Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên - Luận án tiến sĩ
Luận án tiến sĩ giải quyết việc làm tăng thu nhập cho hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên. Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế nông thôn.
trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh - đại học thái nguyên
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
172
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Tăng thu nhập hộ nông dân Cơ sở lý luận và thực tiễn
Việc làm đóng vai trò then chốt trong việc tăng thu nhập của hộ nông dân. Nghiên cứu tập trung vào các khái niệm cơ bản về việc làm, lao động và thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp. Phân tích rõ vai trò của việc giải quyết việc làm đối với sự phát triển kinh tế hộ gia đình nông thôn. Đặc điểm của công việc nông nghiệp, bao gồm tính thời vụ và đa dạng ngành nghề, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tạo ra thu nhập ổn định. Các yếu tố như trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn, tiếp cận thị trường và chính sách hỗ trợ đều tác động đến việc làm và thu nhập. Mối quan hệ giữa cung cầu lao động, cơ cấu ngành nghề và mức sống của nông dân được làm rõ. Hiểu biết sâu sắc về các yếu tố này là nền tảng để xây dựng các giải pháp hiệu quả.
1.1. Khái niệm và vai trò việc làm nông thôn
Việc làm nông thôn bao gồm các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và các ngành nghề phi nông nghiệp. Giải quyết việc làm không chỉ tạo nguồn thu nhập mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho hộ nông dân. Việc làm ổn định giúp giảm nghèo, cải thiện an sinh xã hội. Nông dân có cơ hội tham gia các chuỗi giá trị, đa dạng hóa nguồn thu. Điều này góp phần vào phát triển kinh tế nông thôn bền vững. Nâng cao năng suất lao động cũng là một mục tiêu quan trọng. Các chính sách cần khuyến khích tạo việc làm mới, phù hợp với xu thế phát triển.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ nông dân
Nhiều nhân tố tác động đến khả năng tăng thu nhập của hộ nông dân. Trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất, kỹ năng chuyên môn là những yếu tố nội tại quan trọng. Tiếp cận đất đai, vốn, công nghệ và thị trường sản phẩm là yếu tố bên ngoài. Chính sách hỗ trợ của nhà nước về đào tạo nghề, tín dụng, xúc tiến thương mại cũng có ảnh hưởng lớn. Hạ tầng giao thông, thủy lợi và thông tin liên lạc góp phần thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm. Điều kiện tự nhiên, khí hậu cũng tác động trực tiếp đến năng suất và thu nhập từ nông nghiệp. Phát triển các ngành nghề phụ trợ giúp đa dạng hóa nguồn thu cho nông dân.
II.Thực trạng việc làm thu nhập nông dân tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên có những đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình lao động, việc làm và thu nhập của hộ nông dân. Đặc điểm địa lý, tài nguyên đất đai và khí hậu tạo ra thuận lợi và khó khăn riêng cho sản xuất nông nghiệp. Lao động nông thôn chiếm tỷ lệ lớn, nhưng trình độ chuyên môn còn hạn chế. Cơ cấu lao động đang có sự chuyển dịch, tuy nhiên tốc độ còn chậm. Tỷ suất sử dụng thời gian lao động của hộ nông dân chưa tối ưu, dẫn đến tình trạng thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định. Thu nhập bình quân của người dân còn thấp, có sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng và nhóm hộ. Phân tích SWOT giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc tạo việc làm và tăng thu nhập cho nông dân địa phương. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về bức tranh kinh tế nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
2.1. Tình hình cơ cấu lao động và việc làm nông thôn
Thực trạng lao động nông thôn tại Thái Nguyên cho thấy sự phân bổ theo giới tính, độ tuổi và trình độ văn hóa. Phần lớn lao động vẫn tập trung vào nông nghiệp. Trình độ chuyên môn của người lao động còn thấp, ảnh hưởng đến năng suất và khả năng tiếp cận các ngành nghề mới. Cơ cấu ngành nghề chưa đa dạng. Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn còn gặp nhiều khó khăn. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp. Thời gian lao động của hộ nông dân chưa được sử dụng hiệu quả. Đây là một thách thức lớn trong việc nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống. Cần có các giải pháp đồng bộ để thúc đẩy chuyển dịch lao động.
2.2. Thu nhập bình quân và các yếu tố tác động tại Thái Nguyên
Thu nhập bình quân của hộ nông dân Thái Nguyên vẫn còn thấp so với mặt bằng chung. Thu nhập chủ yếu đến từ sản xuất nông nghiệp, với sự biến động lớn theo mùa vụ và giá cả thị trường. Các yếu tố như diện tích đất sản xuất, vốn đầu tư, trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến mức thu nhập. Bên cạnh đó, các khoản thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp, dịch vụ và làm thuê cũng góp phần vào tổng thu nhập. Tuy nhiên, tỷ lệ này chưa cao. Phân tích cho thấy sự cần thiết phải đa dạng hóa nguồn thu nhập để giảm rủi ro và tăng cường sự ổn định kinh tế cho các hộ gia đình. Tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng và thị trường là yếu tố then chốt.
III.Kinh nghiệm quốc tế bài học cho nông dân Thái Nguyên
Nghiên cứu các mô hình thành công trong giải quyết việc làm và tăng thu nhập hộ nông dân trên thế giới. Kinh nghiệm từ các nước phát triển và đang phát triển cung cấp những bài học quý giá. Nhiều quốc gia đã áp dụng chính sách đào tạo nghề hiệu quả, liên kết sản xuất với thị trường tiêu thụ. Họ cũng chú trọng phát triển nông nghiệp công nghệ cao và các dịch vụ hỗ trợ nông thôn. Việc khuyến khích hình thành các hợp tác xã, liên minh sản xuất cũng là yếu tố quan trọng. Các chương trình hỗ trợ tài chính, công nghệ và thông tin giúp nông dân nâng cao năng lực cạnh tranh. Từ những kinh nghiệm này, Thái Nguyên có thể rút ra các bài học phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương. Áp dụng linh hoạt các giải pháp sáng tạo là cần thiết. Phát triển nông thôn bền vững cần có tầm nhìn dài hạn.
3.1. Mô hình giải quyết việc làm ở các nước trên thế giới
Nhiều nước đã thành công trong việc tạo việc làm cho nông dân thông qua các chính sách tổng thể. Các mô hình điển hình bao gồm phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch nông thôn. Chính phủ các nước thường đầu tư vào cơ sở hạ tầng, hỗ trợ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Chương trình đào tạo kỹ năng nghề được triển khai rộng rãi. Họ cũng xây dựng các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông thôn, tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp. Phát triển các chuỗi giá trị nông sản giúp nông dân tiếp cận thị trường toàn cầu. Hợp tác công tư cũng đóng vai trò quan trọng.
3.2. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên có thể học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế trong việc đa dạng hóa sinh kế cho hộ nông dân. Cần tập trung vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghề bài bản. Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Phát triển các ngành nghề dịch vụ và công nghiệp phụ trợ ở nông thôn. Cần có chính sách hỗ trợ vốn, kỹ thuật cho các mô hình sản xuất hiệu quả. Xây dựng thương hiệu cho nông sản địa phương. Liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị giúp giảm rủi ro và tăng lợi nhuận cho nông dân. Chính quyền địa phương cần tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư vào nông thôn.
IV.Giải pháp phát triển việc làm bền vững cho nông dân
Để tăng thu nhập hộ nông dân, cần triển khai các giải pháp toàn diện và bền vững. Các giải pháp phải đồng bộ từ chính sách vĩ mô đến các chương trình hành động cụ thể tại cơ sở. Tập trung vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân tiếp cận các nguồn lực sản xuất. Khuyến khích chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp thuần túy sang các ngành nghề có giá trị gia tăng cao hơn. Phát triển đa dạng các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh. Đặc biệt chú trọng đến việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao vào sản xuất. Điều này giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Các giải pháp cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng nông dân.
4.1. Đẩy mạnh đào tạo nghề và nâng cao chất lượng lao động
Đào tạo nghề là giải pháp cốt lõi để nâng cao năng lực cạnh tranh cho lao động nông thôn. Cần đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường. Ưu tiên đào tạo các ngành nghề phi nông nghiệp, dịch vụ và kỹ thuật nông nghiệp hiện đại. Liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo với doanh nghiệp và các hợp tác xã. Nông dân cần được trang bị kiến thức về quản lý sản xuất, tiếp thị và công nghệ thông tin. Chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo, tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận các khóa học. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sẽ mở ra nhiều cơ hội việc làm mới, ổn định.
4.2. Phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp và dịch vụ
Đa dạng hóa kinh tế nông thôn thông qua phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp. Các ngành nghề như tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông sản, dịch vụ du lịch, vận tải, thương mại cần được khuyến khích. Điều này giúp tạo thêm việc làm, đặc biệt là trong mùa nông nhàn. Chính sách hỗ trợ thành lập các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn. Cần có các chương trình xúc tiến thương mại, kết nối sản phẩm nông thôn với thị trường lớn. Phát triển cơ sở hạ tầng hỗ trợ các ngành nghề này. Nâng cao năng lực cho nông dân tham gia vào các hoạt động kinh tế mới. Điều này góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập cho hộ nông dân.
V.Định hướng chính sách hỗ trợ nông dân tăng thu nhập
Việc tăng thu nhập hộ nông dân đòi hỏi những định hướng chiến lược và các chính sách hỗ trợ đồng bộ từ cấp nhà nước. Định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với thị trường. Tập trung vào các sản phẩm chủ lực, có lợi thế cạnh tranh của địa phương. Chính sách đất đai cần linh hoạt hơn, tạo điều kiện tích tụ ruộng đất để sản xuất quy mô lớn. Đầu tư vào nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao các giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao. Các chính sách tín dụng ưu đãi, hỗ trợ tiếp cận vốn cho nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp. Chính quyền cần tăng cường vai trò điều phối, kết nối giữa nông dân, doanh nghiệp và các nhà khoa học. Xây dựng môi trường đầu tư thuận lợi cho phát triển kinh tế nông thôn.
5.1. Hoàn thiện chính sách đất đai và tín dụng nông nghiệp
Chính sách đất đai cần được xem xét để tạo điều kiện thuận lợi cho tích tụ, tập trung đất đai. Điều này giúp phát triển sản xuất quy mô lớn, ứng dụng công nghệ hiện đại. Quy hoạch sử dụng đất cần ổn định, rõ ràng. Chính sách tín dụng nông nghiệp cần linh hoạt, phù hợp với đặc thù sản xuất. Ngân hàng và các tổ chức tín dụng cần cung cấp các gói vay ưu đãi, thủ tục đơn giản cho hộ nông dân và doanh nghiệp. Đa dạng hóa các hình thức bảo lãnh tín dụng. Điều này giúp nông dân tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, đầu tư mở rộng sản xuất. Vốn là yếu tố quan trọng để chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tăng năng suất.
5.2. Tăng cường đầu tư hạ tầng và ứng dụng công nghệ cao
Đầu tư vào hạ tầng nông thôn là yếu tố then chốt để phát triển. Hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch và thông tin liên lạc cần được nâng cấp. Hạ tầng tốt giúp giảm chi phí sản xuất, vận chuyển và kết nối thị trường. Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp giúp tăng năng suất, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Khuyến khích sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi mới. Đầu tư vào hệ thống nhà kính, nhà lưới, tưới tiêu tự động. Chuyển giao công nghệ từ các viện nghiên cứu đến nông dân. Việc này giúp nông dân tạo ra sản phẩm có giá trị cao, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
5.3. Phát triển liên kết chuỗi giá trị nông sản
Xây dựng và phát triển các chuỗi giá trị nông sản hiệu quả. Liên kết giữa nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, nhà khoa học và thị trường. Điều này giúp ổn định đầu ra cho sản phẩm, giảm rủi ro về giá cả. Nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của nông sản. Khuyến khích hình thành các vùng chuyên canh, sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chứng nhận chất lượng cho sản phẩm nông nghiệp. Việc liên kết chặt chẽ giúp nông dân tiếp cận thông tin thị trường, công nghệ mới. Điều này góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh, bền vững hóa thu nhập hộ nông dân.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (172 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỒNG VĂN TUẤN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM NHẰM TĂNG THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ THÁI NGUYÊN, 2016 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỒNG VĂN TUẤN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM NHẰM TĂNG THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 62.15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Trần Chí Thiện 2.TS Bùi Minh Vũ THÁI NGUYÊN, 2016 i LỜI CAM ĐOAN Luận án tiến sĩ: “Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, mã số 62.15 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Chí Thiện và GS. TS Bùi Minh Vũ là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin của luận án được tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau đều được chỉ rõ nguồn gốc. Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào hoặc chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào.
Thái Nguyên ngày. năm 2016 Tác giả luận án Đồng Văn Tuấn ii LỜI CẢM ƠN Luận án “Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện từ năm 2009. Để hoàn thành đề tài, tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí cán bộ huyện Phú Bình và huyện Định Hóa cùng các gia đình nông dân đã giúp đỡ tôi điều tra thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm Khoa cùng các thày cô Khoa Kinh tế trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp tôi thực hiện luận án.
Đặc biệt tôi xin tỏ long biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo hướng dẫn PGS. TS Trần Chí Thiện và GS. TS Bùi Minh Vũ đã giúp đỡ tôi hết sức tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin gửi tới tất cả bạn bè và những người thân lời cảm ơn chân thành của tôi về sự giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Thái Nguyên ngày. năm 2016 Tác giả luận án Đồng Văn Tuấn iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
vii DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ. xi MỞ ĐẦU. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài.
1 2 Mục tiêu nghiên cứu. 2 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Kết cấu luận án.
Một số nghiên cứu liên quan đến luận án. Câu hỏi nghiên cứu của luận án. 2 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM NHẰM TĂNG THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN .1 Cơ sở lý luận về việc làm và thu nhập của hộ nông dân .1 Một số khái niệm .2 Vai trò của giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân .3 Đặc điểm giải quyết việc làm nhằm tăng nhập của hộ nông dân .4 Nội dung nghiên cứu giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân .5 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc làm và thu nhập của hộ nông dân .6 Mối quan hệ giữa lao động, việc làm và thu nhập .2 Cơ sở thực tiễn giải quyết việc làm nhằm nâng cao thu nhập của hộ nông dân .1 Kinh nghiệm đào tạo, giải quyết việc làm và tăng thu nhập của hộ nông dân một số nước trên thế giới .2 Kinh nghiệm đào tạo, giải quyết việc làm và nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân Thái Nguyên .3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên. 41 Tóm tắt chương 1.
45 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích .1 Phương pháp tiếp cận .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập thông tin .2 Phương pháp tổng hợp thông tin .3 Phương pháp phân tích thông tin .3 Các chỉ tiêu nghiên cứu .1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình lao động .2 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình việc làm .3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình thu nhập. 59 Chương 3: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN .1 Đặc điểm địa bàn nông thôn .1 Đặc điểm về tự nhiên .2 Đặc điểm kinh tế - xã hội .3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn .2 Thực trạng lao động nông thôn .1 Cơ cấu lao động .2 Trình độ chuyên môn của người lao động .3 Lao động nông thôn phân theo giới tính.4 Trình độ văn hóa và chuyên môn của lao động nông thôn.5 Phân bố thời gian của lao động nông thôn theo ngành .6 Đào tạo và chuyển giao kỹ thuật cho lao động nông thôn .3 Thực trạng việc làm của lao động nông thôn .1 Tỷ suất sử dụng thời gian lao động của các hộ điều tra .2 Ảnh hưởng của một số nhân tố đến việc làm của hộ nông dân .4 Thu nhập của lao động nông thôn .1 Thu nhập bình quân/ tháng của người dân Thái Nguyên .2 Biến động giá trị sản xuất, chi phí và thu nhập của các hộ điều tra.3 Tác động của một số yếu tố đến thu nhập của các hộ điều tra .5 Đánh giá về lao động, việc làm và thu nhập của lao động nông thôn .1 Đánh giá về lao động nông thôn.2 Đánh giá về việc làm của lao động nông thôn .3 Đánh giá về thu nhập của lao động nông thôn .4 Phân tích SWOT về tạo việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên. 103 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM NHẰM TĂNG THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN.1 Quan điểm và định hướng giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân.1 Quan điểm giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân .2 Định hướng giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân .2 Các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân .1 Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động của hộ .2 Giải pháp giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân .4 Một số giải pháp riêng cho mỗi vùng. 129 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
134 vi 1 Kết luận. 137 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 140 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 148 vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Số thứ tự Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ 1 AP Giá trị bình quân của thu nhập trên một đơn vị biến độc lập 2 BQ Bình Quân 3 CN Công nghiệp 4 CNH-HĐH Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa 5 CNXH Chủ nghĩa xã hội 6 ĐH Đại học 7 DT Diện tích 8 DV Dịch vụ 9 ĐV Đơn vị 10 GO Giá trị sản xuất 11 HTX Hợp tác xã 12 K Vốn 13 KHKT Khoa học kỹ thuật 14 LĐ Lao động 15 MAX Lớn nhất 16 MIN Nhỏ nhất 17 MPP Giá trị tăng thêm của biến phụ thuộc khi tăng thêm một đơn vị biến độc lập 18 NN Nông nghiệp 19 SL Số lượng, sản lượng 20 TĐPTBQ Tốc độ phát triển bình quân 21 Tglđ Thời gian lao động 22 THT Tổ hợp tác 23 TLSX Tư liệu sản xuất viii Số thứ tự Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ 24 TNVN Tiếng nói Việt nam 25 TP Thành phố 26 TTCN Tiểu thủ công nghiệp 27 TV Ti vi 28 TX Thị xã 29 XD Xây dựng 30 XHCN Xã hội chủ nghĩa ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1a: Kết quả chọn mẫu điều tra theo tiêu chí kết hợp ở vùng phía Nam .1b Kết quả điều tra theo tiêu chí kết hợp ở vùng phía Bắc.
Thực trạng sử dụng đất đai năm 2015 .2 Dân số phân theo giới tính và theo thành thị - nông thôn .3 Giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế .4 Phân bố lao động theo khu vực kinh tế .5 Lao động phân theo thành thị, nông thôn và giới tính .6 Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo .7 Lao động của các hộ điều tra phân theo giới tính năm 2013.8 Trình độ văn hoá của lao động các hộ điều tra phân theo vùng năm 2013 .9 Trình độ chuyên môn của lao động các hộ điều tra năm 2013.10 Cơ cấu sử dụng thời gian lao động của các hộ điều tra theo ngành kinh tế.11 Kinh phí đề án 1956 giai đoạn 2011 - 2015 .12 Tình hình đăng ký học nghề của lao động nông thôn năm 2010.13 Kết quả 3 năm thực hiện đề án 1956 (2011 – 2013) .14 Mức độ tiếp cận thông tin của các hộ điều tra .15 Tỷ suất sử dụng thời gian lao động của các hộ điều tra .16 Tỷ suất sử dụng thời gian lao động phân theo mức thu nhập của các hộ điều tra tính theo vùng.17 Tỷ suất sử dụng thời gian lao động phân theo phương hướng sản xuất của hộ. Tỷ suất sử dụng thời gian lao động phân theo quy mô diện tích đất canh tác của các hộ điều tra .19 Thu nhập bình quân đầu người /tháng.20a Biến động giá trị sản xuất (GO) của hộ nông dân tính bình quân/hộ .20b Biến động chi phí sản xuất và thu nhập của các hộ điều tra tính bình quân/hộ .21: Mô tả biến số trong mô hình hàm sản xuất CDError! Bookmark not defined.22: Kết quả hàm sản xuất. Error! Bookmark not defined.23: Hiệu suất biên của các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhậpError! Bookmark not defined Bảng 3. Sơ đồ phân tích ma trận SWOT.
103 xi DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa lao động, việc làm và thu nhập .1: Khung phân tích giải pháp giải quyết VL và tăng TN cho LĐ nông thôn .1 Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế năm 2012 và 2015 .2 Tỷ lệ phân bố lao động và tổng sản phẩm theo khu vực kinh tế .3 Phân bổ thời gian lao động cho các ngành năm 2013 .4 Tốc độ tăng BQ/người/tháng thời kỳ (2010-2014) .5 Cơ cấu giá trị sản xuất của các hộ nông dân năm 2013 .6 Cơ cấu chi phí sản xuất của các hộ điều tra năm 2013. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Nông thôn có vị trí vô cùng quan trọng, cung cấp cho xã hội những sản phẩm tối cần thiết và không thể thay thế được, làm cơ sở cho sự ổn định và phát triển xã hội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải quyết việc làm tăng thu nhập hộ nông dân" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ giải quyết việc làm tăng thu nhập cho hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên. Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế nông thôn.
Luận án "Giải quyết việc làm tăng thu nhập hộ nông dân" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh - đại học thái nguyên. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Giải quyết việc làm tăng thu nhập hộ nông dân" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải quyết việc làm tăng thu nhập hộ nông dân" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Giải quyết việc làm tăng thu nhập hộ nông dân" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải quyết việc làm tăng thu nhập hộ nông dân" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải quyết việc làm tăng thu nhập hộ nông dân" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.