Luận án quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam

Luận án quản lý thuế DNNVV: Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp tối ưu hóa tuân thủ và hiệu quả sử dụng nguồn lực thuế.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

187

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan nghiên cứu quản lý thuế DNNVV Việt Nam
Số trang:
187 trang

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan nghiên cứu quản lý thuế DNNVV Việt Nam

Luận án này tập trung vào quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. DNNVV đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm. Tuy nhiên, quá trình tuân thủ thuế của nhóm doanh nghiệp này còn đối mặt với nhiều thách thức. Phần tổng quan này tổng hợp tình hình nghiên cứu hiện tại. Các công trình khoa học trong và ngoài nước được phân tích kỹ lưỡng. Mục tiêu là xác định những khoảng trống trong kiến thức. Từ đó, luận án đề xuất các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn. Chủ đề quản lý thuế doanh nghiệp là trọng tâm xuyên suốt.

1.1. Các công trình nghiên cứu quản lý thuế quốc tế

Nhiều nghiên cứu quốc tế đã xem xét các chính sách thuế áp dụng cho DNNVV. Các đề tài thường tập trung vào mức độ tuân thủ thuế. Gánh nặng thuế và tác động của nó lên hoạt động kinh doanh cũng được phân tích. Hiệu quả của các ưu đãi thuế dành cho DNNVV là một chủ đề phổ biến. Kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển cung cấp những bài học giá trị. Các mô hình cải cách hành chính thuế thành công được học hỏi.

1.2. Tổng quan nghiên cứu quản lý thuế trong nước

Ở Việt Nam, nghiên cứu về hệ thống thuế Việt Nam và quản lý thuế đối với DNNVV đang tăng. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống nhất định. Các công trình thường chỉ ra khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Yêu cầu cải cách hành chính thuế được nhắc đến nhiều. Luận án đặt ra các vấn đề mới, tiếp cận toàn diện hơn. Nó tìm kiếm giải pháp thực tiễn để nâng cao chất lượng quản lý thuế.

II. Cơ sở lý luận quản lý thuế đối với DNNVV

Phần này thiết lập nền tảng lý thuyết cho việc quản lý thuế đối với DNNVV. Nó định nghĩa rõ DNNVV, phân tích vai trò quan trọng của nhóm doanh nghiệp này trong nền kinh tế. Các khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc của quản lý thuế được trình bày chi tiết. Đặc điểm riêng biệt của quản lý thuế cho DNNVV cũng được làm rõ. Sự cần thiết của việc quản lý hiệu quả được nhấn mạnh. Luận án xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách thuế và quản lý thuế cung cấp cái nhìn đa chiều.

2.1. Khái niệm và vai trò của DNNVV

DNNVV được định nghĩa dựa trên các tiêu chí cụ thể về vốn, doanh thu và số lượng lao động. Nhóm doanh nghiệp này đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế xã hội. Chúng tạo ra nhiều việc làm, đóng góp đáng kể vào GDP. DNNVV thúc đẩy sự đổi mới và cạnh tranh trên thị trường. Việc quản lý thuế hiệu quả giúp DNNVV phát triển bền vững.

2.2. Mục tiêu nguyên tắc quản lý thuế DNNVV

Mục tiêu quản lý thuế bao gồm việc đảm bảo nguồn thu ngân sách. Nó cũng hướng tới việc tạo môi trường kinh doanh công bằng, khuyến khích tuân thủ thuế. Các nguyên tắc quản lý thuế nhấn mạnh sự đơn giản, minh bạch và hiệu quả. Việc giảm gánh nặng thuế không cần thiết cho DNNVV là ưu tiên. Chính sách thuế cần được thiết kế thân thiện, dễ hiểu cho DNNVV. Nghĩa vụ thuế cần được làm rõ ràng.

2.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý thuế

Nhiều quốc gia đã áp dụng các phương pháp quản lý thuế khác nhau cho DNNVV. Các chính sách liên quan đến thuế doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng được nghiên cứu. Một số quốc gia có ưu đãi thuế đặc biệt. Họ cũng có chương trình hỗ trợ tuân thủ thuế. Các bài học này rất hữu ích cho hệ thống thuế Việt Nam. Việc học hỏi kinh nghiệm giúp định hình cải cách hành chính thuế tại Việt Nam.

III. Thực trạng quản lý thuế DNNVV Vấn đề và kết quả

Phần này phân tích thực trạng quản lý thuế đối với DNNVV tại Việt Nam từ năm 2016 đến nay. Bối cảnh kinh tế - xã hội ảnh hưởng lớn đến công tác này. Số lượng và đặc điểm của DNNVV được cập nhật. Hệ thống văn bản pháp luật về thuế được đánh giá. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thuế được trình bày. Việc thực hiện các chức năng quản lý thuế và đảm bảo nguồn lực cũng được xem xét. Kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế được chỉ ra rõ ràng. Nguyên nhân của các tồn tại được phân tích kỹ lưỡng. Đây là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp.

3.1. Hệ thống pháp luật và tổ chức quản lý thuế

Hệ thống văn bản pháp luật về thuế đối với DNNVV đã có nhiều thay đổi. Tuy nhiên, vẫn còn những điểm phức tạp, chồng chéo. Tổ chức bộ máy quản lý thuế đã được cải thiện nhưng còn hạn chế. Nguồn lực phục vụ công tác quản lý chưa đồng đều. Cải cách hành chính thuế cần tiếp tục được đẩy mạnh. Chính sách thuế cần đơn giản hóa hơn nữa để giảm gánh nặng thuế.

3.2. Thực trạng tuân thủ và nghĩa vụ thuế của DNNVV

Tỷ lệ tuân thủ thuế của DNNVV có sự cải thiện. Tuy nhiên, vẫn còn một số doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc kê khai và nộp thuế đôi khi còn phức tạp. Các quy định về ưu đãi thuế chưa được tiếp cận đầy đủ. Hệ thống thuế Việt Nam cần hỗ trợ tốt hơn cho DNNVV. Mục tiêu là tăng cường sự chủ động trong tuân thủ thuế.

3.3. Đánh giá thanh tra kiểm tra thuế DNNVV

Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đối với DNNVV được thực hiện định kỳ. Mục tiêu là đảm bảo công bằng và ngăn chặn gian lận. Tuy nhiên, phương pháp và tần suất kiểm tra cần được tối ưu hóa. Tránh gây thêm gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp. Việc ứng dụng công nghệ trong kiểm tra thuế cần được đẩy mạnh. Điều này giúp nâng cao hiệu quả và tính minh bạch.

IV. Giải pháp cải thiện quản lý thuế DNNVV hiệu quả

Chương này đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DNNVV. Các giải pháp được đưa ra đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Bối cảnh kinh tế - xã hội và nhiệm vụ phát triển trong tương lai được xem xét. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống thuế Việt Nam hiện đại. Nó phải thân thiện và hiệu quả hơn cho DNNVV. Các giải pháp bao gồm cả nhóm giải pháp chung và nhóm giải pháp cụ thể. Điều kiện đảm bảo thực hiện thành công các giải pháp cũng được phân tích. Luận án hướng tới việc giảm gánh nặng thuế và khuyến khích sự phát triển của DNNVV.

4.1. Định hướng chiến lược cải cách quản lý thuế

Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế cần tập trung vào hiện đại hóa. Ứng dụng công nghệ thông tin là yếu tố then chốt. Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế là ưu tiên. Cải cách hành chính thuế phải tạo điều kiện thuận lợi nhất. Mục tiêu là khuyến khích sự tuân thủ thuế tự nguyện. Chính sách thuế cần linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của DNNVV. Việc này giúp giảm nghĩa vụ thuế không cần thiết.

4.2. Nhóm giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả thuế

Các giải pháp cụ thể bao gồm việc hoàn thiện chính sách thuế. Ưu đãi thuế cần rõ ràng và dễ tiếp cận hơn. Cải thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ pháp luật về thuế. Nâng cao năng lực của cán bộ thuế là cần thiết. Tăng cường hợp tác giữa cơ quan thuế và cộng đồng doanh nghiệp. Việc đơn giản hóa quy trình kiểm tra thuế giúp giảm gánh nặng thuế cho DNNVV.

4.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp cải thiện

Để thực hiện thành công các giải pháp, cần có sự cam kết chính trị mạnh mẽ. Phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành. Nguồn lực tài chính và nhân lực cần được đảm bảo. Hệ thống thuế Việt Nam cần được cập nhật liên tục. Đánh giá định kỳ hiệu quả của chính sách thuế. Điều này giúp điều chỉnh kịp thời, đảm bảo ưu đãi thuế phát huy tác dụng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (187 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tác giả và thực hiện dưới sự giúp đỡ của các Thầy hướng dẫn; các tài liệu, số liệu trích dẫn hoặc kết quả tự điều tra, khảo sát trong luận án là trung thực và theo đúng quy định. Kết quả nghiên cứu trong luận án chưa được công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác. Tác giả luận án Phạm Thị Hiền Thảo 1 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 1 DANH MỤC BẢNG.

6 DANH MỤC BIỂU. 7 DANH MỤC PHỤ LỤC. 7 NHỮNG TỪ VIẾT TẮT. Lý do lựa chọn đề tài.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Nhiệm vụ của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.

Dự kiến những đóng góp mới của luận án. Những đóng góp về mặt lý luận. Những đóng góp về mặt thực tiễn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.

Ý nghĩa khoa học:. Ý nghĩa thực tiễn:. Kết cấu của luận án, Luận án được kết cấu 4 chương:.15 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý thuế.1 Các công trình trên thế giới.

Các công trình trong nước. Tổng quan nghiên cứu về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các công trình trên thế giới. Các công trình trong nước.

Những vấn đề đặt ra nghiên cứu trong Luận án.31 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA………………………………………………………35 2. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khái niệm, mục tiêu. Mục tiêu quản lý thuế.45 Quản lý thuế tập trung vào một số mục tiêu như sau:. Đặc điểm của quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Sự cần thiết của quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nguyên tắc quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nội dung về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các tiêu chí đánh giá về chất lượng và hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đối với thuế GTGT. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chính sách liên quan công tác quản lý thuế. Một số bài học với Việt Nam.70 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2016 ĐẾN NAY. Bối cảnh kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với DN nhỏ và vừa; nhiệm vụ, mục tiêu của ngành thuế giai đoạn 2016-2020. Bối cảnh bên ngoài.

Bối cảnh bên trong. Thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.

Thực trạng hệ thống văn bản pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Tổ chức bộ máy quản quản lý thuế. Tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế. Thực trạng đảm bảo các nguồn lực quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thực trạng thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đánh giá thực trạng nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Kết quả đạt được. Nguyên nhân của những tồn tại và một số vấn đề đặt ra.131 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030……………………………………………………….

Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế. Bối cảnh kinh tế - xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2021 - 2030. Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Nhóm giải pháp chung. Nhóm giải pháp cụ thể. Điều kiện đảm bảo thực hiện giải pháp. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ.

Về việc khuyến khích hộ kinh doanh chuyển thành doanh nghiệp. 170 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.172 VĂN KIỆN CỦA ĐẢNG VÀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT.174 TÀI LIỆU THAM KHẢO TỪ INTERNET.181 5 DANH MỤC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ, vừa, siêu nhỏ 30 Bảng 2: Tổng số DN hoạt động giai đoạn 2016-2020 78 Bảng 3: Số liệu cập nhật về tình hình DNNVV 84-86 Bảng 4. So sánh những lợi thế và bất lợi của hệ thống thuế khoán 94 Bảng 5: Thuế TNDN đã nộp theo quy mô DN đang hoạt động 106-107 Bảng 6: Tỷ trọng thuế TNDN đã nộp theo quy mô DNNVV 108 Bảng 7: Cơ cấu thuế GTGT đã nộp theo quy mô doanh nghiệp đang 109-110 hoạt động Bảng 8: Tỷ trọng thuế GTGT đã nộp theo quy mô DNNVV 111 Bảng 9: Tổng hợp số lần nộp thuế và số giờ nộp thuế của Việt Nam 125 theo Báo cáo Môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới 6 DANH MỤC BIỂU Tên biểu Trang Biểu 1: Tổng số doanh nghiệp hoạt động giai đoạn 2016-2020 79 Biểu 2: Doanh nghiệp thành lập mới giai đoạn 2016 – 2020 80 Biểu đồ 3: Tình hình cụ thể của DN năm 2020 82 DANH MỤC PHỤ LỤC Tên Phụ lục Trang Phụ lục 01 182 Phụ lục 02 183 Phụ lục 03 185 7 NHỮNG TỪ VIẾT TẮT CQT Cơ quan Thuế CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa IMF Quỹ tiền tệ thế giới M&A Mua bán và sáp nhập NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước GTGT Giá trị gia tăng GDP Tổng sản phẩm quốc nội KT-XH Kinh tế-xã hội OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế TNDN Thu nhập doanh nghiệp TMĐT Thương mại điện tử VCCI Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật WB Ngân hàng thế giới 8 1. Lý do lựa chọn đề tài Về cơ sở lý luận: Ở nhiều quốc gia, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế, được xác định là “động lực tăng trưởng“ của nền kinh tế và chiếm tỷ lệ cao trong tổng số doanh nghiệp (DN) (90%- 98%).

Các nước đã phát triển cũng như các nước đang phát triển đều coi trọng vai trò của khu vực DNNVV trong tạo việc làm, tăng thu nhập, đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), xuất khẩu, tạo ra giá trị gia tăng (GTGT), liên kết và làm vệ tinh cho các tập đoàn lớn v. Do đó, công tác hỗ trợ DNNVV được xem như một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, chủ trương của Việt Nam đưa DNNVV là một trong những nhân tố quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội. Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ XII nêu rõ: “Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành và lĩnh vực kinh tế, trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế.

Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV, DN khởi nghiệp”. Tuy nhiên, cũng chính khối DNNVV là đối tượng dễ bị tổn thương nhất bởi có nhiều điểm hạn chế về quy mô, trình độ công nghệ, năng lực về quản trị DN, về tài chính, về nhân sự; khả năng mở rộng thị trường, tiếp cận vốn… Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với DNNVV nói riêng là một nội dung của quản lý nhà nước về kinh tế. Thông qua quản lý thuế, nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp thích hợp tác động lên đối tượng quản lý thuế, thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Hoạt động này có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào ngân sách nhà nước (NSNN).

Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước chậm hoặc đang phát triển. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, cộng với sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 lại càng 9 khiến cho công tác quản lý thuế “đóng vai trò đặc biệt nhạy cảm 1”. Hơn nữa, mỗi nhóm người nộp thuế (NNT) có những đặc điểm khác nhau, điều đó quyết định đến động cơ và mức độ tuân thủ quy định về thuế. Phần lớn là các DNNVV còn có một số điểm hạn chế trong việc tuân thủ quy định pháp luật về thuế.

Do đó, cơ quan thuế (CQT) cần tăng cường, hoàn thiện và có chính sách quản lý thuế riêng đối với đối tượng này cho phù hợp và hiệu quả. Về cơ sở thực tiễn: Đối với Việt Nam, vai trò, vị trí của DNNVV lại càng quan trọng. Theo thống kê của Hiệp hội DNNVV, tính đến hết năm 2019 DNNVV ở nước ta chiếm khoảng 97,5%; chiếm 30% tổng số vốn đăng ký của các DN. Hàng năm các DNNVV đóng góp khoảng 40% GDP; 30% NSNN, 65% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và thu hút gần 60% lao động toàn xã hội… Công tác quản lý thuế đối với các DNNVV trong thời gian qua đã có nhiều chuyển biến và mang lại hiệu quả tích cực như đảm bảo dự toán thu NSNN, hạn chế thất thu thuế; DNNVV đã nhận được một số chính sách ưu đãi thuế nhất định, nhất là trong những giai đoạn khủng hoảng suy thoái kinh tế toàn cầu (như DNNVV có tổng doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất thuế thu nhập DN ở mức 20%, giảm tần xuất kê khai thuế GTGT từ tháng sang quý đối với NNT GTGT có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Bên cạnh đó, ngành thuế quyết liệt cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Gần đây, để hỗ trợ cho các DNNVV trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 theo đó trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét, quyết định giảm 30% thuế thu nhập DN phải nộp đối với DN nhỏ và siêu nhỏ để hỗ trợ trong bối cảnh đại dịch Covid-19.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Hiền Thảo (n.d.). Luận án quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-quan-ly-thue-doi-voi-doanh-nghiep-nho-va-vua-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án quản lý thuế DNNVV: Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp tối ưu hóa tuân thủ và hiệu quả sử dụng nguồn lực thuế.

Luận án "Luận án quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter