Luận án: Giải pháp phát triển khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Luận án đề xuất giải pháp phát triển bền vững các khu công nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vùng trọng điểm miền Trung.

Chuyên ngành
Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

178

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Cùng với công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế, xây dựng và phát triển, các khu công nghiệp ở Việt Nam đã được hình thành trên cơ sở chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, vùng lãnh thổ và địa phương. Tính đến hết tháng 12 năm 2018, cả nước có 326 khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên hơn 95.502 ha, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 65.587 ha, chiếm khoảng 68,7% tổng diện tích đất tự nhiên. Tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê của các khu công nghiệp đạt 35.736 ha, tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp đạt 54,5%, riêng các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt 73,9% [54]. Các khu công nghiệp đã có đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế, qua đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế các địa phương và cả nước theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Bên cạnh đó các khu công nghiệp còn góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người lao động và bảo vệ môi trường. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm 05 tỉnh và thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định, vùng có diện tích 28.111 km2, bằng 8,5% diện tích toàn quốc; dân số năm 2018 hơn 6,5 triệu người, chiếm hơn 7,05% dân

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quy mô khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Số trang:
178 trang
Chuyên ngành:
Kinh tế
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quy mô khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gồm 5 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định. Khu vực sở hữu diện tích 28.111 km2, chiếm 8,5% diện tích cả nước. Dân số vùng đạt hơn 6,5 triệu người vào năm 2018. Toàn vùng hiện có 19 khu công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thành lập. Trong đó, 14 khu công nghiệp đã đi vào vận hành thực tế. Tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp đạt gần 82%. Con số này cao hơn mức bình quân cả nước. Sự phát triển này tạo động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Hoạt động sản xuất công nghiệp gia tăng giá trị xuất khẩu vượt bậc. Ngân sách địa phương ghi nhận mức tăng trưởng ổn định qua từng năm. Thị trường lao động đón nhận hàng vạn việc làm mới. Đời sống người dân ven biển từng bước được cải thiện rõ rệt.

1.1. Hiện trạng phân bổ đất đai công nghiệp

Cả nước có 326 khu công nghiệp với diện tích hơn 95.502 ha. Diện tích đất công nghiệp cho thuê đạt 65.587 ha. Tỷ lệ lấp đầy trung bình toàn quốc đạt 54,5%. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đạt tỷ lệ lấp đầy vượt trội ở mức 82%. Các khu công nghiệp tập trung phần lớn quỹ đất sạch cho sản xuất chế tạo. Quỹ đất công nghiệp tại Đà Nẵng và Quảng Nam khai thác đạt hiệu quả cao. Doanh nghiệp trong nước và quốc tế liên tục mở rộng quy mô nhà máy. Hiệu suất sử dụng đất tăng nhanh theo tiến trình mở cửa kinh tế. Tài nguyên đất đai được chuyển đổi sang sản xuất công nghiệp quy mô lớn. Hoạt động này tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc hiện đại hóa vùng duyên hải.

1.2. Đóng góp kinh tế từ các hạt nhân ven biển

Các hạt nhân kinh tế ven biển đóng vai trò đòn bẩy tăng trưởng then chốt. Sự hiện diện của khu kinh tế Dung Quất thúc đẩy ngành công nghiệp lọc hóa dầu và luyện kim. Liền kề đó, khu kinh tế mở Chu Lai dẫn đầu cả nước về công nghiệp sản xuất ô tô và cơ khí. Các tổ hợp công nghiệp này đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn thu ngân sách địa phương. Doanh thu xuất khẩu hàng hóa gia tăng nhanh chóng qua các năm. Hạ tầng kỹ thuật xung quanh các dự án trọng điểm được đầu tư đồng bộ. Đội ngũ lao động kỹ thuật cao hình thành và phát triển vững chắc. Khu vực miền Trung chuyển mình thành trung tâm công nghiệp năng động của cả nước.

II. Động lực bất động sản công nghiệp miền Trung từ quy hoạch

Thị trường bất động sản công nghiệp miền Trung đang đứng trước cơ hội bứt phá mạnh mẽ. Công tác quy hoạch khu công nghiệp được các tỉnh triển khai quyết liệt theo hướng bài bản. Nhu cầu thuê đất nhà xưởng xây sẵn và kho bãi tăng nhanh mỗi năm. Vị trí địa lý đắc địa mở ra không gian kết nối kinh tế thông suốt. Toàn vùng sở hữu dải bờ biển dài với hệ thống cảng nước sâu hiện đại. Tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây tạo lối mở giao thương quốc tế thuận tiện. Các chính sách ưu đãi đất đai thúc đẩy doanh nghiệp triển khai dự án nhanh chóng. Nguồn vốn xã hội hóa đổ mạnh vào hạ tầng kỹ thuật tạo diện mạo công nghiệp mới.

2.1. Chiến lược quy hoạch khu công nghiệp thế hệ mới

Chiến lược quy hoạch khu công nghiệp vùng miền Trung chuyển hướng sang mô hình sinh thái và chuyên ngành. Các địa phương tích hợp quy hoạch sử dụng đất với bảo vệ môi trường tự nhiên. Việc phân bổ không gian công nghiệp bám sát tiềm năng của từng tỉnh. Quy hoạch mới ưu tiên các ngành công nghệ cao, cơ khí chế tạo và năng lượng tái tạo. Mô hình khu công nghiệp khép kín tích hợp tiện ích nhà ở cho công nhân được khuyến khích xây dựng. Hạ tầng xử lý nước thải và rác thải công nghiệp được tiêu chuẩn hóa nghiêm ngặt. Định hướng quy hoạch bền vững gia tăng sức hấp dẫn của bất động sản công nghiệp miền Trung đối với nhà đầu tư lớn.

2.2. Tiềm năng liên kết chuỗi khu kinh tế ven biển

Chuỗi mắt xích kinh tế biển tạo sức mạnh tổng hợp cho toàn vùng. Phía Bắc có khu kinh tế Chân Mây Lăng Cô giữ vai trò trung tâm du lịch và hậu cần cảng. Điểm giữa là khu kinh tế Dung Quất cùng khu kinh tế mở Chu Lai dẫn đầu về sản xuất công nghiệp nặng. Về phía Nam, khu kinh tế Nhơn Hội phát triển mạnh công nghiệp năng lượng, cảng biển và dịch vụ du lịch. Sự phối hợp giữa các khu kinh tế mở rộng không gian phát triển liên vùng. Doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm đối tác cung ứng trong cự ly gần. Chuỗi liên kết này tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện.

III. Thách thức lớn tại khu kinh tế ven biển miền Trung

Sự tăng trưởng của khu kinh tế ven biển miền Trung đối mặt với nhiều rào cản nội tại. Số lượng khu công nghiệp đi vào hoạt động thực tế chưa tương xứng với tiềm năng đất đai. Hiệu quả khai thác tài nguyên và vốn đầu tư chưa đạt mức kỳ vọng ban đầu. Quy mô dự án nhìn chung còn nhỏ lẻ và phân tán. Hiện tượng chồng chéo ngành nghề thu hút đầu tư giữa các tỉnh vẫn xảy ra thường xuyên. Tính liên kết nội vùng chưa được thiết lập một cách chặt chẽ. Hệ sinh thái công nghiệp hỗ trợ phát triển chậm chạp. Môi trường kinh doanh ở một số địa phương còn thiếu đồng bộ. Những tồn tại này làm giảm sức hút dài hạn của vùng đối với các tập đoàn lớn.

3.1. Hạn chế về liên kết ngành và quy mô dự án

Việc quy hoạch khu công nghiệp diễn ra riêng lẻ tại từng địa phương tạo nên sự cạnh tranh thiếu lành mạnh. Các tỉnh cùng tập trung thu hút những ngành nghề truyền thống như may mặc, da giày và chế biến thực phẩm. Tình trạng này dẫn đến thiếu vắng các chuỗi giá trị sản xuất chuyên sâu. Các khu công nghiệp chưa hình thành mối liên kết cung ứng nguyên phụ liệu cho nhau. Quy mô dự án trung bình còn khiêm tốn, hàm lượng công nghệ chưa cao. Sự gắn kết giữa phát triển công nghiệp và phát triển đô thị dịch vụ còn lỏng lẻo. Thiếu cơ chế điều phối cấp vùng khiến việc phân bổ nguồn lực bị phân tán và kém hiệu quả.

3.2. Rào cản phát triển tại các khu kinh tế then chốt

Tại khu kinh tế Chân Mây Lăng Cô và khu kinh tế Nhơn Hội, tiến độ lấp đầy dự án công nghiệp còn chậm. Hạ tầng giao thông kết nối cảng biển chưa hoàn thiện đồng bộ gây khó khăn cho việc vận chuyển hàng nặng. Chi phí vận tải nội vùng tăng cao làm giảm biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực chất lượng cao tại chỗ chưa đáp ứng đủ yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Nhiều dự án FDI đăng ký vốn lớn nhưng chậm triển khai trên thực địa. Các tiện ích xã hội phục vụ người lao động xung quanh khu công nghiệp còn thiếu thốn. Việc tháo gỡ điểm nghẽn hạ tầng trở thành nhiệm vụ cấp bách hàng đầu.

IV. Thu hút vốn đầu tư FDI vào khu công nghiệp miền Trung

Chiến lược thu hút vốn đầu tư FDI giữ vai trò quyết định trong việc nâng cấp nền công nghiệp miền Trung. Dòng vốn FDI mang lại công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản trị và mở rộng thị trường quốc tế. Các địa phương đang tích cực cải cách thủ tục hành chính để tạo môi trường kinh doanh minh bạch. Chính sách một cửa liên thông giúp rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư. Việc chuẩn bị sẵn quỹ đất sạch và hạ tầng điện nước sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư. Cơ chế đối thoại thường xuyên giữa chính quyền và doanh nghiệp tạo dựng niềm tin vững chắc. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đang trở thành điểm đến hấp dẫn của dòng vốn toàn cầu.

4.1. Đổi mới chính sách xúc tiến đầu tư nước ngoài

Công tác thu hút vốn đầu tư FDI chuyển từ số lượng sang chất lượng cao. Các tỉnh ưu tiên chọn lọc dự án có công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường và suất đầu tư lớn. Chính quyền xây dựng danh mục dự án trọng điểm để xúc tiến trực tiếp tới các thị trường tiềm năng như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore. Các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất được áp dụng linh hoạt theo quy định. Hoạt động hỗ trợ sau cấp phép đầu tư được chú trọng nhằm giúp dự án nhanh chóng đi vào vận hành. Môi trường đầu tư thông thoáng giúp bất động sản công nghiệp miền Trung duy trì sức hút mạnh mẽ.

4.2. Phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao

Nhân lực kỹ thuật là yếu tố then chốt thu hút các tập đoàn FDI công nghệ cao. Các trường đại học và trường nghề trong vùng chủ động liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp. Chương trình đào tạo tập trung vào các lĩnh vực cơ khí chính xác, điện tử, tự động hóa và quản lý vận hành. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tăng dần qua các năm. Chính sách thu hút chuyên gia giỏi và hỗ trợ nhà ở cho công nhân được triển khai đồng bộ. Lực lượng lao động có tay nghề cao và kỷ luật tốt tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho các khu công nghiệp miền Trung.

V. Định hướng phát triển dịch vụ logistics công nghiệp Vùng

Phát triển dịch vụ logistics công nghiệp là giải pháp đòn bẩy nâng cao sức cạnh tranh của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Hệ thống kho bãi hiện đại giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí lưu kho và vận tải. Sự gắn kết giữa các khu công nghiệp và hạ tầng giao thông kết nối cảng biển tạo chuỗi cung ứng khép kín. Các trung tâm logistics liên vùng đóng vai trò gom hàng và phân phối nhanh chóng. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý chuỗi cung ứng giúp rút ngắn thời gian thông quan. Nâng cấp mạng lưới hậu cần công nghiệp là chìa khóa mở đường cho làn sóng đầu tư mới.

5.1. Hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối cảng biển

Hệ thống hạ tầng giao thông kết nối cảng biển đang được đẩy nhanh tiến độ thi công. Các tuyến đường cao tốc Bắc - Nam và quốc lộ kết nối Tây Nguyên với duyên hải được nâng cấp mở rộng. Luồng hàng hải và bến bãi tại các cảng Tiên Sa, Chu Lai, Dung Quất, Quy Nhơn được nạo vét sâu để đón tàu trọng tải lớn. Sự kết nối đồng bộ giữa đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không xóa bỏ các điểm nghẽn lưu thông. Hàng hóa từ các khu công nghiệp vận chuyển thẳng tới cảng biển quốc tế mà không bị chậm trễ. Mạng lưới giao thông thông suốt tạo động lực phát triển mạnh cho các khu kinh tế ven biển miền Trung.

5.2. Xây dựng trung tâm dịch vụ logistics công nghiệp

Xây dựng trung tâm dịch vụ logistics công nghiệp quy mô lớn tại các vị trí đầu mối giao thông. Mô hình logistics hiện đại cung cấp đầy đủ dịch vụ kho lạnh, kho ngoại quan và đóng gói phân loại hàng hóa. Sự tích hợp nền tảng số hóa quản lý kho bãi giúp cắt giảm chi phí trung gian cho doanh nghiệp sản xuất. Hợp tác giữa các đơn vị vận tải và doanh nghiệp khu công nghiệp hình thành mạng lưới cung ứng chuyên nghiệp. Dịch vụ hậu cần phát triển đồng bộ gia tăng giá trị thặng dư cho toàn bộ chuỗi sản xuất công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Các nghiên cứu của nước ngoài
1.2. Các nghiên cứu trong nước
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP
3. CHƯƠNG 3: ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG
5. CHƯƠNG 5: ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án giải pháp phát triển các khu công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm miền trung

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (178 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế, xây dựng và phát triển, các khu công nghiệp ở Việt Nam đã được hình thành trên cơ sở chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, vùng lãnh thổ và địa phương. Tính đến hết tháng 12 năm 2018, cả nước có 326 khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên hơn 95.502 ha, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 65.587 ha, chiếm khoảng 68,7% tổng diện tích đất tự nhiên. Tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê của các khu công nghiệp đạt 35.736 ha, tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp đạt 54,5%, riêng các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt 73,9% [54].

Các khu công nghiệp đã có đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế, qua đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế các địa phương và cả nước theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Bên cạnh đó các khu công nghiệp còn góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người lao động và bảo vệ môi trường. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm 05 tỉnh và thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định, vùng có diện tích 28.111 km2, bằng 8,5% diện tích toàn quốc; dân số năm 2018 hơn 6,5 triệu người, chiếm hơn 7,05% dân số cả nước. Tính đến hết tháng 12 năm 2018, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có 19 khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và đang có dự án triển khai, trong đó 14 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy diện tích công nghiệp gần 82% [54].

Trong những năm qua, sự phát triển các khu công nghiệp của Vùng đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố trong Vùng, thể hiện qua một số mặt sau: thu hút được một lượng lớn vốn đầu tư trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; thúc đẩy tăng trưởng ngành công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm và tăng nguồn thu ngân sách; góp phần hoàn thiện hệ thống 1 kết cấu hạ tầng; góp phần thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực khác phát triển và bước đầu góp phần tích cực vào bảo vệ môi trường sinh thái… Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, xây dựng và phát triển các khu công nghiệp trong vùng còn gặp nhiều hạn chế: số lượng các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động chưa nhiều; chất lượng phát triển các khu công nghiệp còn thấp; hiệu quả hoạt động các khu công nghiệp chưa cao; chưa thu hút được nhiều dự án chất lượng, các ngành nghề thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp còn trùng lắp; việc quy hoạch, xây dựng và phát triển khu công nghiệp còn diễn ra riêng lẻ ở từng tỉnh, thành phố mà chưa tính đến yếu tố liên kết vùng và ngành; phát triển khu công nghiệp chưa gắn kết chặt chẽ với phát triển cơ sở hạ tầng và các ngành dịch vụ khác; nhiều điều kiện của môi trường kinh doanh còn thiếu sót ảnh hưởng đến nhà đầu tư và quyết định đầu tư; thiếu sự liên kết, hợp tác lẫn nhau giữa các khu công nghiệp, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp… Những hạn chế nêu trên đặt ra câu hỏi cho các nhà quản lý và quản trị nguyên nhân dẫn tới hiệu quả thấp trong phát triển khu công nghiệp, phải chăng do: (1) Chưa đạt được lợi thế từ quy mô?; (2) Quy hoạch - công cụ quản lý nhà nước ở cấp vùng có phát huy tác dụng đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn lực?; (3) Hệ sinh thái trong và giữa các khu công nghiệp chưa được hình thành và phát triển? (4) Chưa có chính sách phù hợp dành cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Bên cạnh đó, nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển các khu công nghiệp, tác giả nhận thấy các nghiên cứu chưa đi sâu vào mối quan hệ giữa các khu công nghiệp trong vùng hay yếu tố vùng có ảnh hưởng đến sự phát triển của các khu công nghiệp, do đó chưa nghiên cứu thực trạng tổng thể hoạt động phát triển các khu công nghiệp trong một không gian kinh tế là vùng để đưa ra các giải pháp nhằm phát triển các khu công nghiệp trong mối liên kết vùng và cả nước. Từ những vấn đề đang đặt ra ở trên, cần phải nghiên cứu tổng kết, đánh giá về thực trạng phát triển các khu công nghiệp trong Vùng; xác định nguyên nhân của những yếu kém, bất cập; đúc kết các bài học kinh nghiệm, đề ra các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển có hiệu quả và bền vững các khu công nghiệp tại vùng 2 kinh tế trọng điểm miền Trung trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn vấn đề “Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung” làm đề tài Luận án Tiến sĩ kinh tế của mình.

Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng phát triển các khu công nghiệp (KCN) tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (vùng KTTĐ miền Trung) tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 như thế nào? - Tác động của các nhân tố đến phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung thời gian qua như thế nào? - Cần những giải pháp nào để thúc đẩy phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung trong bối cảnh hội nhập và tái cơ cấu nền kinh tế như hiện nay? 3. Mục tiêu nghiên cứu 3. Mục tiêu nghiên cứu Vận dụng những vấn đề lý luận về phát triển KCN để phân tích thực trạng phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung, xác định những kết quả tích cực, hạn chế tồn tại và nguyên nhân của hạn chế; từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển có hiệu quả và bền vững các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung. Mục tiêu cụ thể - Làm rõ những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển các KCN; hệ thống các tiêu chí đánh giá sự phát triển của các KCN và các nhân tố tác động đến phát triển KCN ở Việt Nam.

- Đánh giá thực trạng phát triển các KCN và thực trạng các nhân tố tác động đến phát triển KCN tại vùng KTTĐ miền Trung. - Đề xuất giải pháp chủ yếu phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển các KCN vùng KTTĐ miền Trung.

Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Luận án sẽ tập trung nghiên cứu trong không gian vùng KTTĐ miền Trung, bao gồm các KCN của các tỉnh, thành phố trong Vùng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và cho phép thành lập (các KCN trong các khu kinh tế (KKT), các KCN ngoài các KKT đã được thành lập nhưng chưa được cấp giấp chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư không thuộc phạm vi nghiên cứu của Luận án này). Bên cạnh đó, nghiên cứu bổ sung, so sánh với các KCN vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (vùng KTTĐ Bắc Bộ) và các KCN vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (vùng KTTĐ phía Nam). - Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng phát triển các KCN, thực trạng một số nhân tố tác động đến phát triển các KCN; đề tài tiếp cận nghiên cứu cấp vùng từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển các KCN của cả vùng KTTĐ miền Trung. Sự phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung tiếp cận trên góc độ kinh tế với các tiêu chí về số lượng, chất lượng và hệ thống.

Không nghiên cứu các tiêu chí về xã hội và môi trường trên quan điểm của phát triển bền vững; không nghiên cứu cho từng KCN. - Về thời gian: Luận án chủ yếu thu thập số liệu phục vụ cho việc đánh giá thực trạng giai đoạn 2013 - 2018 làm cơ sở đề xuất một số giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu, yêu cầu về nội dung nghiên cứu, luận án sẽ sử dụng cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu sẽ được trình bày cụ thể tại Chương 3, Phần II của luận án). Cách tiếp cận nghiên cứu Cách tiếp cận nghiên cứu của luận án dựa trên các luận điểm cơ bản của lý thuyết cụm liên kết công nghiệp và lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh trong cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp và KCN ở cấp độ Vùng.

Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu - Dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp làm việc tại bàn để thu thập, phân loại, sao chụp, khảo cứu các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các báo cáo, tài liệu thống kê. 4 - Dữ liệu sơ cấp: Phương pháp điều tra, khảo sát; Phương pháp chuyên gia. Phương pháp phân tích - Phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian: Được sử dụng để phân tích dữ liệu sự phát triển các KCN và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung. - Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp phân tích thống kê mô tả; Phương pháp phân tích so sánh.

- Phương pháp mô hình kinh tế lượng: Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển các KCN, nghiên cứu sẽ dựa trên Lý thuyết mô hình kinh tế tân cổ điển mà cụ thể là hàm sản xuất và mở rộng đưa thêm các biến đặc thù của vùng KTTĐ miền Trung vào mô hình. Đóng góp của luận án - Góp phần làm sáng tỏ lý luận về phát triển KCN trên phạm vi vùng, làm cơ sở lý luận để phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung. - Xác định nội dung và các tiêu chí đánh giá sự phát triển KCN trong phạm vi một vùng KTTĐ, vai trò của phát triển KCN trong phát triển vùng KTTĐ. - Làm rõ được các nhân tố tác động đến phát triển các KCN; phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến phát triển KCN vùng KTTĐ miền Trung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phát triển khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-giai-phap-phat-trien-cac-khu-cong-nghiep-o-vung-kinh-te-trong-diem-mien-trung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án đề xuất giải pháp phát triển bền vững các khu công nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vùng trọng điểm miền Trung.

Luận án "Phát triển khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Phát triển khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter