Thách thức và Định hướng
Số trang:
120 trang
Trường:
Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia - Viện Kinh tế học
Chuyên ngành:
Kinh tế chính trị học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành Thách thức và Định hướng

Luận án này xem xét công nghiệp hóa, trọng tâm phát triển kinh tế Việt Nam suốt 50 năm. Quá trình này đối mặt nhiều khó khăn, kết quả ban đầu còn khiêm tốn. Công cuộc công nghiệp hóa đòi hỏi nhận thức lại, cả về lý luận và thực tiễn. Vấn đề cốt lõi là chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Điều này bao hàm các điều kiện, xu thế, bước đi, và con đường phát triển. Mục tiêu là thay thế nền sản xuất nông nghiệp truyền thống bằng phương thức công nghiệp hiện đại. Sự chuyển dịch này quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững. Nghiên cứu sâu về cơ cấu ngành giúp định hình chiến lược phát triển hiệu quả. Đây là nền tảng cho tái cơ cấu kinh tế quốc gia, hướng tới một nền kinh tế hiện đại, hội nhập sâu rộng.

1.1. Bối cảnh công nghiệp hóa và tầm quan trọng của cơ cấu ngành

Công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm của Việt Nam trong nhiều thập kỷ. Song, tiến trình này vẫn ở giai đoạn đầu, chưa đạt kỳ vọng. Việc tái xác định phương hướng là cần thiết. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là yếu tố then chốt. Quá trình này liên quan đến việc thay thế nền sản xuất nông nghiệp bằng nền công nghiệp hiện đại. Điều kiện, xu thế, và con đường phát triển cụ thể cần được làm rõ. Tầm quan trọng của cơ cấu ngành thể hiện ở khả năng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Đây là nền tảng để hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế mạnh mẽ.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và trọng tâm phân tích chuyển dịch kinh tế

Nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa lý luận liên quan đến cơ cấu ngành kinh tế. Các trường phái lý thuyết chính được xem xét. Luận án phân tích quá trình dịch chuyển cơ cấu ngành trong công nghiệp hóa của các nền kinh tế mới nổi Đông Á. Xác định các nguyên nhân chi phối, rút ra bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng tại Việt Nam. Đồng thời, phân tích thực tiễn công nghiệp hóa của Việt Nam. Kết hợp lý thuyết và thực tiễn để xem xét lại cách tiếp cận cơ cấu ngành. Trên cơ sở đó, đề xuất khuyến nghị về giải pháp cơ cấu ngành nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa.

1.3. Phương pháp tiếp cận và phạm vi nghiên cứu

Đề tài được phân tích dưới góc độ kinh tế chính trị học. Điều này nhấn mạnh việc chỉ ra các xu hướng vận động vĩ mô. Các điều kiện ràng buộc và quy định các quá trình kinh tế được ưu tiên. Phạm vi vấn đề tập trung vào sự chuyển dịch cơ cấu ngành. Phân biệt rõ ràng với các loại cơ cấu kinh tế khác. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao gồm giai đoạn công nghiệp hóa của các nền kinh tế mới nổi Đông Á và Việt Nam. Phương pháp này giúp đưa ra những đánh giá sâu sắc và khách quan về quá trình tái cơ cấu kinh tế.

II. Bài học từ tái cơ cấu kinh tế ở các nền kinh tế mới nổi

Các nền kinh tế mới công nghiệp hóa (NIEs) Đông Á là hình mẫu thành công. Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore đạt được thành tựu vượt trội. Họ đã thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Từ nền nông nghiệp, các quốc gia này nhanh chóng phát triển công nghiệp và dịch vụ. Các chiến lược công nghiệp hóa tập trung vào xuất khẩu, công nghệ cao. Điều này tạo ra tăng trưởng kinh tế nhanh chóng. Sự dịch chuyển từ các ngành truyền thống sang các ngành công nghệ cao, dịch vụ giá trị gia tăng là rất rõ rệt. Quá trình này mang lại "điều thần kỳ" kinh tế, cung cấp bài học quý giá cho các nước đang phát triển về phát triển kinh tế bền vững.

2.1. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở NIEs Đông Á

Các nền kinh tế mới công nghiệp hóa (NIEs) Đông Á chứng kiến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành nhanh chóng. Họ đã thành công trong việc chuyển đổi từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Công nghiệp hóa định hướng xuất khẩu là chiến lược chủ đạo. Phát triển các ngành công nghệ cao, thâm dụng tri thức. Sự gia tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo. Đồng thời, khu vực dịch vụ cũng phát triển mạnh mẽ. Quá trình tái cơ cấu kinh tế này đã tạo ra sự tăng trưởng vượt bậc. Mô hình này được cả thế giới ngưỡng mộ, cung cấp kinh nghiệm quý báu cho các nền kinh tế đang phát triển.

2.2. Các yếu tố thúc đẩy và điều kiện ràng buộc trong tái cơ cấu

Thành công của NIEs Đông Á không phải ngẫu nhiên. Nhiều yếu tố đã thúc đẩy quá trình tái cơ cấu kinh tế của họ. Chính sách nhà nước đóng vai trò then chốt. Đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục, khoa học công nghệ được ưu tiên. Khuyến khích đầu tư nước ngoài, mở cửa thị trường. Sự linh hoạt trong chính sách kinh tế cũng quan trọng. Các điều kiện ràng buộc như nguồn lực, quy mô thị trường được quản lý hiệu quả. Họ đã biết tận dụng lợi thế cạnh tranh của mình. Việc nghiên cứu các yếu tố này giúp hiểu sâu hơn về quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

2.3. Kinh nghiệm thành công cho phát triển kinh tế bền vững

Kinh nghiệm của NIEs Đông Á cho thấy tầm quan trọng của một chiến lược rõ ràng. Phát triển kinh tế bền vững đòi hỏi tầm nhìn dài hạn. Ưu tiên phát triển các ngành có giá trị gia tăng cao. Đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao. Khuyến khích đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ mới. Quản lý hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường là cần thiết. Các quốc gia này đã thành công trong việc tạo ra chuỗi giá trị toàn cầu. Họ đã chuyển đổi từ gia công sang sản xuất công nghệ cao. Đây là hướng đi quan trọng cho các quốc gia mong muốn tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và bền vững.

III. Thực trạng và đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành ở Việt Nam

Việt Nam đã nỗ lực thực hiện công nghiệp hóa theo định hướng của Đảng. Hơn 30 năm phấn đấu, kết quả đạt được còn khiêm tốn. Thậm chí, một số giải pháp gặp bế tắc. Quá trình công nghiệp hóa vẫn ở giai đoạn đầu. Nền kinh tế vẫn còn phụ thuộc vào nông nghiệp. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng nhưng chưa vững chắc. Hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa cao. Đây là vấn đề cần nhìn nhận nghiêm túc. Cần đánh giá lại toàn bộ quá trình thực hiện công nghiệp hóa. Điều này đòi hỏi cái nhìn khách quan về thực trạng và tìm kiếm giải pháp hiệu quả cho phát triển kinh tế.

3.1. Tổng quan công nghiệp hóa Việt Nam qua các giai đoạn

Hơn 50 năm công nghiệp hóa, Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên, quá trình này vẫn còn nhiều thách thức. Kinh tế Việt Nam vẫn ở giai đoạn đầu của công nghiệp hóa. Tỷ trọng nông nghiệp còn cao, dù đã giảm. Công nghiệp và dịch vụ tăng trưởng nhưng chất lượng chưa đồng đều. Các chính sách công nghiệp hóa đã được triển khai. Tuy nhiên, một số giải pháp chưa mang lại hiệu quả như mong đợi. Việc phân tích các giai đoạn giúp nhận diện rõ hơn những thành công và hạn chế. Từ đó, định hình lại đường lối phát triển kinh tế.

3.2. Những hạn chế và cơ hội trong cơ cấu ngành kinh tế

Cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam còn nhiều hạn chế. Năng suất lao động chưa cao. Giá trị gia tăng của sản phẩm còn thấp. Công nghiệp hỗ trợ chưa phát triển mạnh mẽ. Liên kết giữa các ngành kinh tế còn yếu. Tuy nhiên, Việt Nam sở hữu nhiều cơ hội. Dân số trẻ, thị trường nội địa lớn. Vị trí địa lý thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế. Đây là những nền tảng quan trọng cho phát triển. Việc nhận diện đúng hạn chế và cơ hội giúp hoạch định chính sách phù hợp. Điều này thúc đẩy quá trình tái cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh hiện đại hóa.

3.3. Nhận thức lại về phương pháp công nghiệp hóa hiện đại hóa

So sánh với các nền kinh tế mới nổi Đông Á, Việt Nam cần nhận thức lại về công nghiệp hóa. Phương pháp tiếp cận cần được điều chỉnh. Không thể rập khuôn các mô hình thành công, nhưng bài học kinh nghiệm là quý giá. Cần đổi mới tư duy kinh tế. Ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao và dịch vụ chất lượng. Giảm dần sự phụ thuộc vào khai thác tài nguyên. Tập trung vào chất lượng tăng trưởng thay vì số lượng. Đây là con đường đạt được phát triển kinh tế bền vững. Quá trình hiện đại hóa đòi hỏi sự thay đổi toàn diện, thích ứng với xu thế toàn cầu.

IV. Đề xuất chiến lược phát triển kinh tế Thúc đẩy công nghiệp hóa

Để thúc đẩy công nghiệp hóa, cần có giải pháp cụ thể cho cơ cấu ngành. Ưu tiên đầu tư vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao. Phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng lớn như tài chính, du lịch, công nghệ thông tin. Cần có chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp phụ trợ. Khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tăng cường liên kết giữa các ngành, giữa doanh nghiệp trong nước và FDI. Điều này tạo ra một cơ cấu ngành kinh tế vững chắc hơn. Các giải pháp này nhằm đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, đạt được tăng trưởng kinh tế bền vững.

4.1. Khuyến nghị giải pháp cho chuyển dịch cơ cấu ngành hiệu quả

Việt Nam cần tập trung vào các giải pháp cụ thể để tái cơ cấu kinh tế. Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao. Khuyến khích đầu tư vào các ngành dịch vụ giá trị gia tăng như công nghệ thông tin, logistics, du lịch. Chính sách hỗ trợ công nghiệp phụ trợ là cần thiết. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua đổi mới công nghệ. Tăng cường liên kết chuỗi giá trị. Điều này sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, tăng trưởng kinh tế bền vững. Mục tiêu là tạo ra một cơ cấu ngành kinh tế đa dạng và hiệu quả.

4.2. Chính sách ưu tiên để tăng trưởng kinh tế bền vững

Chính sách cần tập trung vào việc tạo môi trường đầu tư thuận lợi. Cải cách thể chế, nâng cao năng lực quản trị quốc gia là ưu tiên hàng đầu. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua giáo dục và đào tạo nghề. Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ. Bảo vệ môi trường, hướng tới tăng trưởng xanh. Các chính sách này sẽ hỗ trợ quá trình tái cơ cấu kinh tế. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế không chỉ về số lượng mà còn về chất lượng. Mục tiêu là đạt được phát triển kinh tế bền vững trong dài hạn.

4.3. Định hướng cho quá trình dịch vụ hóa và hội nhập

Quá trình dịch vụ hóa là xu thế tất yếu của nền kinh tế hiện đại. Việt Nam cần đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao. Tập trung vào dịch vụ số, dịch vụ logistics, du lịch bền vững. Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng mang lại cơ hội lớn. Tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, thu hút đầu tư chất lượng. Đồng thời, cần bảo vệ thị trường nội địa. Tận dụng các hiệp định thương mại tự do để mở rộng thị trường xuất khẩu. Quá trình hội nhập giúp Việt Nam tiếp cận công nghệ mới. Nó cũng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ chuyển dịch cơ cấu ngành ở các nền kinh tế mới công nghiệp hóa và ở đông á và việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (120 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

TRUNG TÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN QUỐC GIA VIỆN KINH TẾ HỌC BÙI TẤT THẮNG SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ CỦA CÁC NỀN KINH TẾ MỚI CÔNG NGHỆP HOÁ Ở ĐÔNG Á VÀ VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC Mã hiệu: 50201 LUẬN ÁN PHÓ TIẾN SĨ KHOA HỌC KINH TẾ Người hướng dẫn: PTS VŨ TUẤN ANH PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lựa chọn đề tài và tên gọi của luận án: Hơn 50 năm qua kể từ Đại hội lần thứ III của Đảng (1960) đến nay, công nghiệp hoá chẳng những vẫn luôn được khẳng định là nhiệm trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ tiến lên CNXH ở nước ta, mà còn nhiều lần được tái xác định là “đã thu được những kết quả bước đầu quan trọng”, song lại vẫn chỉ đang ở “giai đoạn đầu” hay “chặng đường đầu tiên”. Điều đó chứng tỏ rằng, công cuộc công nghiệp hoá mà chúng ta đang ra sức thực hiện hết sức khó khăn phức tạp và còn chứa đựng rất nhiều vấn đề cần phải được tiếp tục làm sáng tỏ, và hơn thế, thậm chí còn cần phải được nhận thức lại, cả về phương diện lý luận lẫn thực tiễn, theo như tinh thần đổi mới từ Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986). Một vấn đề cốt lõi nhất trong số ấy là động thái chuyển dịch cơ cấu ngành trong quá trình công nghiệp hoá, bao quát trong đó những điều kiện, xu thế, bước đi, con đường, làm thành quá trình lịch sử thay thế nền sản xuất xã hội dựa trên phương thức truyền thống, lấy nông nghiệp làm căn bản, bằng phương thức sản xuất công nghiệp hiện đại giữ vai trò chi phối. Cũng trong khoảng thời gian trên, các nước đang phát triển ở khắp nơi trên thế giới cũng dốc sức thúc đẩy việc thực hiện công nghiệp hoá bằng các hình thức khác nhau.

Và trong số ít nước được coi là thành công, nhóm các nước nằm ở khu vực Đông Bắc và Đông Nam Châu Á, láng giềng của Việt Nam, bao gồm Hồng Kông, Đài Loan, Nam Triều Tiên và Singapo - mà trong sách báo người ta thường gọi tắt là các “nền kinh tế mới công nghiệp hoá (NIEs) Đông Á”- đã nổi bật lên với những thành tựu đặc biệt xuất sắc, khiến cả thể giới phải ngưỡng mộ và xem như điều “thần kì” kinh tế sau Nhật Bản. Do sự gần gũi về địa lý và nhiều điểm tương đồng có tính chất khu vực khác nữa, việc nghiên cứu những bài học thành công của nhóm NIEs này và so sánh, đối chiếu với tình hình thực hiện công nghiệp hóa ở nước ta, chắc rằng sẽ có thể rút ra được những kết luận bổ ích và cần thiết cho việc hiểu rõ hơn con đường mà chúng ta phải tiếp tục thực hiện quá trình công nghiếp hoá nước nhà, đặc biệt trên tinh thần “đổi mới tư duy kinh tế” hiện nay. Vì những lẽ trên mà tác giả lựa chọn đề tài này để nghiên cứu và xác định tên gọi của bản luận án là: “Sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong quá trình công nghiệp hoá của các nền kinh tế mới công nghiệp hoá ở Đông Á và Việt Nam”. Mục đích nghiên cứu: Có một thực tế được thừa nhận một cách phổ biến là, mặc dù đất nước đã hết sức nỗ lực thực hiện công nghiệp hoá theo đường lối mà Đảng ta đã đề ra, song kết quả của hơn 30 năm phấn đấu gian khổ còn ít ỏi, thậm chí có những giải pháp đã đưa ra thực thi bị lâm vào tình trạng bế tắc.

Trong khi đó, một số nước khác lại rất thành công trong công cuộc công nghiệp hoá bằng các con đường khác. Tình hình ấy tất yếu dẫn đến việc phải xem xét lại quá trình thực hiện công nghiệp hoá trong thời kỳ đã qua. Đồng thời, phải xem xét xem những nước thành công đã thực thi quá trình công nghiệp hoá bằng cách tiếp cận nào, những nhân tố thúc đẩy và điều kiện ràng buộc gì đã đem lại cho họ kết quả như vậy. Từ điểm xuất phát ấy, mục đích nghiên cứu của đề tài sẽ nhằm vào các vấn đề sau: 1.

Hệ thống lại một số vấn đề lý luận liên quan trực tiếp tới cơ cấu ngành kinh tế đã được trình bày trong một số trường phái lý thuyết kinh tế chủ yếu. Phân tích quá trình dịch chuyển cơ cấu ngành trong quá trình công nghiệp hoá của NIEs Đông Á, xem xét những nguyên nhân chi phối trong qúa trình này và những bài học kinh nghiệm cũng như khả năng vận dụng chúng trong tình hình mới ở Việt Nam. Phân tích quá trình nhận thức và vận động thực tiễn của quá trình công nghiệp hóa của Việt Nam mấy chục năm qua. Kết hợp sự phân tích về mặt lý thuyết với so sánh thực tế giữa NIEs Đông Á và Việt Nam, xem xét lại cách tiếp cận cơ cấu ngành trong quá trình công nghiệp hoá ở Việt Nam.

Trên cơ sở phân tích những điều kiện ràng buộc và chi phối sự thay đổi cơ cấu ngành trong quá trình công nghiệp hoá, nêu ra một số khuyến nghị về giải pháp cơ cấu ngành trong việc thúc đẩy quá trình cônghiệp hóa ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. 3 Đối tượng và phạ vi nghiên cứu Đề tài có thể được phân tích trên nhiều phương diện khác nhau, nhưng ở đây, các vấn đề được đề cập đến dưới giác độ của kinh tế chính trị học. Điều đó hàm nghĩa rằng, trong quá trình phân tích, việc chỉ ra các xu hướng vận động vĩ mô với các điều kiện ràng buộc và qui định các quá trình kinh tế được nhấn mạnh hơn là việc trình bày những tài liệu phản ánh các sự kiện và tình hình nổi lên bề mặt của quá trình công nghiệp hoá. Phạm vi vấn đề được xác định là sự chuyển dịch cơ cấu ngành – phân biệt với các loại cơ cấu kinh tế khác.

Phạm vi thời gian được xác định là thời kỳ diễn ra quá trình công nghiệp hóa- phân biệt với các thời kỳ hay giai đoạn phát triển kinh tế khác trong toàn bộ quá trình lịch sử phát triển kinh tế- xã hội của một quốc gia. Phạm vi không gian cũng được xác định rõ là các nền kinh tế mới công nghiệp hoá (NIEs) Đông Á (bao gồm Nam Triều Tiên, Đài Loan, Hồng Kông và Singapo) và Việt Nam. Trong khuôn khổ được xác định ấy, đề tài đặt trọng tâm vào chỗ làm sáng tỏ những cơ sở khách quan và chủ quan, những điều kiện bên trong và bên ngoài, những nhân tố kinh tế và chính trị- xã hội. của bước chuyển đầu tiên của cơ cấu ngành khi bước vào thời kỳ công nghiệp hoá cùng những tác nhân thúc đẩy chúng trong suốt thời kỳ đó.

Phương pháp nghiên cứu Trước hết, điều cần nhấn mạnh về mặt phương pháp nghiên cứu đối với đề tài này là: - Khía cạnh lịch sử của vấn đề: Tiến trình công nghiệp hoá của bất cứ quốc gia nào cũng đều bắt nguồn từ sự phát triển lâu dài trong lịch sử và gắn chặt với những bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá. của tình hình trong nước và quốc tế. Không thể lý giải nổi những bước biến thiên của toàn bộ quá trình công nghệp hoá cũng như những thay đổi cơ cấu bộ phận nếu như không đặt nó trong mối quan hệ rộng lớn ấy. Vì vậy đề tài chú trọng nhiều tới những hoàn cảnh lịch sử qui định quá trình hình thành và làm thay đổi cơ cấu ngành trong qúa trình công nghiệp hoá của NIEs Đông Á và Việt Nam.

- Dựa trên nền tảng các dữ kiện lịch sử, đề tài đặc biệt chú ý đến việc sử dụng phương pháp so sánh, là một trong số những phương pháp rất quan trọng và được dùng phổ biến trong nghiên cứu kinh tế hiện nay. Mặc dù việc tiến hành nghiên cứu so sánh ở đây gặp nhiều khó khăn do những sai biệt về thể chế, cơ sở dữ liệu, mức độ hoàn thiện của hệ thống thống kê và cả những tài liệu có thể có được, nhưng dẫu sao, đó là vấn đề chung mà hầu như mọi quá trình nghiên cứu so sánh nào cũng gặp phải.Không thể tránh được tất cả mọi sự khập khiễng trong so sánh. Và dường như chính bởi sự “khập khiễng” ấy lại càng cần tới sự phân tích so sánh. Do vậy, đề tài tập trung vào những điểm giống và khác nhau của cả mô hình lý thuyết và thực tế lẫn quá trình vận động hiện thực cùng những điều kiện khách quan, các nhân tố ràng buộc và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong quá trình công nghiệp hoá giữa NIEs Đông Á và Việt Nam.

Đồng thời, đề tài cũng quan tâm nhiều hơn tới giai đoạn đầu tiên tiến hành công nghiệp hoá là giai đoạn được coi là khó khăn hơn cả- (“vạn sự khởi đầu nan”) - mà NIEs Đông Á đã qua, do đó mà có những bài học thực tế, còn ở Việt Nam thì mấy chục năm đã qua, nhưng chưa nhích lên xa hơn được bao nhiêu và vẫn còn đang “gặp khó khăn” của buổi “ban đầu”. Làm như vậy là bởi hy vọng rằng, từ những so sánh đó, có thể có thêm được những căn cứ cho những kết luận rút ra, góp lời bàn về các giải pháp cơ cấu ngành trong quá trình công nghiệp hoá trong những năm cuối cùng của thế kỉ XX ở nước ta. Ngoài ra, đề tài cũng chú trọng tới các phương pháp hệ thống, phương pháp lôgic, phương pháp phân tích và tổng hợp, qui nạp và diễn dịch và các phương pháp nghiên cứu khác đang được vận dụng trong khoa học kinh tế. Đề tài đã nghiên cứu đến đâu? Vấn đề chuyển đổi cơ cấu ngành trong thời kì công nghiệp hoá từ lâu đã thu hút sự chú ý rộng rãi của những nhà kinh tế ở cả các cơ quan làm công tác nghiên cứu lý luận lẫn các cơ quan chỉ đạo thực tiễn.

Vì thế, đã có khá nhiều các bài viết đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành (như tạp chí Nghiên cứu kinh tế, tạp chí Kế hoạch hoá, tạp chí Thống kê v.), đề cập tới khía cạnh này hay khía cạnh khác ở các mức độ khác nhau. Thường thì trong các công trình nghiên cứu về công nghiệp hoá nói chung, các vấn đề cơ cấu ngành chiếm một nội dung quan trọng. Trong số những công trình đã xuất bản, liên quan trực tiếp tới phần về lý luận và thực tiễn Việt Nam của đề tài phải kể đến các công trình: 1. “Xây dựng cơ cấu kinh tế trong thời kỳ quá độ ở nước ta” – Tác giả tập thể, do Viện kinh tế học, UBHKVH Việt Nam xuất bản năm 1986.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bùi Tất Thắng (n.d.). Luận án tiến sĩ chuyển dịch cơ cấu ngành ở các nền kinh tế m [Luận án tiến sĩ, Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia - Viện Kinh tế học]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-chuyen-dich-co-cau-nganh-o-cac-nen-kinh-te-moi-cong-nghiep-hoa-va-o-dong-a-va-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ chuyển dịch cơ cấu ngành ở các nền kinh tế m" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ chuyển dịch cơ cấu ngành ở các nền kinh tế mới công nghiệp hóa và ở đông á và việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ chuyển dịch cơ cấu ngành ở các nền kinh tế m" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia - Viện Kinh tế học.

Luận án "Luận án tiến sĩ chuyển dịch cơ cấu ngành ở các nền kinh tế m" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ chuyển dịch cơ cấu ngành ở các nền kinh tế m" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị học. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Luận án tiến sĩ chuyển dịch cơ cấu ngành ở các nền kinh tế m" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ chuyển dịch cơ cấu ngành ở các nền kinh tế m" có 120 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ chuyển dịch cơ cấu ngành ở các nền kinh tế m" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter