Luận án tiến sĩ kinh tế: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên - Nguyễn Xuân Quang
Luận án tiến sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020-2024.
Năm xuất bản
Số trang
199
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên và cơ sở lý luận
- Số trang:
- 199 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Xuân Quang
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên và cơ sở lý luận
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh phản ánh khả năng điều hành kinh tế của chính quyền địa phương. Yếu tố này tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp. Địa phương có năng lực cạnh tranh cao sẽ thu hút mạnh mẽ các nguồn lực phát triển. Tỉnh Thái Nguyên sở hữu vị trí cửa ngõ vùng trung du và miền núi phía Bắc. Vị trí chiến lược giúp tỉnh kết nối nhanh chóng với thủ đô Hà Nội. Nghiên cứu cơ sở lý luận giúp xác định rõ các trụ cột thúc đẩy tăng trưởng. Mô hình đánh giá chuẩn hóa mang lại cái nhìn toàn diện về thực trạng kinh tế. Phân tích khoa học là nền tảng xây dựng chính sách quản lý hiệu quả. Mục tiêu cốt lõi hướng tới sự phát triển kinh tế bền vững và dài hạn.
1.1. Khái niệm và bản chất năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là năng lực của chính quyền trong việc kiến tạo thể chế kinh tế. Thể chế này thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển nhanh và lành mạnh. Khái niệm này gắn liền với khả năng phân bổ nguồn lực hiệu quả. Môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch tạo động lực cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô. Năng lực cạnh tranh không chỉ đo lường tốc độ tăng trưởng GDP đơn thuần. Chỉ số này còn phản ánh mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp. Sự cải thiện năng lực cạnh tranh giúp nâng cao thu nhập cho người lao động. Địa phương duy trì lợi thế cạnh tranh sẽ bảo đảm an sinh xã hội vững chắc. Cơ sở lý luận khẳng định vai trò then chốt của quản trị công hiện đại.
1.2. Khung phân tích và mô hình nghiên cứu thực nghiệm
Khung phân tích luận án kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học hiện đại và thực tiễn địa phương. Mô hình định lượng đo lường tác động của các nhóm nhân tố cụ thể. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ khảo sát diện rộng các doanh nghiệp trên địa bàn. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA kiểm định mức độ tương thích của thang đo. Mô hình hồi quy đa biến xác định trọng số ảnh hưởng của từng biến độc lập. Kết quả kiểm định làm rõ mối quan hệ giữa chính sách quản lý và hiệu quả kinh tế. Khung nghiên cứu bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao. Đây là cơ sở thực nghiệm vững chắc để đề xuất các giải pháp khả thi.
II. Thực trạng chỉ số PCI Thái Nguyên và môi trường đầu tư
Chỉ số PCI Thái Nguyên ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong nhiều năm qua. Tỉnh từng bước khẳng định vị thế dẫn đầu trong khu vực trung du miền núi phía Bắc. Môi trường đầu tư kinh doanh liên tục được khai thông và hoàn thiện. Lãnh đạo tỉnh quyết liệt chỉ đạo tháo gỡ các nút thắt cơ chế. Doanh nghiệp đánh giá cao sự cải thiện về hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu thành phần vẫn còn biến động qua các năm. Việc duy trì thứ hạng cao đòi hỏi nỗ lực đồng bộ từ mọi cấp ngành. Đánh giá đúng thực trạng giúp nhận diện rõ điểm nghẽn cần khắc phục.
2.1. Đánh giá diễn biến chỉ số PCI Thái Nguyên qua các năm
Điểm số PCI của Thái Nguyên có sự bứt phá mạnh mẽ trong giai đoạn vừa qua. Tỉnh nhiều lần lọt vào nhóm các địa phương có chất lượng điều hành kinh tế tốt. Điểm sáng nổi bật nằm ở tính năng động của chính quyền địa phương và chi phí gia nhập thị trường. Doanh nghiệp tiếp cận đất đai và mặt bằng sản xuất thuận lợi hơn. Dù vậy, một số chỉ số thành phần như chi phí không chính thức vẫn còn tồn tại hạn chế. Điểm số cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế cần cải thiện thêm. Việc phân tích chuỗi dữ liệu PCI nhiều năm chỉ ra các xu hướng biến động rõ rệt. Nhận diện các chỉ số tụt hạng là bước đi cấp thiết để chấn chỉnh kịp thời.
2.2. Thực trạng môi trường đầu tư kinh doanh tại địa phương
Môi trường đầu tư kinh doanh tại Thái Nguyên có nhiều chuyển biến thực chất. Chính quyền tập trung đơn giản hóa các thủ tục cấp phép đầu tư. Thời gian xử lý hồ sơ hành chính được rút ngắn đáng kể. Doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều được hỗ trợ kịp thời. Tỉnh thường xuyên tổ chức các buổi đối thoại công khai để lắng nghe doanh nghiệp. Các kiến nghị về thuế, hải quan và đất đai được giải quyết dứt điểm. Môi trường pháp lý ổn định tạo niềm tin vững chắc cho nhà đầu tư. Tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp lan tỏa mạnh mẽ trong bộ máy công quyền.
2.3. Hiện trạng hạ tầng khu công nghiệp Thái Nguyên mở rộng
Hạ tầng khu công nghiệp Thái Nguyên phát triển đồng bộ và hiện đại. Các khu công nghiệp lớn như Yên Bình, Điềm Thụy, Sông Công thu hút nhiều dự án quy mô lớn. Hệ thống giao thông kết nối nội tỉnh và liên vùng được nâng cấp hoàn chỉnh. Mạng lưới cấp điện, cấp nước và xử lý nước thải đáp ứng tiêu chuẩn công nghiệp cao. Mặt bằng sạch luôn sẵn sàng bàn giao cho các nhà đầu tư chiến lược. Sự phát triển hạ tầng tạo tiền đề hình thành các cụm công nghiệp hỗ trợ. Đây là lợi thế cạnh tranh vượt trội của Thái Nguyên so với các tỉnh lân cận. Quy hoạch hạ tầng bài bản đóng vai trò then chốt trong phát triển công nghiệp bền vững.
III. Nhân tố tác động năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên
Nhiều nhóm nhân tố cùng tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố cụ thể. Cải cách thủ tục hành chính giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong việc giảm gánh nặng chi phí. Tính minh bạch thông tin giúp doanh nghiệp chủ động trong chiến lược kinh doanh. Chất lượng nguồn nhân lực quyết định năng suất và năng lực đổi mới sáng tạo. Bên cạnh đó, sự phối hợp liên ngành có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ thực thi dự án. Nhận diện chính xác các nhân tố trọng yếu giúp tối ưu hóa nguồn lực can thiệp.
3.1. Tác động của cải cách thủ tục hành chính công khai
Cải cách thủ tục hành chính tạo ra tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến doanh nghiệp. Việc triển khai cơ chế một cửa liên thông giúp cắt giảm thời gian và chi phí đi lại. Ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ cao hạn chế sự tiếp xúc trực tiếp tiêu cực. Doanh nghiệp tiết kiệm được nguồn lực lớn để tập trung vào sản xuất. Mức độ hài lòng của người dân và tổ chức kinh tế tăng lên rõ rệt. Tính kỷ luật và kỷ cương hành chính trong đội ngũ công chức được củng cố. Cải cách hành chính thực chất là chìa khóa tháo gỡ mọi rào cản gia nhập thị trường.
3.2. Ảnh hưởng từ tính minh bạch và tiếp cận thông tin
Tính minh bạch và tiếp cận thông tin là yếu tố quan trọng xây dựng niềm tin kinh doanh. Doanh nghiệp cần tiếp cận kịp thời các quy hoạch đất đai và tài liệu ngân sách. Việc công khai các chính sách ưu đãi đầu tư tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng. Cổng thông tin điện tử của tỉnh cung cấp dữ liệu pháp lý nhanh chóng và chính xác. Sự minh bạch giúp giảm thiểu các rủi ro pháp lý cho nhà đầu tư. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có cơ hội tiếp cận nguồn lực tương đương các tập đoàn lớn. Công khai thông tin triệt tiêu các hành vi nhũng nhiễu và lợi ích nhóm.
3.3. Vai trò của chất lượng nguồn nhân lực và đào tạo nghề
Chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố nền tảng nâng cao năng suất lao động. Thái Nguyên có lợi thế sở hữu Đại học Thái Nguyên với quy mô đào tạo đa ngành. Tỉnh tập trung gắn kết cơ sở đào tạo nghề với nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp. Lao động kỹ thuật cao đáp ứng tốt tiêu chuẩn khắt khe của các tập đoàn công nghệ. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng đều đặn qua từng năm. Doanh nghiệp giảm bớt chi phí đào tạo lại sau khi tuyển dụng. Lực lượng lao động có tay nghề cao là yếu tố giữ chân các nhà đầu tư lớn.
IV. Giải pháp đẩy mạnh năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên
Nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Các giải pháp tập trung vào giải quyết các điểm nghẽn then chốt hiện hữu. Cần đẩy mạnh phòng chống tiêu cực nhằm cắt giảm chi phí phát sinh ngoài quy định. Tinh thần đổi mới và sáng tạo của đội ngũ cán bộ công quyền cần được khơi dậy mạnh mẽ. Đồng thời, tỉnh cần tận dụng lợi thế công nghệ cao để gia tăng sức hút dòng vốn ngoại. Việc triển khai giải pháp phải gắn liền với cơ chế kiểm tra và giám sát chặt chẽ. Mỗi sở ban ngành cần cam kết chỉ tiêu cải thiện môi trường đầu tư cụ thể.
4.1. Cắt giảm chi phí không chính thức cho doanh nghiệp
Cắt giảm chi phí không chính thức là ưu tiên cấp bách để nâng cao năng lực cạnh tranh. Tỉnh đẩy mạnh thanh tra công vụ và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu. Toàn bộ quy trình giải quyết công việc được số hóa để kiểm soát tiến độ thực thi. Doanh nghiệp được bảo vệ khi phản ánh các khó khăn hoặc tiêu cực trong thủ tục. Đường dây nóng và hòm thư điện tử tiếp nhận kiến nghị hoạt động 24/7. Minh bạch hóa chi phí giúp tạo môi trường kinh doanh liêm chính và lành mạnh. Doanh nghiệp an tâm mở rộng đầu tư mà không lo ngại gánh nặng tiêu cực.
4.2. Nâng cao tính năng động của chính quyền địa phương
Tính năng động của chính quyền địa phương thể hiện qua sự linh hoạt trong giải quyết vướng mắc. Cán bộ lãnh đạo dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung. Các chính sách của trung ương được vận dụng sáng tạo phù hợp với thực tiễn tỉnh nhà. Mô hình cà phê doanh nhân và đối thoại định kỳ được duy trì hiệu quả. Chính quyền chủ động đồng hành cùng doanh nghiệp từ khâu cấp phép đến khi vận hành. Sự phản ứng nhanh nhạy trước biến động thị trường giúp hỗ trợ kịp thời khu vực tư nhân. Năng lực điều hành năng động tạo động lực phát triển kinh tế mạnh mẽ.
4.3. Đòn bẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa. Tỉnh ưu tiên thu hút các dự án công nghệ cao, công nghiệp bán dẫn và điện tử. Sự hiện diện của các tập đoàn đa quốc gia kéo theo mạng lưới nhà cung ứng vệ tinh. Tỉnh cam kết tạo mọi điều kiện thuận lợi về đất đai, thủ tục và nguồn điện ổn định. Chính sách ưu đãi đầu tư được áp dụng minh bạch và nhất quán. Dòng vốn FDI chất lượng cao thúc đẩy chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản trị. Thái Nguyên củng cố vị thế trung tâm công nghiệp điện tử hàng đầu miền Bắc.
V. Định hướng phát triển năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên
Định hướng tương lai đòi hỏi Thái Nguyên bứt phá bằng tư duy quản trị chiến lược. Tỉnh tập trung xây dựng kinh tế số, công nghiệp xanh và phát triển bền vững. Quy hoạch không gian phát triển gắn liền với liên kết vùng thủ đô và vùng Đông Bắc. Chính quyền số giúp nâng cao hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp. Sự đồng thuận của cả hệ thống chính trị tạo sức mạnh tổng hợp to lớn. Tỉnh hướng tới mục tiêu trở thành trung tâm kinh tế hiện đại của khu vực phía Bắc. Việc cải thiện năng lực cạnh tranh được xác định là nhiệm vụ thường xuyên và liên tục.
5.1. Hoàn thiện quy hoạch các cụm liên kết ngành trọng điểm
Quy hoạch cụm liên kết ngành tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa các chuỗi sản xuất. Tỉnh chú trọng phát triển cụm công nghiệp điện tử và cơ khí chế tạo chính xác. Mối liên kết giữa doanh nghiệp nội địa và tập đoàn đa quốc gia được thúc đẩy mạnh mẽ. Tỉnh bố trí không gian hạ tầng logistics hiện đại liền kề các khu công nghiệp. Doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng được tiếp cận các gói hỗ trợ công nghệ và mặt bằng. Mô hình cụm ngành giúp giảm chi phí vận chuyển và tăng năng lực cạnh tranh sản phẩm. Đây là bước chuyển tất yếu để nâng cao giá trị gia tăng nội địa.
5.2. Chuyển đổi số và hiện đại hóa quản trị công cấp tỉnh
Chuyển đổi số toàn diện là nền tảng hiện đại hóa công tác quản trị công cấp tỉnh. Thái Nguyên là một trong những địa phương tiên phong về xây dựng chính quyền số. Cơ sở dữ liệu dùng chung được kết nối thông suốt giữa các cấp hành chính. Trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn hỗ trợ ra quyết định điều hành kinh tế. Doanh nghiệp nộp hồ sơ, thanh toán nghĩa vụ tài chính hoàn toàn trên môi trường số. Quản trị công hiện đại giảm thiểu thời gian chờ đợi và sai sót trong xử lý nghiệp vụ. Nền tảng số tạo bước đột phá trong cải thiện môi trường kinh doanh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (199 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN XUÂN QUANG NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9340410 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn ĐìnhThọ THÁI NGUYÊN - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các nội dung nêu trong luận án là trung thực, mọi trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và các thầy cô giáo Khoa Quản lý - Luật Kinh tế - Trƣờng Đại học Kinh tế & QTKD - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS. Nguyễn Đình Thọ- ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và định hƣớng để tôi hoàn thành Luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Công Thƣơng, Sở Kế hoạch & Đầu tƣ, Sở Nội vụ, Sở tài chính, Cục Thống kê tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các chủ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi thực hiện Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 12 năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Xuân Quang iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC CÁC BẢNG.viii DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án. 7 Chƣơng 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Các nghiên cứu về lợi thế so sánh và cạnh tranh. Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh địa phƣơng. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài. Các nghiên cứu ở trong nƣớc.
Các kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu.20 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Cơ sở lý luận của mô hình lý thuyết đo lƣờng các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh. Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Ninh. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh.49 C h ƣ ơ n g 3 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Câu hỏi nghiên cứu. Cách tiếp cận, quy trình nghiên cứu và khung phân tích. Cách tiếp cận. Quy trình nghiên cứu và khung phân tích.
Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề xuất về các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Các giả thuyết nghiên cứu. Nghiên cứu định tính thang đo các nhân tố ảnh hƣởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên.
Phƣơng pháp chuyên gia/nhà quản lý. Đánh giá sơ bộ thang đo. Phƣơng pháp thu thập, xử lý và phân tích thông tin. Phƣơng pháp thu thập thông tin.
Phƣơng pháp xử lý và phân tích thông tin. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.67 Chƣơng 4: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thái Nguyên. Điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Nguyên.
Điều kiện kinh tế, xã hội. Kết quả đạt đƣợc trong nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Kết quả cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên.
Thực trạng nhân tố lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên. Thực trạng nhân tố hạ tầng kỹ thuật. Thực trạng nhân tố hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội. Thực trạng nhân tố quy mô của tỉnh.
Thực trạng nhân tố môi trƣờng kinh doanh. Thực trạng nhân tố trình độ phát triển cụm ngành. Thực trạng nhân tố chính sách tài khóa, đầu tƣ, tín dụng, cơ cấu. Thực trạng nhân tố hoạt động và chiến lƣợc của doanh nghiệp.
Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Kiểm định độ tin cậy của thang đo sử dụng trong phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Phân tích mô hình hồi quy đa biến về các nhân tố ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên.
Đánh giá kết quả phân tích năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên.127 Chƣơng 5:GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANHCỦA TỈNH THÁI NGUYÊN. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Bối cảnh quốc tế ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Bối cảnh trong nƣớc ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên 138 5.
Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu về nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Định hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu về nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên.
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên. Khai thác và phát huy lợi thế về hạ tầng, xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tăng cƣờng công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận đất đai và bồi thƣờng giải phóng mặt bằng. Xây dựng và phát triển đồng bộ hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội.
Khai thác, phát triển toàn diện lợi thế quy mô của tỉnh. Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua tập trung cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, kinh doanh. Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua cải thiện trình độ phát triển cụm ngành. Hoàn thiện chính sách tài khóa, tín dụng, cơ cấu.
Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động và chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp. Tạo dựng môi trƣờng sinh thái khởi nghiệp để phát triển đổi mới và sáng tạo, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số.158 KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.161 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.162 TÀI LIỆU THAM KHẢO.170 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CN Công nghiệp CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài GTSX Giá trị sản xuất GTVT Giao thông vận tải HTX Hợp tác xã ICT Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin KH&CN Khoa học & Công nghệ KT Kinh tế KKT Khu kinh tế KT-XH Kinh tế - xã hội LTCT Lợi thế cạnh tranh LTSS Lợi thế so sánh MTKD Môi trƣờng kinh doanh NLCT Năng lực cạnh tranh NSLĐ Năng suất lao động PAPI Chỉ số Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh Par Index Chỉ số cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh QLKT Quản lý kinh tế SIPAS Chỉ số hài lòng của ngƣời dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nƣớc SX-KD Sản xuất - kinh doanh TTHC Thủ tục hành chính TW Trung Ƣơng UBND Ủy ban Nhân dân viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Đo lƣờng thang đo lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên. Đo lƣờng thang đo hạ tầng kỹ thuật.
Đo lƣờng thang đo hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội. Đo lƣờng thang đo quy mô của địa phƣơng. Đo lƣờng thang đo về môi trƣờng kinh doanh. Đo lƣờng thang đo trình độ phát triển cụm ngành.
Đo lƣờng thang đo chính sách tài khóa, đầu tƣ, tín dụng, cơ cấu. Đo lƣờng thang đo hoạt động và chiến lƣợc của doanh nghiệp. Đo lƣờng thang đo về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Thông tin chi tiết mẫu khảo sát.
Thang đo Likert đo lƣờng mức độ đồng ý. Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên tính đến ngày 31/12/2020. Một số chỉ tiêu kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020. Điểm số, xếp hạng Chỉ số PCI tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020.
Các Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Số tổ chức giáo dục đại học và tổ chức khoa học và công nghệ. Thực trạng y tế của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020. Lực lƣợng lao động tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020.
Lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế. Một số kết quả kinh tế - xã hội của tỉnh đạt đƣợc từ công tác cải thiện môi trƣờng kinh doanh. Thực trạng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Chi đầu tƣ phát triển từ NSNN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020.
Vốn đầu tƣ trên địa bàn phân theo nguồn vốn. Thực trạng doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân theo loại hình sở hữu. Cronbach s Alpha của các khái niệm nghiên cứu. Tổng hợp kết quả phân tích EFA các biến.
Phân tích nhân tố khám phá biến năng lực cạnh tranh. Tổng phƣơng sai trích. Kiểm định KMO và Bartlett. Tổng phƣơng sai đƣợc giải thích (Total Variance Explained).
Bảng phân tích tổng thể mô hình nghiên cứu. Phân tích hồi quy về các nhân tố ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Phân tích hồi quy về các nhân tố ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Phân tích hồi quy về các nhân tố ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên.
Giá trị beta chuyển hóa của các biến.126 x DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 2.1: Mô hình kim cƣơng của Michael Porter.2: Tam giác năng lực cạnh tranh.3: Khung phân tích NLCT địa phƣơng của Vũ Thành Tự Anh.4: Khung lý thuyết các nhân tố ảnh hƣởng đến NLCT của tỉnh dƣới góc độ quản lý kinh tế.1: Quy trình nghiên cứu của luận án.2: Khung phân tích NLCT cấp tỉnh.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Xuân Quang (2021). Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-nhan-to-anh-huong-den-nang-luc-canh-tranh-tinh-thai-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020-2024.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.