Luan an mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam thực trạng và định hướng ph
Luận án tập trung vào mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước Việt Nam: thực trạng, thách thức và giải pháp tái cấu trúc, nâng cao hiệu quả hoạt động.
Luan An
Luận án
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tầm quan trọng của tập đoàn kinh tế nhà nước tại Việt Nam
- Số trang:
- 170 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tầm quan trọng của tập đoàn kinh tế nhà nước tại Việt Nam
Việt Nam đã và đang thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế sâu rộng. Đổi mới cơ chế quản lý các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là trọng tâm. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả, giữ vững vai trò then chốt của kinh tế nhà nước. DNNN được xem là lực lượng nòng cốt, công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng. Chúng góp phần định hướng thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Các tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) là hạt nhân của quá trình này. Chúng đảm bảo kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Điều này cần thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Việc phát huy tiềm năng, đổi mới mô hình tăng trưởng là yêu cầu cấp thiết. Cần chuyển từ phát triển chiều rộng sang chiều sâu, nâng cao chất lượng. TĐKTNN phải tăng cường sức cạnh tranh. Điều này khẳng định vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Văn kiện Đại hội XI Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ định hướng. Cần xây dựng các tập đoàn kinh tế mạnh, đa sở hữu. Sở hữu nhà nước giữ vai trò chi phối. Các tập đoàn này cần tái cơ cấu ngành nghề kinh doanh. Mục đích là để DNNN thực sự là nòng cốt của kinh tế nhà nước. Đây là động lực quan trọng cho sự phát triển bền vững của quốc gia.
1.1. Vai trò then chốt của doanh nghiệp nhà nước trong kinh tế
DNNN có vị trí chiến lược. Chúng là công cụ vật chất quan trọng của Nhà nước. DNNN giúp định hướng, điều tiết kinh tế vĩ mô hiệu quả. Chúng là lực lượng nòng cốt, đảm bảo vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. DNNN cũng là chủ lực trong quá trình hội nhập quốc tế. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN là nhiệm vụ cấp bách. Điều này quyết định sự thành công của công cuộc đổi mới. Cần đảm bảo DNNN không ngừng phát triển. Chúng phải có sức cạnh tranh cao trong môi trường thị trường. Vai trò dẫn dắt các thành phần kinh tế khác là cần thiết.
1.2. Lý do hình thành mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước
Trong quá trình đổi mới, Đảng và Nhà nước ban hành nhiều chỉ thị. Các nghị quyết, quyết định đã định hình lại hệ thống DNNN. Mục tiêu là đổi mới cơ chế quản lý. DNNN phải tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Chúng cần hợp tác, cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp khác. Mô hình tập đoàn kinh tế (TĐKT) ra đời từ đó. TĐKTNN chủ yếu chuyển đổi từ các tổng công ty 90, 91. Chúng hoạt động theo cơ chế thị trường. Kỳ vọng TĐKTNN sẽ là nòng cốt kinh tế. Chúng thúc đẩy sự phát triển của DNNN. Việc hình thành mô hình này là tất yếu. TĐKTNN đáp ứng yêu cầu quản lý, tập trung nguồn lực. Chúng giúp tăng cường sức mạnh, quy mô hoạt động. Mục đích là để các tập đoàn dẫn dắt nền kinh tế.
II.Mô hình hoạt động và thành tựu của tập đoàn kinh tế nhà nước
Các tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) tại Việt Nam đã trải qua quá trình chuyển đổi. Chúng phát triển từ mô hình tổng công ty 90 và 91. Mục tiêu là thích nghi với cơ chế thị trường. Hoạt động của TĐKTNN đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Chúng khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế. TĐKTNN nắm giữ những ngành, lĩnh vực then chốt. Đây là các lĩnh vực có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Quy mô vốn của các tập đoàn liên tục tăng trưởng. Điều này thể hiện sự đầu tư mạnh mẽ của Nhà nước. TĐKTNN hoạt động như một công cụ điều tiết vĩ mô. Chúng giúp ổn định thị trường, định hướng phát triển. Việc này góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế. Các tập đoàn tham gia sâu rộng vào các dự án lớn. Chúng tạo ra động lực phát triển cho nhiều ngành. TĐKTNN đóng góp vào ngân sách nhà nước. Chúng tạo ra hàng triệu việc làm. Sự phát triển của các TĐKTNN là minh chứng. Chúng có thể vừa đạt được mục tiêu kinh doanh. Đồng thời, các tập đoàn này vẫn giữ vững vai trò xã hội.
2.1. Quá trình hình thành và phát triển mô hình quản lý TĐKTNN
Mô hình TĐKTNN không phải là một ý tưởng mới hoàn toàn. Chúng được chuyển đổi và phát triển từ các tổng công ty lớn. Đặc biệt là các tổng công ty 90 và 91. Quá trình này đánh dấu sự chuyển mình từ cơ chế bao cấp. Các tập đoàn hướng tới mô hình kinh doanh tự chủ, hiệu quả hơn. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh. TĐKTNN được kỳ vọng trở thành đầu tàu kinh tế. Chúng dẫn dắt các doanh nghiệp khác phát triển. Việc quản lý các tập đoàn này đòi hỏi sự linh hoạt. Chúng cần phù hợp với các quy luật thị trường. Đồng thời, TĐKTNN vẫn phải đảm bảo vai trò chiến lược của Nhà nước. Mô hình này tiếp tục được hoàn thiện. Các cơ chế quản lý được cải cách liên tục.
2.2. Những đóng góp và thành công của TĐKTNN đối với nền kinh tế
TĐKTNN đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Chúng là công cụ hữu hiệu trong điều tiết vĩ mô. Các tập đoàn này chi phối các ngành kinh tế trọng yếu. Ví dụ như dầu khí, điện lực, than khoáng sản. Chúng đảm bảo an ninh năng lượng và hạ tầng quốc gia. Quy mô vốn và tài sản của TĐKTNN tăng trưởng ấn tượng. Điều này phản ánh tiềm lực tài chính mạnh mẽ. Các tập đoàn góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Chúng tạo động lực cho các ngành công nghiệp. TĐKTNN thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chúng đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước hàng năm. Ngoài ra, TĐKTNN còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm. Chúng nâng cao đời sống cho người lao động. Những thành công này khẳng định vị thế của TĐKTNN. Chúng là trụ cột quan trọng của kinh tế nhà nước Việt Nam.
III.Thực trạng tồn tại hạn chế của tập đoàn kinh tế nhà nước
Bên cạnh những thành tựu, các tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) vẫn đối mặt nhiều vấn đề. Thực trạng hoạt động còn tồn tại không ít hạn chế. Hiệu quả kinh tế chưa tương xứng nguồn lực đầu tư lớn của Nhà nước. Nhiều trường hợp đầu tư vốn không đúng mục đích. Điều này gây lãng phí, thất thoát tài sản quốc gia. Công tác giám sát, kiểm soát nội bộ còn yếu kém. Chúng không ngăn chặn được các tổn thất trong sản xuất, kinh doanh. Vai trò của kiểm soát viên trong TĐKTNN bị tê liệt. Điều này làm giảm hiệu quả quản lý, phòng ngừa rủi ro. Cơ cấu tổ chức và chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu. Nhiều TĐKTNN có bộ máy cồng kềnh, kém linh hoạt. Cơ chế quản lý của chủ sở hữu nhà nước chưa rõ ràng. Trách nhiệm người đại diện vốn nhà nước cũng mờ nhạt. Việc này dẫn đến thiếu sự gắn kết giữa trách nhiệm và hiệu quả hoạt động. Mâu thuẫn giữa quản lý nhà nước và cơ quan chủ quản vẫn tồn tại. Điều này gây chồng chéo, không đánh giá đúng trách nhiệm. Tình trạng đầu tư tràn lan, kém hiệu quả diễn ra phổ biến. Các TĐKTNN cần khắc phục nhanh chóng các tồn tại này.
3.1. Các vấn đề nội tại trong cơ cấu tổ chức và quản lý của TĐKTNN
Cơ cấu tổ chức của nhiều TĐKTNN còn rườm rà. Chúng thiếu tính linh hoạt, khó thích ứng với thị trường. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều. Nhiều vị trí chưa được bổ nhiệm người có đủ năng lực. Công tác giám sát và kiểm soát nội bộ còn lỏng lẻo. Hệ thống này không phát huy hiệu quả. Điều này dẫn đến các sai phạm, thất thoát. Vai trò của kiểm soát viên bị vô hiệu hóa. Họ không thực hiện được chức năng giám sát. Cơ chế quản lý của chủ sở hữu nhà nước chưa minh bạch. Việc ủy quyền, phân cấp chưa rõ ràng. Điều này gây khó khăn trong việc xác định trách nhiệm. Mâu thuẫn giữa vai trò quản lý nhà nước và chủ sở hữu cần được giải quyết.
3.2. Hiệu quả hoạt động chưa tương xứng và thiếu trách nhiệm quản trị
Nhiều TĐKTNN nhận được nguồn vốn đầu tư khổng lồ. Tuy nhiên, hiệu quả sinh lời chưa đạt kỳ vọng. Việc đầu tư vốn không đúng trọng tâm, sai mục đích thường xuyên xảy ra. Điều này gây lãng phí, làm giảm nguồn lực quốc gia. Trách nhiệm của người đại diện vốn chủ sở hữu chưa được xác định rõ. Họ chưa gắn liền với hiệu quả hoạt động của tập đoàn. Việc thiếu cơ chế đánh giá trách nhiệm rõ ràng. Điều này làm giảm động lực để nâng cao hiệu quả. Tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả phổ biến. Các dự án không mang lại giá trị cao. Vấn đề này làm dấy lên nghi ngờ về năng lực quản trị. Cần có sự thay đổi mạnh mẽ trong quản trị công ty.
IV.Nâng cao hiệu quả hoạt động và tái cơ cấu tập đoàn kinh tế nhà nước
Chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả. Các biện pháp tập trung vào tái cơ cấu các tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN). Việc thành lập Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp là một bước tiến lớn. Ủy ban này sẽ quản lý 21 TĐKT và tổng công ty nhà nước. Trong đó, có 7 TĐKTNN lớn. Đó là Tập đoàn Dầu khí, Xăng dầu, Điện lực, Hóa chất, Than khoáng sản, Cao su, Bưu chính Viễn thông. Việc này giúp tách bạch chức năng chủ sở hữu và quản lý nhà nước. Mục tiêu là chuyên nghiệp hóa công tác quản lý vốn. Một bộ tiêu chí đánh giá hoạt động đã được áp dụng. Chúng bao gồm tổng tài sản, tổng vốn chủ sở hữu, mức bảo toàn vốn. Các chỉ tiêu về mức sinh lời, đóng góp ngân sách cũng rất quan trọng. Các tiêu chí này giúp kiểm soát rủi ro về tài chính, kinh doanh. Đồng thời, chúng cũng đánh giá hiệu quả đầu tư, lao động, nhân sự, tiền lương. Quản trị doanh nghiệp sẽ được cải thiện thông qua các tiêu chí này. Việc tái cơ cấu toàn diện là cần thiết. Điều này nhằm tạo ra các TĐKTNN mạnh hơn. Chúng hoạt động hiệu quả và bền vững hơn.
4.1. Các biện pháp tái cơ cấu và quản trị công ty của TĐKTNN
Việc thành lập Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước là một bước đi chiến lược. Nó giúp thống nhất quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Điều này nhằm tách bạch chức năng quản lý hành chính và sở hữu vốn. TĐKTNN cần tập trung tái cơ cấu ngành nghề kinh doanh cốt lõi. Cần thoái vốn khỏi các lĩnh vực không phải thế mạnh. Cổ phần hóa là một giải pháp quan trọng. Nó giúp thu hút vốn tư nhân, nâng cao quản trị. Cơ cấu lại bộ máy tổ chức là cần thiết. Cần tinh gọn, hiệu quả và linh hoạt hơn. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu. Áp dụng các chuẩn mực quản trị công ty hiện đại. Điều này sẽ giúp tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình.
4.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động và kiểm soát rủi ro tài chính
Để đánh giá TĐKTNN, một bộ tiêu chí toàn diện được áp dụng. Các tiêu chí chính bao gồm tổng tài sản và tổng vốn chủ sở hữu. Mức bảo toàn vốn là chỉ số quan trọng. Chúng phản ánh khả năng bảo vệ tài sản nhà nước. Mức sinh lời và đóng góp ngân sách nhà nước là thước đo hiệu quả kinh tế. Ngoài ra, các chỉ tiêu về kiểm soát rủi ro tài chính cũng được chú trọng. Đó là rủi ro kinh doanh, đầu tư. Hiệu quả quản lý lao động, nhân sự và tiền lương cũng được đánh giá. Quản trị doanh nghiệp tổng thể là yếu tố quyết định. Việc áp dụng các tiêu chí này giúp có cái nhìn khách quan. Chúng đánh giá đúng thực trạng hoạt động của TĐKTNN. Điều này tạo cơ sở cho các quyết định cải cách.
V.Định hướng phát triển bền vững tập đoàn kinh tế nhà nước Việt Nam
Để các tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) phát triển bền vững, cần có định hướng rõ ràng. Nghiên cứu thực trạng mô hình TĐKTNN là rất cần thiết. Nó giúp đánh giá đúng hiệu quả hoạt động. Đồng thời, xác định các vấn đề tồn tại và nguyên nhân sâu xa. Từ đó, đề xuất mô hình TĐKTNN phù hợp với bối cảnh mới. Cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách toàn diện. Điều này nhằm nâng cao sức cạnh tranh của DNNN. Chúng phải thực hiện đúng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Việc phát huy và sử dụng hiệu quả tiềm năng của các thành phần kinh tế là quan trọng. Cần đổi mới mô hình tăng trưởng. Chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu hợp lý. Nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. TĐKTNN cần tập trung vào các ngành, lĩnh vực chiến lược. Chúng phải đảm bảo an ninh quốc phòng, an sinh xã hội. Đồng thời, tiên phong trong đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất. Quản trị công ty phải theo chuẩn mực quốc tế. Điều này sẽ giúp TĐKTNN trở thành những doanh nghiệp mạnh. Chúng đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của đất nước.
5.1. Hướng đi chiến lược cho tập đoàn kinh tế nhà nước trong tương lai
TĐKTNN cần tập trung vào các ngành, lĩnh vực cốt lõi. Đó là những ngành có ý nghĩa chiến lược đối với quốc gia. Các lĩnh vực này đảm bảo an ninh năng lượng, lương thực, quốc phòng. Chúng cần là đầu tàu trong đổi mới công nghệ và sáng tạo. Phát triển chuỗi giá trị toàn cầu. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế. Thực hiện cổ phần hóa một cách hiệu quả. Điều này giúp thu hút vốn và công nghệ. Cải thiện quản trị công ty theo các thông lệ tốt nhất. Đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững. TĐKTNN cần là hình mẫu về hiệu quả và quản trị.
5.2. Đề xuất mô hình quản lý mới để phát triển bền vững
Mô hình quản lý mới cần tách bạch rõ ràng vai trò chủ sở hữu nhà nước. Đồng thời, cần tách biệt với chức năng quản lý nhà nước. Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước cần được trao quyền và trách nhiệm đầy đủ. Cơ chế giám sát, kiểm soát nội bộ phải được tăng cường. Chúng cần đảm bảo hoạt động minh bạch, hiệu quả. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động khách quan, toàn diện. Gắn chặt trách nhiệm của người đại diện vốn với hiệu quả kinh doanh. Khuyến khích cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh. Điều này giúp tăng cường động lực phát triển. Áp dụng công nghệ số vào quản lý, điều hành. Tối ưu hóa quy trình, giảm chi phí. Mô hình mới phải hướng tới sự linh hoạt, hiệu quả. Nó cần đảm bảo TĐKTNN đóng góp tối đa cho kinh tế nhà nước Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã tiến hành nhiều công cuộc "đổi mới". Đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế nói chung, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) nói riêng là một trong những nội dung cơ bản có ý nghĩa quyết định đối với sự nghiệp đổi mới nền kinh tế nước ta. Trong đó, cùng với việc đổi mới cơ chế là việc tìm tòi, tổ chức các hình thức tổ chức kinh doanh của các DNNN là một nhiệm vụ rất quan trọng. Để đảm bảo cho DNNN không ngừng phát triển và nâng cao hiệu quả, giữ một vị trí then chốt trong nền kinh tế, làm lực lượng nòng cốt, làm công cụ vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết kinh tế vĩ mô, góp phần chủ yếu để kinh tế nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) và là chủ lực trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam đặt ra yêu cầu cần phát huy và sử dụng hiệu quả tiềm năng của các thành phần kinh tế, đồng thời với việc đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý theo chiều sâu, nâng cao chất lượng hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Theo hướng này đối với thành phần kinh tế nhà nước thực tế qua hơn 20 năm qua ở Việt Nam cho thấy cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách, tiến hành đổi mới nhằm nâng cao sức cạnh tranh của DNNN, thực hiện đúng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Văn kiện Đại hội XI Đảng Cộng sản Việt Nam (2011) khẳng định cần: "xây dựng một số tập đoàn kinh tế mạnh, đa sở hữu, trong đó sở hữu nhà nước giữ vai trò chi phối, cơ cấu lại ngành nghề kinh doanh của các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước để doanh nghiệp nhà nước thực sự trở thành nòng cốt của kinh tế nhà nước". Trong quá trình quản lý, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chỉ thị, nghị quyết, quyết định, nhiều chính sách pháp luật và thực hiện nhiều biện pháp tổ chức, sắp xếp, đổi mới hệ thống DNNN, nhằm đổi mới cơ chế quản lý để DNNN tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hợp tác và cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp thuộc các 1 thành phần kinh tế khác theo pháp luật, thực sự là đầu tàu, hạt nhân dẫn dắt các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phát triển.
Vì vậy, mô hình tập đoàn kinh tế (TĐKT) đã ra đời và hoạt động. Thực trạng các tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) chủ yếu là mô hình chuyển đổi từ các tổng công ty 90 và 91 sang mô hình tập đoàn, chuyển đổi từ mô hình Nhà nước bao cấp sang cơ chế thị trường với kỳ vọng làm nòng cốt kinh tế cho các DNNN. Hoạt động của các TĐKTNN ở Việt Nam thời gian qua cho thấy, mô hình này đã đạt được những kết quả nhất định, là một trong những công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Về cơ bản, các TĐKT đã nắm giữ những ngành, lĩnh vực then chốt trong nền kinh tế, khẳng định vai trò trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội đất nước, quy mô vốn liên tục tăng.
Bên cạnh những thành công mà các TĐKTNN đạt được, có không ít tiêu cực, làm dấy lên hoài nghi về vai trò thực tế của nó, không chỉ về hiệu quả kinh tế mà cả hoạt động xung quanh nó như: (i) chưa tương xứng với nguồn lực nhà nước đầu tư; (ii) đầu tư vốn không đúng mục đích; (iii) công tác giám sát, kiểm soát nội bộ còn yếu dẫn đến không ngăn chặn, giảm thiểu tổn thất trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh; (iv) vai trò và cơ chế của hoạt động của kiểm soát viên trong TĐKTNN bị tê liệt không hiệu quả; (v) Cơ cấu tổ chức, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu; (vi) Cơ chế quản lý của chủ sở hữu nhà nước và nhân sự đại diện chủ sở hữu nhà nước chưa rõ ràng; (vii) Trách nhiệm của người đại diện vốn chủ sở hữu chưa rõ, chưa gắn liền với hiệu quả hoạt động của tập đoàn; (viii) Chưa tách bạch trách nhiệm và còn sự mâu thuẫn giữa QLNN và cơ quan chủ quản dẫn đến chồng chéo và không đánh giá đúng trách nhiệm, không có cơ chế quản lý tình trạng đầu tư tràn lan, kém hiệu quả của TĐKTNN. Cùng với sự chỉ đạo của Chính phủ về việc thành lập Ủy ban quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, theo đó 21 TĐKT và tổng công ty nhà nước sẽ chuyển 2 về chịu sự quản lý của Ủy ban quản lý vốn. Bảy TĐKTNN bao gồm: Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp than khoáng sản Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Theo đó, để đánh giá hoạt động của các TĐKTNN, bộ tiêu chí đánh giá về tổng tài sản, tổng vốn chủ sở hữu, mức bảo toàn vốn, mức sinh lời, đóng góp với ngân sách nhà nước, các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động, kiểm soát rủi ro về tài chính, quản trị như: tài chính, kinh doanh, đầu tư, lao động, nhân sự, tiền lương, quản trị doanh nghiệp được áp dụng để đánh giá.
Trước bối cảnh đổi mới như vậy, việc nghiên cứu thực trạng mô hình TĐKTNN ở Việt Nam - Thực trạng và định hướng phát triển là rất cần thiết. Luận án tập trung vào đánh giá thực trạng mô hình TĐKTNN, đo lường hiệu quả hoạt động, chỉ ra các vấn đề tồn tại và nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất mô hình TĐKTNN và các kiến nghị về chính sách để nâng cao hoạt động của mô hình TĐKTNN ở Việt Nam. Luận án tập trung trả lời các câu hỏi sau: - Thực trạng hoạt động của TĐKTNN ở Việt Nam hiện nay? - Những tồn tại và nguyên nhân của mô hình TĐKTNN hiện nay là gì? - Trong bối cảnh mới, mô hình TĐKTNN nào ở Việt Nam là phù hợp? - Giải pháp nào để mô hình TĐKTNN hoạt động có hiệu quả? 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích nghiên cứu Làm rõ thực trạng hoạt động của mô hình các TĐKTNN trong thời gian vừa qua, từ đó rút ra các tồn tại và nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất được mô hình TĐKTNN ở Việt Nam trong bối cảnh mới. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu, luận giải cơ sở lý luận về mô hình TĐKTNN ở Việt Nam. - Phân tích thực trạng hoạt động của mô hình TĐKTNN thời gian từ cuối năm 2010 cho đến 5/2018. 3 - Phân tích và làm rõ nguyên nhân những tồn tại của mô hình TĐKTNN ở Việt Nam.
- Đề xuất mô hình TĐKTNN ở Việt Nam và các kiến nghị, giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của TĐKTNN trong bối cảnh mới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là: Thực trạng và định hướng phát triển của mô hình TĐKTNN. Phạm vi nghiên cứu - Về thời gian: Luận án chọn thời điểm từ cuối năm 2010 cho đến 5/2018.
Đây là khoảng thời gian Chính phủ Việt Nam tiến hành đánh giá các hoạt động của các TĐKTNN để tái cơ cấu và chuyển đổi các tập đoàn về Ủy ban quản lý vốn nhà nước. - Về không gian: Luận án tập trung đánh giá thực trạng hoạt động của mô hình TĐKTNN theo phạm vi và địa bàn hoạt động ở cả trong và ngoài nước. - Về nội dung: Trong phạm vi nghiên cứu của luận án này, thực trạng mô hình TĐKTNN ở Việt Nam cũng được xem xét và đánh giá theo bẩy nhóm: (i) cấu trúc sở hữu vốn; (ii) cơ chế liên kết; (iii) cơ cấu tổ chức trong nội bộ; (iv) quản lý và kiểm soát Tập đoàn, (v) kiểm soát nội bộ; (vi) quan hệ trong nội bộ TĐKTNN (vii) kết quả sản xuất kinh doanh của TĐKTNN. Luận án chỉ xem xét thực trạng mô hình TĐKTNN dưới góc độ kinh tế, chủ yếu đánh giá theo quan điểm quản trị kinh doanh, không xem xét dưới góc độ QLNN.
Tiếp cận nghiên cứu Luận án lựa chọn phương pháp tiếp cận kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý thuyết với phân tích, đồng thời đánh giá thực tiễn trong mối quan hệ biện chứng. Trong đó, sử dụng lý thuyết để định hướng cho đánh giá, phân tích thực tiễn, ngược lại từ kết quả phân tích, bổ sung cho lý thuyết và vận dụng sáng tạo lý thuyết và những điều kiện cụ thể, đánh giá thực tiễn để kiểm chứng. Do luận án tập trung nghiên cứu về mô hình TĐKTNN ở Việt Nam, đây là phạm vi rộng do vậy luận án chỉ tập trung vào nghiên cứu thực trạng hoạt động của 4 mô hình TĐKTNN dưới góc độ kinh tế, từ đó chỉ ra những vấn đề còn tồn tại của các TĐKTNN và đề xuất các giải pháp và kiến nghị. Những đóng góp mới của luận án 5.
Về khoa học i) Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về TĐKTNN ở Việt Nam. ii) Hệ thống hóa được cấu trúc của mô hình TĐKTNN. iii) Đánh giá được thực trạng và nguyên nhân tồn tại của mô hình TĐKTNN ở Việt Nam. iv) Đề xuất mô hình TĐKTNN trong bối cảnh mới và các kiến nghị và giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả hoạt động của mô hình TĐKTNN mới.
Về thực tiễn Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động của mô hình TĐKTNN, luận án chỉ rõ những mặt đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân; từ đó có đề xuất mô hình cho hoạt động của TĐKTNN trong giai đoạn tới; đây là tài liệu hữu ích cho hoạt động thực tế của các TĐKTNN và là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý trong quá trình xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá và quản lý hiệu quả của mô hình TĐKTNN. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan các nghiên cứu về mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước. Chương 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam.
Chương 4: Đề xuất và lựa chọn mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam trong bối cảnh mới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luan an mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam thực tr (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-mo-hinh-tap-doan-kinh-te-nha-nuoc-o-viet-nam-thuc-trang-va-dinh-huong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luan an mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam thực tr" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tập trung vào mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước Việt Nam: thực trạng, thách thức và giải pháp tái cấu trúc, nâng cao hiệu quả hoạt động.
Luận án "Luan an mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam thực tr" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luan an mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam thực tr" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luan an mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam thực tr" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.