Luận án tiến sĩ: Các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo ở Việt Nam - Phân tích sâu

Luận án nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo ở Việt Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

173

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng bất bình đẳng giàu nghèo tại Việt Nam
Số trang:
173 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng bất bình đẳng giàu nghèo tại Việt Nam

Bất bình đẳng giàu nghèo tại Việt Nam là vấn đề kinh tế và xã hội cấp thiết trong tiến trình phát triển. Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường mang lại tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng. Tuy nhiên, sự phân phối thành quả kinh tế diễn ra không đồng đều giữa các tầng lớp dân cư. Sự phân hóa giàu nghèo thể hiện rõ rệt qua sự chênh lệch tài sản và mức sống. Nhóm thu nhập cao gia tăng của cải nhanh chóng nhờ nắm giữ tư liệu sản xuất và bất động sản. Nhóm thu nhập thấp đối mặt với nhiều khó khăn trong việc cải thiện điều kiện sinh kế. Vấn đề này tác động trực tiếp đến tính bền vững của nền kinh tế quốc gia. Nghiên cứu luận án tiến sĩ cung cấp cái nhìn sâu sắc và toàn diện về thực trạng này.

1.1. Diễn biến hệ số Gini tại Việt Nam qua các giai đoạn

Hệ số Gini tại Việt Nam phản ánh rõ nét mức độ chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư qua từng thời kỳ. Giai đoạn đầu đổi mới ghi nhận mức độ bất bình đẳng tương đối thấp. Khi nền kinh tế hội nhập sâu rộng, hệ số Gini có xu hướng gia tăng liên tục. Sự phân hóa xuất hiện mạnh mẽ giữa các nhóm ngành nghề và khu vực địa lý. Các cuộc khảo sát mức sống dân cư chỉ ra sự gia tăng khoảng cách thu nhập ròng. Nhóm giàu nhất chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng thu nhập quốc dân. Ngược lại, tỷ trọng thu nhập của nhóm nghèo nhất giảm dần theo thời gian. Diễn biến này đặt ra yêu cầu cấp bách về việc theo dõi và điều chỉnh hệ số Gini nhằm duy trì ổn định kinh tế vĩ mô.

1.2. Phân hóa giàu nghèo nông thôn và thành thị sâu sắc

Tình trạng phân hóa giàu nghèo nông thôn và thành thị tiếp tục là một trong những đặc trưng nổi bật của bất bình đẳng tại Việt Nam. Các đô thị lớn tập trung phần lớn vốn đầu tư, công nghệ hiện đại và dịch vụ chất lượng cao. Thu nhập của cư dân thành thị cao hơn nhiều lần so với cư dân nông thôn. Khu vực nông thôn chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với năng suất và giá trị gia tăng thấp. Thiên tai và biến đổi khí hậu thường xuyên đe dọa sinh kế của nông dân. Sự chênh lệch về cơ sở hạ tầng giao thông và viễn thông làm trầm trọng thêm khoảng cách phát triển. Dòng người di cư từ nông thôn ra thành thị tạo áp lực lớn lên hệ thống dịch vụ đô thị.

1.3. Khoảng cách thu nhập bình quân đầu người giữa các nhóm

Khoảng cách thu nhập bình quân đầu người giữa nhóm giàu nhất và nhóm nghèo nhất có xu hướng nới rộng qua các năm. Số liệu thống kê cho thấy thu nhập của nhóm 20% giàu nhất cao gấp nhiều lần nhóm 20% nghèo nhất. Nhóm giàu có nhiều nguồn thu nhập đa dạng từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán và tài sản cho thuê. Nhóm nghèo chủ yếu phụ thuộc vào tiền công từ các công việc giản đơn hoặc trợ cấp xã hội. Khả năng tích lũy tài chính của nhóm thu nhập thấp gần như bằng không. Khi lạm phát tăng cao, chi phí sinh hoạt đè nặng lên các hộ gia đình nghèo. Khoảng cách này tạo ra ranh giới rõ rệt về mức tiêu dùng và chất lượng cuộc sống hàng ngày.

II. Nguyên nhân gây bất bình đẳng giàu nghèo tại Việt Nam

Nguyên nhân dẫn đến bất bình đẳng kinh tế mang tính đa chiều và phức tạp. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh nhưng chưa đồng đều giữa các vùng. Cơ chế thị trường tạo ra sự khác biệt lớn về tiền lương dựa trên kỹ năng lao động. Người lao động trình độ cao nhận mức đãi ngộ vượt trội, trong khi lao động phổ thông chịu mức lương thấp. Sự phân bổ nguồn lực công còn nhiều bất cập giữa các địa phương. Các chính sách kinh tế vĩ mô đôi khi chưa chú trọng đúng mức đến việc bảo vệ các nhóm yếu thế. Những yếu tố cấu trúc này duy trì và khoét sâu thêm khoảng cách giàu nghèo trong xã hội hiện đại.

2.1. Bất bình đẳng cơ hội giáo dục và y tế chất lượng cao

Bất bình đẳng cơ hội giáo dục và y tế là nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo lâu dài. Trẻ em xuất thân từ gia đình khá giả được tiếp cận môi trường giáo dục tiên tiến và các khóa đào tạo kỹ năng quốc tế. Trẻ em nghèo tại vùng sâu vùng xa đối mặt với tình trạng thiếu thốn cơ sở vật chất trường học và giáo viên giỏi. Trong lĩnh vực y tế, chi phí tự chi trả cho chăm sóc sức khỏe chất lượng cao vẫn là gánh nặng lớn đối với người nghèo. Khi đau ốm, hộ gia đình nghèo dễ rơi vào cảnh kiệt quệ tài chính hoặc tái nghèo. Sự bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ y tế và giáo dục làm giảm cơ hội nâng cao vốn con người.

2.2. Hạn chế trong tiếp cận an sinh xã hội cho người nghèo

Khả năng tiếp cận an sinh xã hội của các nhóm dân cư yếu thế còn gặp nhiều hạn chế đáng kể. Hệ thống bảo hiểm xã hội hiện tại chủ yếu bao phủ khu vực kinh tế chính thức. Hàng triệu lao động tự do và lao động phi chính thức không có hợp đồng lao động và bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi gặp rủi ro về việc làm, tai nạn lao động hoặc bệnh tật, nhóm này không có nguồn tài chính bù đắp. Mức trợ cấp xã hội hiện hành còn thấp so với chi phí sinh hoạt thực tế. Thủ tục hành chính phức tạp cũng tạo rào cản cho người nghèo trong việc nhận hỗ trợ kịp thời từ ngân sách nhà nước.

2.3. Rào cản phân tầng xã hội và di động xã hội thấp

Hiện tượng phân tầng xã hội và di động xã hội thấp tạo ra sự cố kết bất bình đẳng qua các thế hệ. Con cái của các gia đình giàu có thường kế thừa tài sản, vốn tài chính và các mối quan hệ xã hội thuận lợi. Điều này giúp thế hệ sau duy trì vị thế kinh tế và xã hội vượt trội. Ngược lại, con cái của các hộ nghèo gặp nhiều rào cản khi muốn cải thiện địa vị xã hội. Thiếu vốn khởi nghiệp và cơ hội việc làm chất lượng cao hạn chế sự thăng tiến nghề nghiệp. Di động xã hội theo chiều dọc bị thu hẹp làm giảm động lực phấn đấu của một bộ phận lớn thanh niên trong xã hội.

III. Tác động từ bất bình đẳng giàu nghèo tại Việt Nam

Hệ quả của sự phân hóa giàu nghèo tác động sâu rộng đến toàn bộ cấu trúc kinh tế và xã hội. Bất bình đẳng kinh tế làm suy giảm sự gắn kết cộng đồng và gia tăng mâu thuẫn xã hội. Niềm tin vào tính công bằng của thể chế có nguy cơ bị xói mòn khi khoảng cách thu nhập quá lớn. Về mặt kinh tế, sự tập trung của cải vào một nhóm nhỏ làm giảm sức mua chung của xã hội, gây hạn chế cho thị trường nội địa. Tình trạng này cũng làm suy yếu năng lực cạnh tranh quốc gia trong dài hạn. Việc nhận diện rõ các tác động này là tiền đề quan trọng để xây dựng chính sách can thiệp kịp thời.

3.1. Ảnh hưởng tiêu cực đến chỉ số phát triển con người HDI

Bất bình đẳng thu nhập tác động tiêu cực đến chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam. Chỉ số HDI phản ánh sự tiến bộ về sức khỏe, tri thức và mức sống của người dân. Khi bất bình đẳng gia tăng, giá trị HDI được điều chỉnh theo bất bình đẳng (IHDI) sẽ sụt giảm đáng kể. Sự chênh lệch trong phân bổ thu nhập làm giảm khả năng tiếp cận dinh dưỡng và điều kiện sống lành mạnh của người nghèo. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em ở vùng dân tộc thiểu số vẫn ở mức cao so với bình quân cả nước. Điều này cản trở sự phát triển thể chất và trí tuệ của thế hệ tương lai, kìm hãm sự tăng trưởng bền vững.

3.2. Thách thức trong việc áp dụng chuẩn nghèo đa chiều

Việc đánh giá tình trạng phân hóa giàu nghèo thông qua chuẩn nghèo đa chiều bộc lộ nhiều thách thức phức tạp. Chuẩn nghèo đa chiều đo lường mức độ thiếu hụt về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và thông tin. Mặc dù tỷ lệ nghèo về thu nhập giảm nhanh, mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản vẫn còn cao ở vùng nông thôn và miền núi. Khả năng chống chịu trước các cú sốc kinh tế và thiên tai của các hộ cận nghèo rất mong manh. Nguy cơ tái nghèo theo các tiêu chí đa chiều luôn hiện hữu. Công tác giảm nghèo cần chuyển trọng tâm từ trợ cấp thu nhập sang bù đắp các chiều thiếu hụt dịch vụ cơ bản.

IV. Giải pháp giảm bất bình đẳng giàu nghèo tại Việt Nam

Giải quyết bất bình đẳng giàu nghèo đòi hỏi các giải pháp mang tính chiến lược, đồng bộ và kiên trì. Nền kinh tế cần chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng cân bằng giữa hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội. Nhà nước cần giữ vai trò kiến tạo và điều tiết thông qua các công cụ pháp lý và chính sách tài khóa. Việc đầu tư vào con người và hạ tầng cơ sở tại các vùng khó khăn là ưu tiên hàng đầu. Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý công sẽ nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một xã hội thịnh vượng, bao trùm và không để ai bị bỏ lại phía sau.

4.1. Thúc đẩy mô hình tăng trưởng kinh tế bao trùm inclusive growth

Thúc đẩy mô hình tăng trưởng kinh tế bao trùm (inclusive growth) là định hướng then chốt để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Mô hình này bảo đảm mọi thành viên trong xã hội đều có cơ hội đóng góp và thụ hưởng bình đẳng từ tăng trưởng. Trọng tâm của chính sách là tạo việc làm chất lượng cao và nâng cao năng suất lao động trong khu vực nông nghiệp. Nhà nước cần hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận tín dụng và công nghệ mới. Phát triển chuỗi giá trị nông sản giúp nông dân nâng cao thu nhập ổn định. Tăng trưởng kinh tế bao trùm gắn liền với việc mở rộng cơ hội kinh tế cho các cộng đồng dân cư yếu thế.

4.2. Hoàn thiện chính sách phân phối lại thu nhập và thuế

Hoàn thiện chính sách phân phối lại thu nhập và thuế đóng vai trò trọng yếu trong việc giảm thiểu phân hóa giàu nghèo. Hệ thống thuế thu nhập cá nhân cần được cải cách theo hướng biểu thuế lũy tiến hợp lý và mở rộng cơ sở thuế. Việc áp dụng thuế tài sản và thuế chuyển nhượng bất động sản giúp hạn chế đầu cơ và tích tụ của cải quá mức. Nguồn thu từ thuế cần được tái đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống y tế công cộng và giáo dục miễn phí. Chính sách trợ cấp xã hội cần nhắm đúng đối tượng thụ hưởng thông qua cơ sở dữ liệu dân cư số hóa. Phân phối lại thu nhập hiệu quả sẽ tạo nền tảng vững chắc cho công bằng xã hội.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÊNH LỆCH GIÀU NGHÈO VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÊNH LỆCH GIÀU NGHÈO
1.1. Tổng quan các nghiên cứu về chênh lệch giàu nghèo và sự tác động của các nhân tố đến chênh lệch giàu nghèo
1.1.1. Các nghiên cứu mô tả về chênh lệch giàu nghèo
1.1.2. Các nghiên cứu sử dụng mô hình phân tích sự tác động của các yếu tố đến chênh lệch giàu nghèo
1.2. Tổng quan về lý luận chênh lệch giàu nghèo
1.2.1. Cơ sở lý thuyết về chênh lệch giàu nghèo
1.2.2. Các quan niệm về giàu, nghèo và chênh lệch giàu nghèo
1.2.3. Các cách tiếp cận đo lường chênh lệch giàu nghèo
1.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÊNH LỆCH GIÀU NGHÈO
2.1. Sự cần thiết và những yêu cầu của xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá giàu nghèo, chênh lệch giàu nghèo và các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo
2.1.1. Sự cần thiết của hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá giàu nghèo, chênh lệch giàu nghèo và các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo
2.1.2. Yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu
2.2. Đề xuất hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá giàu nghèo, chênh lệch giàu nghèo và các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo
2.2.1. Định hướng đề xuất
2.2.2. Đề xuất hệ thống chỉ tiêu thống kê giàu nghèo
2.2.3. Đề xuất hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá chênh lệch giàu nghèo
2.2.4. Đề xuất hệ thống chỉ tiêu thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo
2.3. Phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo
2.3.1. Phương pháp phân tích mô hình số liệu mảng
2.3.2. Các loại mô hình phân tích dữ liệu mảng
2.3.3. Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu
2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÊNH LỆCH GIÀU NGHÈO Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2002 – 2012
3.1. Phân tích tình hình chênh lệch giàu nghèo ở Việt Nam dựa theo thu nhập
3.1.1. Thực trạng chênh lệch giàu nghèo chung
3.1.2. Chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị - nông thôn và trong từng khu vực
3.1.3. Chênh lệch giàu nghèo trong từng vùng lãnh thổ và tỉnh/thành phố
3.2. Chênh lệch giàu - nghèo ở các khía cạnh khác
3.2.1. Chênh lệch về tài sản
3.2.2. Chênh lệch về chỉ tiêu
3.2.3. Chênh lệch về giáo dục
3.2.4. Chênh lệch về y tế và chăm sóc sức khỏe
3.3. Tổng hợp chênh lệch giàu nghèo đa chiều thời kỳ 2002 – 2012
3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÊNH LỆCH GIÀU – NGHÈO Ở VIỆT NAM THỜI KỲ 2002 - 2012
4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo ở nước ta hiện nay
4.1.1. Nhóm nhân tố phản ánh sự phát triển của các thể chế kinh tế thị trường
4.1.2. Nhóm nhân tố thuộc về chính sách của nhà nước
4.1.3. Nhóm nhân tố thuộc về khía cạnh địa lý
4.1.4. Nhóm nhân tố phản ánh đặc điểm của dân số
4.1.5. Nhóm nhân tố phản ánh về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
4.1.6. Nhóm nhân tố phản ánh xu thế hội nhập quốc tế
4.1.7. Nhóm nhân tố phản ánh các đặc điểm kinh tế - xã hội khác
4.2. Ước lượng và phân tích mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo
4.2.1. Xây dựng mô hình hồi quy
4.2.2. Ước lượng và lựa chọn mô hình hồi quy thích hợp
4.2.3. Phân tích và đánh giá kết quả ước lượng mô hình hồi quy
4.3. Khuyến nghị chính sách
4.3.1. Khuyến nghị chính sách nhằm hạn chế sự gia tăng chênh lệch giàu nghèo
4.3.2. Khuyến nghị chính sách về công tác thống kê chênh lệch giàu nghèo và các nhân tố ảnh hưởng đến nó
4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 4
KẾT LUẬN
NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (173 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN —— V— NGUYÊN THỊ HUỆ NGHIEN CUU CÁC NHÂN TŨ ẢNH HUONG DEN CHENH LECH GIAU NGHEO 0 VIET NAM CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ HỌC (THỐNG KÊ KINH TẾ) MÃ SỐ:6231.0101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAM DAI DONG HÀ NỘI — 2016 ii LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2016 Tác giả luận án NGUYEN THI HUE iii MUC LUC LOI CAM DOAN DANH MUC CAC BANG DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MUC CAC CHU VIET TAT MO DAU CHUONG 1: TONG QUAN VE CHENH LECH GIAU NGHEO VA CAC NHAN TO ANH HUONG DEN CHENH LECH GIAU NGHEO 1. Tông quan các nghiên cứu về chênh lệch giàu nghèo và sự tác động của các nhân tố đến chênh lệch giàu nghèo 1.

Các nghiên cứu mô tả về chênh lệch giàu nghèo 1. Các nghiên cứu sử dụng mô hình phân tích sự tác động của các yếu tố đến chênh lệch giàu nghèo 1. Tống quan về lý luận chênh lệch giàu nghèo 1. Cơ sở lý thuyết về chênh lệch giàu nghèo 1.

Các quan niệm về giàu, nghèo và chênh lệch giàu nghèo 1. Các cách tiếp cận đo lường chênh lệch giàu nghèo TOM TAT CHUONG 1 CHUONG 2: HE THONG CHi TIEU VA PHUONG PHAP PHAN TÍCH CAC NHAN TO ANH HUONG DEN CHENH LECH GIAU NGHEO 2. Sự cần thiết và những yêu cầu của xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá giàu nghèo, chênh lệch giàu nghèo và các nhân tổ ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo 2. Sự cần thiết của hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá giàu nghèo, chênh lệch giàu nghèo và các nhân tổ ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo 2.

Yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu 2. Đề xuất hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá giàu nghèo, chênh lệch giàu nghèo và các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo 2. Định hướng đề xuất Trang ll vi viii 1x 10 24 24 26 33 39 40 40 40 41 42 42 iv 2. Đề xuất hệ thống chỉ tiêu thống kê giàu nghèo 2.

Đề xuất hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá chênh lệch giàu nghèo 2. Đề xuất hệ thống chỉ tiêu thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo 2. Phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo 2. Phương pháp phân tích mô hình số liệu mảng 2.

Các loại mô hình phân tích dữ liệu mảng 2. Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu TOM TAT CHUONG 2 CHUONG 3: PHAN TiCH THUC TRANG CHENH LECH GIAU NGHEO O VIET NAM GIAI DOAN 2002 — 2012 3. Phân tích tình hình chênh lệch giàu nghèo ở Việt Nam dựa theo thu nhập 3.Thực trạng chênh lệch giàu nghèo chung 3. Chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị - nông thôn và trong từng khu vực 3.

Chênh lệch giàu nghèo trong từng vùng lãnh thé va tinh/thanh phd 3. Chênh lệch giàu - nghèo ở các khía cạnh khác 3. Chênh lệch vẻ tài sản 3. Chênh lệch về chỉ tiêu 3.

Chênh lệch về giáo dục 3. Chênh lệch về y tế và chăm sóc sức khỏe 3. Tổng hợp chênh lệch giàu nghèo đa chiều thời kỳ 2002 — 2012 TOM TAT CHUONG 3 CHUONG 4: PHAN TiCH CAC NHAN TO ANH HUONG DEN CHENH LECH GIAU — NGHEO O VIET NAM THOI KY 2002 - 2012 4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo ở nước ta hiện nay 4.

Nhóm nhân tố phản ánh sự phát triển của các thé chế kinh tế thị trường 4. Nhóm nhân tố thuộc về chính sách của nhà nước 4. Nhóm nhân tố thuộc về khía cạnh dia lý 4. Nhóm nhân tố phản ánh đặc điểm của dân số 4.

Nhóm nhân tố phản ánh về chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trang 45 50 52 60 60 62 65 69 70 70 70 75 80 85 85 88 90 94 97 99 101 101 101 103 107 114 114 4. Nhóm nhân tố phản ánh xu thế hội nhập quốc tế 4. Nhóm nhân tố phản ánh các đặc điểm kinh tế - xã hội khác 4. Ước lượng và phân tích mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo 4.

Xây dựng mô hình hồi quy 4. Ước lượng và lựa chọn mô hình hồi quy thích hợp 4. Phân tích và đánh giá kết quả ước lượng mô hình hồi quy 4. Khuyến nghị chính sách 4.

Khuyến nghị chính sách nhằm hạn chế sự gia tăng chênh lệch giàu nghèo 4. Khuyến nghị chính sách về công tác thống kê chênh lệch giàu nghèo và các nhân tố ảnh hưởng đến nó TOM TAT CHƯƠNG 4 KET LUAN NHUNG CONG TRINH CUA TAC GIA DA CONG BO LIEN QUAN DEN LUAN AN DANH MUC TAI LIEU THAM KHẢO PHU LUC Trang 114 115 116 116 119 121 137 137 142 143 145 147 148 156 vi DANH MUC CAC BANG Bang 1.1: Các nhân tố của mô hình hồi quy 1.2: Các yếu tố của mô hình 1.3: Các nhân tố của mô hình 1.4: Các nhân tố của mô hình 1.5: Các biến phụ thuộc và biến độc lập Bảng 1.6: Mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập trong mô hình 1.1: Định hướng đề xuất HTCT thống kê giàu nghèo, CLGN và các nhân tố ảnh hưởng đến CLGN Bảng 3.1: Thu nhập bình quân đầu người một tháng ở Việt Nam chia theo 5 nhóm thu nhập của thời kỳ 2002 -2012 Bảng 3.2: Tỷ trọng thu nhập và dân số ở Việt Nam chia theo 5 nhóm thu nhập thời kỳ 2002 -2012 Bảng 3.3:Thu nhập BQDN 1 thang chia theo khu vực thành thị - nông thôn ở Việt Nam thời kỳ 2002 — 2012 Bảng 3.4: Cơ cấu thu nhập BQDN I tháng chia theo nguồn thu và khu vực thành thị - nông thôn thời kỳ 2002 — 2012 Bảng 3.5: Thu nhập bình quân đầu người một tháng ở khu vực thành thị và nông thôn chia theo 5 nhóm thu nhập của thời kỳ 2002 -2012 Bảng 3.6: Các hệ số chênh lệch giàu nghèo ở khu vực thành thị và nông thôn thời kỳ 2002 -2012 Bảng 3.7: Hệ số chênh lệch giàu — nghèo chia theo § vùng lãnh thô của Việt Nam thời kỳ 2002 — 2012 Bảng 3.8: Trị giá đồ dùng lâu bền bình quân 1 hộ chia theo 5 nhóm thu nhập thời kỳ 2002 -2012 Bảng 3.9: Một số đồ dùng lâu bên tính trên 100 hộ chia theo nhóm giàu — nghèo thời kỳ 2004 — 2012 Bảng 3.10: Tý lệ hộ gia đình sống trong các kiểu nhà của nhóm giàu — nghèo thời kỳ 2002 — 2012 Bảng 3.11: Cơ cấu các khoản chỉ tiêu cho đời sống của nhóm giàu — nghèo thời ky 2002 — 2012 Trang 15 16 18 19 20 22 43 72 74 75 76 77 78 81 86 86 87 89 vii Bang 3.12: Ty lệ dân số từ 15 tuổi trở lên đạt được bằng cấp cao nhất của nhóm giàu — nghèo thời kỳ 2002 — 2012 Bảng 3.13: Cơ cấu chỉ tiêu cho giáo dục BQ 1 người đi học trong 12 tháng qua chia theo các khoản chi của nhóm giàu — nghèo thời kỳ 2002 — 2012 Bảng 3.14: Tình hình khám chữa bệnh và điều trị trong 12 tháng qua của nhóm giàu — nghèo thời kỳ 2002 — 2012 Bảng 3.15: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh thời kỳ 2002 - 2012 Bảng 3.16: Tỷ lệ hộ gia đình có hồ xí chia theo loại hố xí và nhóm giàu — nghèo thời kỳ 2002 — 2012 Bảng 4.1: Tỷ lệ hộ nông thôn không được giao đất hoặc không có đất rẫy Bảng 4.2: Tỷ lệ vốn đầu tư chia theo vùng lãnh thô thời kỳ 2002 — 2012 Bảng 4.3: Diện tích, số đân và số bệnh viện tuyến tỉnh của Nam Định và Bắc Kạn Bảng 4.4: Hệ số Gini tính theo thu nhập chia theo khu vực thành thị - nông thôn ở Việt Nam thời kỳ 2002 — 2012 Bảng 4.5: Phân tích tình trạng phát triển không đồng đều giữa thành thị với nông thôn và trong từng khu vực thời kỳ 2002 — 2012 Bảng 4.6: Sự chênh lệch giữa các vùng và trong nội bộ từng vùng thời kỳ 2002 - 2012 Bảng 4.7: Mô tả các biến trong các mô hình 4.8: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy Trang 91 92 94 95 96 102 104 106 109 109 113 119 122 VII DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Hệ số Gini của Việt Nam thời kỳ 2002 — 2012 Hình 3.2: Đường cong Lorenz năm 2002 và 2012 Hình 3.3: Tỷ trọng thu nhập của 5 nhóm giảu - nghèo thời kỳ 2002 - 2012 Hình 3.4: Hệ số chênh lệch giàu nghèo và mức chênh lệch tuyệt đối của thành thị - nông thôn thời kỳ 2002 — 2012 Hình 3.5: Chi tiêu cho đời sống BQĐN I1 tháng của nhóm giàu - nghèo thời kỳ 2002 — 2012 Hình 3.6: Chi giao duc BQ 1 người đi học và chi giáo dục BQ 1 người học cao đăng, đại học, trên đại học của nhóm giàu - nghèo thời kỳ 2002 - 2012 Hình 3.7: Chênh lệch giàu nghèo đa chiều thời kỳ 2002 — 2012 Hình 4.1: TNBQĐN và tốc độ tăng thu nhập của 8 vùng thời kỳ 2002 - 2012 Hình 4.2: GDP bình quân đầu người và hệ số Gini năm 2012 Hình 4.3: Tỷ lệ dan sé thành thị và hệ số Gini của các tỉnh/thành phố năm 2012 Hình 4.4: Tỷ lệ phụ thuộc chung của Việt Nam thời kỳ 2002 - 2012 Hình 4.5: Tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên và hệ số Gini năm 2012 Hình 4.6: Tỷ lệ lao động của ba KVKT và thu nhập BQĐÐN ở khu vực nông thôn va chung cả nước thời kỳ 2002 — 2012 Hình 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ảnh hưởng của bất bình đẳng giàu nghèo tại Việt Nam - Nghiên cứu luận án tiến sĩ (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-anh-huong-cua-bat-binh-dang-giau-ngheo-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng của bất bình đẳng giàu nghèo tại Việt Nam - Nghiên cứu luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch giàu nghèo ở Việt Nam.

Luận án "Ảnh hưởng của bất bình đẳng giàu nghèo tại Việt Nam - Nghiên cứu luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng của bất bình đẳng giàu nghèo tại Việt Nam - Nghiên cứu luận án tiến sĩ" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng của bất bình đẳng giàu nghèo tại Việt Nam - Nghiên cứu luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter