Luận án: Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Hà Nội - Đỗ Thúy Nga
Luận án tiến sĩ phân tích phát triển công nghiệp hỗ trợ Hà Nội. Đánh giá cơ cấu, tiềm năng, thách thức và đề xuất giải pháp phát triển.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp hỗ trợ Hà Nội
- Số trang:
- 206 trang
- Trường:
- Viện Chiến lược Phát triển
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Đỗ Thúy Nga
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp hỗ trợ Hà Nội
Luận án hệ thống hóa nền tảng lý luận toàn diện về ngành công nghiệp hỗ trợ. Công nghiệp hỗ trợ đóng vai trò cung cấp linh kiện, phụ tùng, vật liệu và dịch vụ kỹ thuật. Ngành sản xuất này là động lực tăng trưởng then chốt của nền kinh tế Thủ đô. Sự phát triển vững chắc của công nghiệp hỗ trợ Hà Nội giúp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa cho các ngành chế biến, chế tạo chủ lực. Ngành tạo nền tảng thu hút vốn đầu tư nước ngoài có chọn lọc. Mục tiêu phát triển là nâng cao năng lực sản xuất, hoàn thiện mạng lưới thầu phụ và gia tăng giá trị thặng dư. Các tiêu chí đánh giá bao gồm tốc độ tăng trưởng quy mô, trình độ công nghệ, việc làm và hiệu quả kinh tế. Hệ thống lý luận cung cấp khung phân tích chuẩn mực cho thực tiễn Thủ đô.
1.1. Khái niệm và vai trò then chốt của ngành công nghiệp
Công nghiệp hỗ trợ bao gồm toàn bộ hoạt động sản xuất linh kiện, phụ tùng và bán thành phẩm. Các sản phẩm này phục vụ trực tiếp cho quá trình lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh. Ngành giữ vị trí trung gian sống còn trong toàn bộ chuỗi cung ứng công nghiệp. Khi mạng lưới phụ trợ phát triển, các tập đoàn đa quốc gia sẽ gia tăng đầu tư dài hạn. Hoạt động này giúp giảm chi phí logistics và rút ngắn chu kỳ giao hàng. Doanh nghiệp nội địa có cơ hội tiếp thu công nghệ tiên tiến và kỹ năng quản trị hiện đại. Ngành tạo việc làm kỹ thuật cao, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa. Vai trò hỗ trợ lan tỏa mạnh mẽ tới các ngành cơ khí, điện tử và dệt may. Đây là hạt nhân nâng tầm sức mạnh kinh tế địa phương.
1.2. Tiêu chí đánh giá sự phát triển công nghiệp phụ trợ
Đánh giá phát triển công nghiệp phụ trợ dựa trên nhóm chỉ tiêu định lượng và định tính. Nhóm chỉ tiêu quy mô gồm số lượng cơ sở sản xuất, tổng vốn đầu tư, doanh thu và kim ngạch xuất khẩu. Nhóm chỉ tiêu chất lượng đo lường tỷ lệ nội địa hóa, trình độ thiết bị và năng suất lao động. Tỷ lệ đáp ứng đơn hàng cho các tập đoàn quốc tế phản ánh sự trưởng thành của ngành. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả xem xét tỷ suất lợi nhuận và mức đóng góp vào ngân sách nhà nước. Mức độ tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu (GVC) là thước đo quan trọng hàng đầu. Sự gắn kết giữa doanh nghiệp nội địa và khối ngoại cho thấy tính liên tục của hệ thống sản xuất. Các tiêu chí giúp nhận diện chính xác năng lực thực tế của toàn ngành.
1.3. Bài học kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam
Kinh nghiệm từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Thái Lan cho thấy sự can thiệp có trọng tâm của Nhà nước mang tính quyết định. Các quốc gia này xây dựng quỹ tín dụng ưu đãi, tài trợ nghiên cứu và đào tạo kỹ thuật chuyên sâu. Họ thúc đẩy mạnh mẽ liên kết doanh nghiệp FDI và nội địa thông qua chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ theo lộ trình. Tại Việt Nam, công nghiệp hỗ trợ từng bước hình thành tại các trung tâm kinh tế lớn. Tuy nhiên, liên kết giữa các tầng nấc sản xuất còn lỏng lẻo. Doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn về nguồn vốn, mặt bằng và chứng chỉ quốc tế. Hà Nội cần chắt lọc bài học phù hợp để vừa tạo quỹ đất thuận lợi, vừa nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp công nghiệp.
II. Thực trạng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Hà Nội
Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ Hà Nội phản ánh sự tăng trưởng nhanh nhưng thiếu bền vững. Số lượng đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phụ trợ cơ khí, điện - điện tử và dệt may gia tăng liên tục. Tuy vậy, phần lớn doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn có quy mô vốn nhỏ và vừa. Trình độ công nghệ và năng lực quản trị chưa đồng đều giữa các nhóm ngành. Tỷ lệ nội địa hóa trong các ngành công nghiệp mũi nhọn vẫn ở mức khiêm tốn. Các doanh nghiệp cung ứng nội địa mới đáp ứng được những linh kiện đơn giản, giá trị gia tăng thấp. Mối liên kết giữa đơn vị sản xuất phụ trợ với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cuối cùng còn nhiều hạn chế. Việc phân tích thực trạng giúp chỉ rõ rào cản nội tại của ngành.
2.1. Quy mô và cơ cấu của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ
Cơ cấu ngành phụ trợ Thủ đô tập trung chủ yếu vào cơ khí chế tạo, linh kiện điện tử, phụ liệu dệt may da giày và sản phẩm nhựa cao su. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 90% tổng số cơ sở sản xuất. Nguồn vốn đầu tư ban đầu còn hạn chế, gây khó khăn cho việc mở rộng dây chuyền. Sự phân bổ các cơ sở sản xuất phụ trợ còn phân tán tại các cụm công nghiệp ngoại thành. Khả năng tích tụ vốn và chuyên môn hóa sâu chưa đạt yêu cầu của thị trường quốc tế. Mặc dù doanh thu toàn ngành tăng đều qua các năm, tỷ trọng đóng góp của nhóm doanh nghiệp trong nước vẫn thấp hơn nhiều so với khối doanh nghiệp FDI. Thực tế này đòi hỏi cơ chế thúc đẩy quy mô sản xuất bài bản hơn.
2.2. Chất lượng sản xuất và mức độ nâng cao năng lực cạnh tranh
Trình độ công nghệ của doanh nghiệp phụ trợ Hà Nội nhìn chung ở mức trung bình. Số lượng đơn vị sở hữu dây chuyền tự động hóa và chứng nhận chuẩn quốc tế như ISO hay QS chưa cao. Năng lực nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mẫu còn yếu do thiếu nguồn lực tài chính và nhân sự trình độ cao. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp công nghiệp trong nước vì thế bị suy giảm so với các đối thủ trong khu vực. Phần lớn sản phẩm cung ứng mới dừng ở mức gia công cơ bản, gia công theo mẫu có sẵn của đối tác. Khả năng tham gia sâu vào các công đoạn giá trị cao còn hạn chế. Năng suất lao động chưa theo kịp tốc độ gia tăng của chi phí nguyên vật liệu đầu vào và nhân công.
2.3. Hạn chế trong liên kết và tham gia chuỗi cung ứng công nghiệp
Mối liên kết giữa các đơn vị nội địa với các tập đoàn FDI trên địa bàn Hà Nội còn rời rạc. Doanh nghiệp FDI thường mang theo chuỗi nhà cung ứng truyền thống từ quốc gia bản địa. Rào cản kỹ thuật khắt khe, yêu cầu giao hàng đúng hạn và cam kết bảo mật khiến doanh nghiệp nội địa khó tiếp cận. Tình trạng thiếu thông tin cung - cầu khiến thị trường nội bộ bị phân mảnh. Việc kết nối mạng lưới thầu phụ giữa các doanh nghiệp trong nước chưa được xây dựng hoàn chỉnh. Chuỗi cung ứng công nghiệp địa phương do đó dễ bị đứt gãy trước các biến động thương mại toàn cầu. Tỷ lệ nội địa hóa của các dòng sản phẩm công nghệ cao trên địa bàn vẫn chưa đạt kỳ vọng của thành phố.
III. Các nhân tố ảnh hưởng tới công nghiệp hỗ trợ Hà Nội
Sự lớn mạnh của mạng lưới phụ trợ chịu tác động tổng hòa từ môi trường chính sách, thị trường, công nghệ và nguồn lực. Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ giữ vai trò kiến tạo hành lang pháp lý và định hướng ưu tiên đầu tư. Nhu cầu mua hàng từ các tập đoàn đa quốc gia tạo động lực tiêu thụ trực tiếp. Tiến bộ khoa học công nghệ quyết định khả năng đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe từ đối tác. Nguồn vốn và chất lượng nhân lực là hai nguồn lực nền tảng đảm bảo tính ổn định của hoạt động sản xuất. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và vị thế của khu công nghệ cao Hòa Lạc cung cấp không gian lý tưởng cho sản xuất kỹ thuật cao. Sự gắn kết giữa các yếu tố này định hình năng lực cạnh tranh của toàn vùng kinh tế Thủ đô.
3.1. Tác động từ cơ chế chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ
Khung khổ pháp lý và cơ chế hỗ trợ là tiền đề dẫn dắt doanh nghiệp phụ trợ vượt qua rào cản ban đầu. Nhà nước và thành phố Hà Nội đã ban hành nhiều đề án, chương trình trợ cấp lãi suất và xúc tiến thương mại. Tuy nhiên, quy trình thẩm định hồ sơ thụ hưởng ưu đãi còn phức tạp. Các ưu đãi về thuế thu nhập, thuế nhập khẩu máy móc và tiếp cận mặt bằng chưa được triển khai đồng bộ. Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ đôi khi chưa bám sát nhu cầu thực tế của từng phân ngành hẹp. Sự thiếu hụt các trung tâm thử nghiệm và kiểm định sản phẩm công lập khiến doanh nghiệp tốn kém chi phí chứng nhận. Đổi mới thủ tục hành chính là điều kiện tiên quyết để chính sách thực sự đi vào đời sống.
3.2. Ảnh hưởng từ các tập đoàn FDI và chuỗi giá trị toàn cầu GVC
Sự hiện diện của các công ty FDI lớn như Canon, Panasonic hay Honda tạo ra thị trường tiêu thụ linh kiện rộng lớn. Tuy nhiên, việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu (GVC) đặt ra thách thức gắt gao về giá thành, chất lượng và thời gian giao hàng. Các tập đoàn quốc tế duy trì tiêu chuẩn quản trị sản xuất rất cao. Sự sẵn sàng chuyển giao công nghệ từ khối ngoại cho doanh nghiệp nội địa vẫn còn chừng mực. Liên kết doanh nghiệp FDI và nội địa chỉ hình thành bền vững khi đơn vị trong nước chứng minh được năng lực ổn định lâu dài. Xu hướng chuyển dịch chuỗi cung ứng mở ra cơ hội lớn cho doanh nghiệp Thủ đô. Tận dụng tốt cơ hội này đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng tự nâng cấp toàn diện.
3.3. Vai trò của hạ tầng công nghiệp và khu công nghệ cao Hòa Lạc
Hạ tầng đồng bộ tại các khu, cụm công nghiệp là bệ đỡ vững chắc cho sản xuất công nghiệp phụ trợ. Khu công nghệ cao Hòa Lạc cùng các khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Quang Minh, Thạch Thất tạo hạt nhân thu hút dự án công nghệ cao. Mặt bằng sản xuất hoàn chỉnh giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hệ thống giao thông, cấp thoát nước và viễn thông. Địa bàn tập trung tạo hiệu ứng cộng hưởng, giảm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu giữa các đơn vị thành viên. Bên cạnh đó, nguồn lao động kỹ thuật dồi dào từ các trường đại học tại Hà Nội là lợi thế cạnh tranh lớn. Đầu tư hiện đại hóa hạ tầng logistics và trung tâm R&D sẽ đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa của thành phố.
IV. Giải pháp đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ Hà Nội
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đưa ngành công nghiệp hỗ trợ Thủ đô phát triển đột phá. Định hướng trọng tâm là nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và năng lực cạnh tranh của khối doanh nghiệp nội địa. Thành phố cần hoàn thiện hệ sinh thái công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi về đất đai và tín dụng dài hạn. Các giải pháp tập trung vào đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu ngành. Việc tăng cường liên kết chuỗi giá trị sẽ mở rộng đầu ra cho sản phẩm phụ trợ. Đồng thời, Hà Nội cần phát huy vai trò đầu tàu, kết nối cung ứng với các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
4.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính và mặt bằng sản xuất
Thành phố cần đơn giản hóa quy trình tiếp cận vốn vay ưu đãi từ Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội. Hỗ trợ bù lãi suất cho các dự án đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại hóa dây chuyền. Quy hoạch dành riêng quỹ đất sạch tại các khu công nghiệp với mức giá thuê hợp lý cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ. Khuyến khích xây dựng mô hình nhà xưởng cao tầng tiêu chuẩn nhằm tiết kiệm diện tích đất đô thị. Triển khai gói hỗ trợ chi phí kiểm định, đăng ký bản quyền và sở hữu trí tuệ cho sản phẩm mới. Thực hiện miễn giảm tiền thuê đất có thời hạn đối với dự án sản xuất linh kiện đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Cơ chế tài chính minh bạch sẽ kích thích doanh nghiệp mạnh dạn tái đầu tư.
4.2. Đổi mới công nghệ và phát triển công nghiệp phụ trợ chất lượng cao
Đẩy mạnh hoạt động chuyển giao công nghệ từ các viện nghiên cứu, trường đại học vào doanh nghiệp sản xuất. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng phần mềm quản trị tiên tiến như ERP, chuẩn hóa quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế. Khuyến khích liên doanh, mua lại công nghệ và thuê chuyên gia nước ngoài tư vấn nâng cao chất lượng sản phẩm. Tăng cường đào tạo nghề theo đơn đặt hàng thực tế của các nhà máy công nghiệp lớn. Thành lập Trung tâm phát triển công nghiệp phụ trợ Hà Nội nhằm cung cấp dịch vụ thử nghiệm, tư vấn kỹ thuật và chuyển giao giải pháp số. Nâng tầm công nghệ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp công nghiệp, sẵn sàng đón nhận các đơn hàng có giá trị cao.
4.3. Tăng cường liên kết doanh nghiệp FDI và nội địa trong chuỗi cung ứng
Thành phố cần thường xuyên tổ chức các hội chợ triển lãm công nghiệp hỗ trợ và hội nghị kết nối giao thương B2B. Xây dựng cổng dữ liệu trực tuyến về năng lực nhà cung ứng phụ trợ Thủ đô để doanh nghiệp FDI dễ dàng tra cứu. Khuyến khích các tập đoàn quốc tế ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với nhà thầu phụ trong nước. Thiết lập cơ chế hợp tác giữa doanh nghiệp nội địa nhằm hình thành cụm liên kết ngành chuyên sâu. Đẩy mạnh liên kết giữa Hà Nội với các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng để hoàn thiện chuỗi cung ứng công nghiệp vùng. Sự gắn kết chặt chẽ giúp doanh nghiệp tự tin gia nhập chuỗi giá trị toàn cầu (GVC) và mở rộng thị phần.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ VIỆN CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ĐỖ THÚY NGA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ VIỆN CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ĐỖ THÚY NGA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành : Kinh tế phát triển Mã số : 9310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Bùi Tất Thắng 2. Dƣơng Đình Giám HÀ NỘI, NĂM 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng tất cả các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng công bố trong các luận án, luận văn và các công trình khác. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận án này đã được cảm ơn và tất cả các số liệu thông tin trong luận án đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả Đỗ Thúy Nga ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt luận án này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các thầy/cô giáo trong Viện Chiến lược phát triển đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại viện và hoàn thành khóa học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới PGS.TS Bùi Tất Thắng và TS. Dương Đình Giám đã định hướng, chỉ bảo tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các bác, cô, chú, anh, chị thuộc các phòng ban, cơ quan và các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã nhiệt tình cung cấp thông tin và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, người thân đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Do thời gian có hạn, đề tài khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và toàn thể bạn đọc. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Nghiên cứu sinh Đỗ Thúy Nga iii MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục từ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục đồ thị.
ix Danh mục sơ đồ, hình và hộp. ix Lời mở đầu. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận. Phương pháp thu thập số liệu.
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu. Phương pháp phân tích số liệu. Những đóng góp chủ yếu của luận án. Bố cục của luận án.
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển công nghiệp hỗ trợ. Những công trình nghiên cứu về phát triển công nghiệp hỗ trợ. Những công trình nghiên cứu ngoài nước. Những công trình nghiên cứu trong nước.
Khoảng trống trong những nghiên cứu trước và những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu. 22 Tiểu kết chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp hỗ trợ. Cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Các quan niệm về phát triển công nghiệp hỗ trợ. Vai trò công nghiệp hỗ trợ trong phát triển kinh tế xã hội. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các tiêu chí đánh giá phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Thực tiễn phát triển công nghiệp hỗ trợ và bài học kinh nghiệm. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ trên thế giới. Thực tiễn và kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Hà Nội trong phát triển công nghiệp hỗ trợ.
61 Tiểu kết chương 2. Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tổng quan về công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tình hình phát triển các ngành công nghiệp Hà Nội.
Các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ. Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Mở rộng quy mô công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Chất lượng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ.
Hiệu quả trong phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cơ chế chính sách của Nhà nước. Các quan hệ liên kết khu vực và toàn cầu, ảnh hưởng của các tập đoàn đa quốc gia.
Thị trường của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ. Tiến bộ khoa học công nghệ. Nguồn lực tài chính. Nguồn nhân lực.
Cơ sở hạ tầng. Môi trường chính trị văn hóa. Phân tích nhân tố khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đánh giá chung về phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Những kết quả trong phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Những hạn chế và nguyên nhân. 122 Tiểu kết chương 3. Giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Bối cảnh phát triển công nghiệp hỗ trợ. Bối cảnh chung của thế giới. Bối cảnh trong nước. Bối cảnh của Hà Nội.
Định hướng và mục tiêu phát triển công nghiệp hỗ trợ trên Hà Nội. Định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ Hà Nội. Mục tiêu phát triển công nghiệp hỗ trợ Hà Nội. Giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Giải pháp về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ. Tăng cường thu hút đầu tư vào công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ. Tăng cường hỗ trợ cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ phát triển thị trường. Nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.
Giải pháp về công nghệ cho phát triển công nghiệp hỗ trợ. Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ. 151 Tiểu kết chương 4. 156 Danh mục các công trình công bố của tác giả liên quan đến đề tài luận án.
157 Tài liệu tham khảo. 1 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á CCN Cụm công nghiệp CN Công nghiệp CNC Công nghệ cao CNHT Công nghiệp hỗ trợ DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa ĐTGD Điện tử gia dụng ĐVT Đơn vị tính EFA Exploratory Factor Analysis Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EU Liên minh Châu Âu FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn JETRO Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản KCN Khu công nghiệp KHCN Khoa học công nghệ LĐ Lao động METI Bọ công nghi p và Thu o ng mại quốc tế Nhạ t Bản ODA Hỗ trợ phát triển chính thức OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế PTCNHT Phát triển công nghiệp hỗ trợ R&D Nghiên cứu và phát triển SP Sản phẩm SWOT Điểm mạnh-điểm yếu, cơ hội- nguy cơ SX Sản xuất TĐĐQG Tập đoàn đa quốc gia TĐPTBQ Tốc độ phát triển bình quân UBND Ủy ban nhân dân USD Đô la Mỹ vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp của thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 – 2016. Giá trị sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 – 2016 phân theo các ngành nghề sản xuất chủ yếu.
Số lượng các doanh nghiệp công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2017. Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Hà Nội. Lao động làm việc trong một số ngành công nghiệp của Hà Nội. Đầu tư vào công nghiệp của thành phố Hà Nội.
Các khu công nghiệp chính hiện có trên địa bàn Hà Nội. Tổng hợp một số chính sách của Nhà nước về phát triển công nghiệp hỗ trợ. Tổng hợp một số chính sách của thành phố Hà Nội về phát triển công nghiệp hỗ trợ. Các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và khả năng cung ứng cho các ngành công nghiệp của Hà Nội.
Phát triển số lượng các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Quy mô của các DN công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cấp độ của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2016. Phát triển số lượng lao động làm việc tại các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Số lượng doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ phân theo quy mô lao động năm 2016. Giá trị sản xuất doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trình độ lao động làm việc tại các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Chỉ số tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2011 – 2016 (theo giá so sánh năm 2010).
Tỷ lệ giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất của ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2016. Năng lực cung ứng của lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ Hà Nội. Đánh giá của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ về chính sách. Đánh giá của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ về liên kết.
Đánh giá của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ về thị trường sản phẩm. Đánh giá của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ về khoa học công nghệ. Đánh giá của DN về tài chính của DN. Đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực.
Đánh giá về cơ sở hạ tầng. Đánh giá của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ về môi trường chính trị văn hóa. KMO and Bartlett's Test. Ma trận xoay nhân tố.
Phân tích tương quan giữa các nhóm biến. Tổng hợp phân tích hồi qui. Dự báo quy mô sản phẩm công nghiệp hỗ trợ Hà Nội. Đối tượng thu hút đầu tư vào công nghiệp hỗ trợ .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Thúy Nga (2018). Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại TP Hà Nội - Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Viện Chiến lược phát triển]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/phat-trien-cong-nghiep-ho-tro-tren-dia-ban-thanh-pho-ha-noi-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại TP Hà Nội - Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích phát triển công nghiệp hỗ trợ Hà Nội. Đánh giá cơ cấu, tiềm năng, thách thức và đề xuất giải pháp phát triển.
Luận án "Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại TP Hà Nội - Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Chiến lược phát triển. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại TP Hà Nội - Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại TP Hà Nội - Luận án TS" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại TP Hà Nội - Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại TP Hà Nội - Luận án TS" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại TP Hà Nội - Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.