Luận án hội nhập tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế - Nghiên cứu trường hợp Việt Nam

"Luận án nghiên cứu mối quan hệ tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế, phân tích tác động hội nhập kinh tế đến sử dụng năng lượng."

Chuyên ngành
Kinh tế học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

249

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Số trang:
249 trang
Trường:
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kinh tế học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra động lực quan trọng cho phát triển. Mở cửa thị trường giúp mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu. Dòng vốn đầu tư nước ngoài gia tăng mạnh mẽ. Công nghệ hiện đại được chuyển giao nhanh chóng vào sản xuất nội địa. Các doanh nghiệp trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh. Năng suất lao động xã hội cải thiện rõ rệt qua từng giai đoạn. Tuy nhiên, mức độ tác động phụ thuộc vào quy mô và chất lượng mở cửa. Các quốc gia đang phát triển cần chọn lọc lĩnh vực ưu tiên phù hợp. Hội nhập thương mại và hội nhập tài chính mang lại nhiều lợi ích lớn. Dù vậy, những thách thức về an ninh kinh tế và biến động toàn cầu luôn hiện hữu. Việc xây dựng chiến lược mở cửa hợp lý giúp tối ưu hóa tăng trưởng kinh tế.

1.1. Tác động của hội nhập thương mại đối với nền kinh tế

Hội nhập thương mại mở rộng không gian trao đổi hàng hóa và dịch vụ. Thuế quan giảm dần giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất. Khối lượng hàng hóa xuất khẩu gia tăng liên tục qua các năm. Thị trường tiêu thụ quốc tế tiếp nhận nhiều mặt hàng chủ lực. Doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Nguồn nguyên liệu nhập khẩu chất lượng cao nâng cao giá trị sản phẩm. Môi trường cạnh tranh quốc tế thúc đẩy đổi mới công nghệ quản lý. Nền kinh tế tận dụng tốt lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế. Thu nhập quốc dân và việc làm trong nước tăng trưởng ổn định. Chính sách tự do hóa thương mại đóng vai trò đòn bẩy then chốt.

1.2. Vai trò của hội nhập tài chính và ngưỡng lạm phát

Hội nhập tài chính thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp. Thị trường vốn trong nước mở rộng quy mô và nâng cao tính thanh khoản. Nguồn vốn ngoại tệ dồi dào hỗ trợ phát triển hạ tầng và công nghiệp. Tuy nhiên, tác động của hội nhập tài chính chịu sự chi phối của ngưỡng lạm phát. Khi lạm phát duy trì ở mức thấp, dòng vốn thúc đẩy sản xuất hiệu quả. Ngược lại, lạm phát vượt ngưỡng an toàn làm suy giảm tác động tích cực. Dòng vốn đầu cơ có thể gây bất ổn thị trường tài chính và tiền tệ. Cơ quan quản lý cần kiểm soát chặt chẽ chỉ số giá tiêu dùng. Ổn định kinh tế vĩ mô là điều kiện tiên quyết để hội nhập tài chính thành công.

1.3. Cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế toàn cầu

Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội phát triển đột phá. Nền kinh tế tiếp cận nhanh chóng với tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại. Hệ thống thể chế kinh tế từng bước tiệm cận các chuẩn mực quốc tế. Mặc dù vậy, quá trình mở cửa cũng mang lại nhiều rủi ro tiềm ẩn. Các cú sốc kinh tế từ thị trường thế giới dễ dàng lan truyền vào trong nước. Áp lực cạnh tranh gay gắt đe dọa các ngành sản xuất non trẻ. Vấn đề bất bình đẳng thu nhập và ô nhiễm môi trường có xu hướng gia tăng. Do đó, việc chủ động kiểm soát rủi ro là yêu cầu cấp thiết. Chính sách hội nhập cần gắn liền với bảo đảm tự chủ kinh tế.

II. Mối quan hệ tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế

Mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế giữ vai trò trung tâm. Năng lượng là yếu tố đầu vào thiết yếu cho mọi hoạt động sản xuất. Tốc độ công nghiệp hóa nhanh đòi hỏi nguồn cung cấp năng lượng ngày càng lớn. Sau các cuộc khủng hoảng dầu mỏ, biến động giá năng lượng ảnh hưởng sâu rộng. Nhu cầu năng lượng tăng cao đặt ra áp lực lớn lên nguồn cung trong nước. Việc sử dụng năng lượng kém hiệu quả gây lãng phí tài nguyên quốc gia. Tăng trưởng kinh tế nhanh thường đi kèm mức độ tiêu hao nhiên liệu khổng lồ. Xác định chính xác mối quan hệ này giúp hoạch định chính sách phát triển đồng bộ. Cung ứng năng lượng cần tương thích với tốc độ tăng trưởng của GDP.

2.1. Đánh giá mối quan hệ nhân quả Granger giữa năng lượng và GDP

Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger làm rõ chiều hướng tác động giữa các biến số. Kết quả thực nghiệm xác định năng lượng thúc đẩy tăng trưởng hay tăng trưởng dẫn dắt năng lượng. Mối quan hệ hai chiều khẳng định vai trò sống còn của nguồn điện năng. Nền kinh tế phụ thuộc lớn vào việc duy trì nguồn cung cấp năng lượng ổn định. Mọi sự gián đoạn năng lượng đều trực tiếp kìm hãm hoạt động sản xuất kinh doanh. Kiểm định giúp phân loại mức độ phụ thuộc năng lượng của từng giai đoạn. Kết quả phân tích cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế lộ trình phân bổ năng lượng. Hoạch định chính sách cần dựa trên bằng chứng định lượng chính xác.

2.2. Tác động của năng lượng hóa thạch tới tăng trưởng kinh tế

Nguồn năng lượng hóa thạch đóng vai trò cốt lõi trong các giai đoạn đầu phát triển. Than đá, dầu mỏ và khí đốt cung cấp nhiên liệu chính cho hệ thống công nghiệp. Chi phí khai thác ban đầu tương đối thấp giúp thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng. Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch tạo ra nhiều hệ lụy tiêu cực. Trữ lượng tài nguyên hóa thạch trong nước đang dần suy giảm và cạn kiệt. Nhập khẩu nhiên liệu tăng cao làm tăng rủi ro thâm hụt cán cân thương mại. Lượng khí thải nhà kính từ đốt cháy nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm nghiêm trọng. Nền kinh tế cần thay đổi cơ cấu tiêu thụ để giảm thiểu tác động tiêu cực.

2.3. Kiểm chứng đường cong Kuznets môi trường EKC

Lý thuyết đường cong Kuznets môi trường (EKC) mô tả mối quan hệ giữa thu nhập và môi trường. Ở giai đoạn đầu tăng trưởng, ô nhiễm môi trường gia tăng cùng với mức tăng GDP. Khi thu nhập bình quân đạt đến ngưỡng nhất định, chất lượng môi trường bắt đầu cải thiện. Nghiên cứu thực nghiệm kiểm chứng tính hợp lệ của giả thuyết EKC trong thực tế. Kết quả cho thấy tăng trưởng nhanh bằng năng lượng truyền thống làm tổn hại sinh thái. Xã hội bắt đầu đòi hỏi các tiêu chuẩn phát triển xanh và sạch hơn. Chuyển dịch mô hình tăng trưởng giúp rút ngắn thời gian đạt đỉnh ô nhiễm. Ứng dụng mô hình EKC hỗ trợ cân bằng giữa mục tiêu kinh tế và bảo vệ môi trường.

III. Mô hình ARDL dữ liệu bảng và mô hình VECM trong kinh tế

Phương pháp định lượng hiện đại giúp phân tích chính xác các mối quan hệ kinh tế phức tạp. Việc kiểm định chuỗi thời gian yêu cầu kỹ thuật xử lý dữ liệu chặt chẽ. Mô hình ARDL dữ liệu bảng và mô hình VECM là hai công cụ kinh tế lượng phổ biến. Các phương pháp này đánh giá đồng thời tác động ngắn hạn và dài hạn. Dữ liệu bảng kết hợp thông tin đa chiều theo thời gian và không gian. Kỹ thuật này giúp khắc phục hiện tượng nội sinh và loại bỏ sai số đo lường. Nghiên cứu kinh tế lượng cung cấp căn cứ vững chắc cho việc đưa ra quyết định điều hành. Các mô hình định lượng phản ánh chân thực bản chất vận động của các biến số vĩ mô.

3.1. Ứng dụng mô hình ARDL dữ liệu bảng trong kinh tế lượng

Mô hình ARDL dữ liệu bảng sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội trong phân tích dữ liệu. Phương pháp này xử lý tốt các biến số có bậc tích hợp khác nhau I(0) và I(1). Kiểm định đồng liên kết dạng biên phân tích rõ mối quan hệ dài hạn ổn định. Cấu trúc mô hình tự hồi quy phân phối trễ ước lượng linh hoạt các độ trễ thời gian. Sai số chuẩn được điều chỉnh giúp kết quả ước lượng đạt độ tin cậy cao. Các biến số như độ mở thương mại và tiêu thụ năng lượng được đo lường chính xác. Phương pháp này đặc biệt phù hợp với các nghiên cứu mẫu nhỏ hoặc chuỗi thời gian ngắn. Phân tích ARDL mang lại cái nhìn toàn diện về tác động vĩ mô.

3.2. Phân tích tác động phi tuyến bằng mô hình NARDL

Mô hình NARDL mở rộng khả năng tiếp cận các hiện tượng kinh tế phi đối xứng. Các cú sốc tích cực và tiêu cực của biến số độc lập tác động khác nhau lên biến phụ thuộc. Sự gia tăng của dòng vốn đầu tư tạo ra hiệu ứng khác so với khi dòng vốn sụt giảm. Mô hình tách biệt các cú sốc thành chuỗi thành phần lũy kế dương và âm. Kỹ thuật này phát hiện sự biến động phi tuyến của các chỉ số kinh tế vĩ mô. Nghiên cứu chỉ ra tính bất đối xứng trong mối quan hệ giữa năng lượng và GDP. Việc nắm bắt tính phi tuyến giúp các nhà quản lý phản ứng linh hoạt trước biến động. Chính sách kinh tế nhờ đó đạt hiệu quả điều tiết tối ưu.

3.3. Đánh giá cân bằng dài hạn thông qua mô hình VECM

Mô hình VECM đánh giá cơ chế tự điều chỉnh của các biến số về mức cân bằng dài hạn. Khi tồn tại quan hệ đồng liên kết, mô hình đo lường tốc độ hiệu chỉnh sau cú sốc. Hệ số hiệu chỉnh sai số phản ánh thời gian nền kinh tế quay lại quỹ đạo ổn định. Mô hình nắm bắt đồng thời các tương tác động lực giữa năng lượng, hội nhập và tăng trưởng. Các phản ứng xung động thể hiện rõ nét mức độ lan truyền của từng cú sốc. Phân rã phương sai giúp định lượng tỷ lệ đóng góp của từng yếu tố vĩ mô. Kết quả từ mô hình VECM củng cố độ tin cậy của các dự báo trung hạn và dài hạn. Công cụ này hỗ trợ đắc lực cho công tác lập kế hoạch phát triển.

IV. Chuyển dịch năng lượng tái tạo để tăng trưởng kinh tế

Chuyển dịch sang năng lượng tái tạo là xu thế tất yếu của nền kinh tế hiện đại. Việc giảm thiểu khí thải nhà kính trở thành cam kết quốc tế bắt buộc. Nguồn năng lượng sạch bảo vệ môi trường và mở ra không gian phát triển mới. Năng lượng mặt trời, gió và sinh khối sở hữu tiềm năng dồi dào trên cả nước. Phát triển hạ tầng năng lượng mới tạo ra nhiều việc làm kỹ thuật chất lượng cao. Đổi mới công nghệ năng lượng giúp giảm chi phí sản xuất điện sạch trong dài hạn. An ninh năng lượng quốc gia được nâng cao nhờ giảm phụ thuộc vào nhập khẩu nhiên liệu. Nền kinh tế từng bước chuyển đổi sang mô hình các-bon thấp hiệu quả và bền vững.

4.1. Thực trạng tiêu thụ và chuyển dịch năng lượng tại Việt Nam

Nhu cầu năng lượng phục vụ phát triển kinh tế tại Việt Nam gia tăng liên tục. Hệ thống điện quốc gia chịu áp lực lớn trong việc đảm bảo cung ứng đủ điện. Nguồn nhiên liệu hóa thạch truyền thống không còn đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ nội địa. Quá trình chuyển dịch năng lượng đang diễn ra mạnh mẽ nhưng gặp nhiều rào cản. Hạ tầng lưới điện truyền tải chưa theo kịp tốc độ phát triển các nguồn điện mới. Cơ chế giá điện và quy hoạch năng lượng vẫn cần được hoàn thiện đồng bộ. Tỷ trọng các nguồn năng lượng sạch cần được nâng cao theo lộ trình khoa học. Việc chủ động chuyển đổi giúp nền kinh tế thích ứng linh hoạt với thị trường toàn cầu.

4.2. Khai thác hiệu quả nguồn năng lượng tái tạo tiềm năng

Nước ta có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển năng lượng tái tạo. Bờ biển dài và bức xạ nhiệt dồi dào tạo lợi thế lớn cho điện gió và điện mặt trời. Đầu tư công nghệ hiện đại giúp tối ưu hóa hiệu suất thu hồi và chuyển hóa năng lượng. Cơ chế khuyến khích đầu tư tư nhân thu hút lượng vốn lớn vào ngành năng lượng sạch. Hệ thống lưu trữ điện năng tiên tiến cần được tích hợp vào mạng lưới điện. Nâng cao năng lực quản lý vận hành bảo đảm an toàn cho hệ thống điện quốc gia. Phát triển nguồn điện phân tán giúp giảm thiểu tổn thất trong quá trình truyền tải điện xa. Năng lượng tái tạo tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng kinh tế xanh.

4.3. Giảm dần tỷ trọng phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch

Lộ trình giảm dần năng lượng hóa thạch là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Các nhà máy nhiệt điện than cũ cần được nâng cấp công nghệ hoặc đóng cửa dần. Việc hạn chế cấp phép dự án nhiệt điện mới giúp giảm áp lực ô nhiễm môi trường. Doanh nghiệp công nghiệp cần áp dụng các biện pháp tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả. Thuế các-bon và các công cụ tài chính xanh thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Nguồn vốn đầu tư cần ưu tiên chuyển hướng sang các giải pháp năng lượng thay thế sạch. Sự chuyển đổi nhịp nhàng giúp duy trì đà tăng trưởng và giảm phát thải khí nhà kính. Nền kinh tế từng bước đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.

V. Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng xanh bền vững ở Việt Nam

Thực hiện tăng trưởng xanh bền vững đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Các chính sách kinh tế cần gắn kết chặt chẽ giữa mở cửa và bảo vệ tài nguyên. Nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là yêu cầu cấp thiết. Nhà nước ưu tiên thu hút các dự án công nghệ cao và thân thiện với môi trường. Hoàn thiện khung khổ pháp lý tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường năng lượng cạnh tranh. Công tác truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm. Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên. Mô hình phát triển xanh bảo đảm sự thịnh vượng lâu dài cho các thế hệ tương lai.

5.1. Hoàn thiện chính sách hội nhập kinh tế quốc tế thế hệ mới

Chính sách hội nhập kinh tế quốc tế cần chuyển mạnh từ chiều rộng sang chiều sâu. Tận dụng tối đa các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Đẩy mạnh cải cách thể chế và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh trong nước. Xây dựng hàng rào kỹ thuật hợp lý nhằm ngăn chặn công nghệ lạc hậu xâm nhập. Nâng cao năng lực giám sát dòng vốn đầu tư gián tiếp để kiểm soát rủi ro vĩ mô. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của chuỗi cung ứng. Nền kinh tế chủ động tham gia sâu vào các công đoạn giá trị gia tăng cao. Mở cửa có chọn lọc bảo vệ vững chắc nền sản xuất nội địa.

5.2. Thúc đẩy cơ cấu chuyển dịch năng lượng theo hướng bền vững

Quy hoạch phát triển năng lượng quốc gia cần bám sát mục tiêu giảm phát thải ròng. Hoàn thiện cơ cấu biểu giá điện hợp lý để kích thích đầu tư vào năng lượng sạch. Hiện đại hóa hệ thống lưới điện truyền tải thông minh trên quy mô toàn quốc. Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu và áp dụng công nghệ chuyển dịch năng lượng tiên tiến. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ lưu trữ và sử dụng năng lượng sạch. Xây dựng thị trường giao dịch hạn ngạch phát thải minh bạch và hiệu quả. Đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia luôn song hành cùng trách nhiệm bảo vệ môi trường. Các nguồn năng lượng mới tạo động lực phát triển kinh tế mạnh mẽ.

5.3. Chiến lược phát triển tăng trưởng xanh bền vững dài hạn

Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh bền vững định hướng toàn bộ nền kinh tế. Chuyển đổi mô hình kinh tế tuyến tính truyền thống sang mô hình kinh tế tuần hoàn. Khuyến khích lối sống tiêu dùng xanh và sử dụng sản phẩm tái chế trong xã hội. Phát triển hệ thống tài chính xanh và thị trường trái phiếu xanh để tài trợ dự án sạch. Tăng cường đầu tư công vào cơ sở hạ tầng giao thông và đô thị sinh thái. Giám sát chặt chẽ các chỉ tiêu môi trường trong quá trình cấp phép dự án công nghiệp. Phối hợp nhịp nhàng giữa chính sách tài khóa và tiền tệ để hỗ trợ tăng trưởng xanh. Nền kinh tế nâng cao sức chống chịu trước các biến đổi khí hậu toàn cầu.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1. Bối cảnh nghiên cứu
1.2. Vấn đề nghiên cứu
1.3. Mối quan hệ giữa hội nhập và tăng trưởng kinh tế
1.4. Mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế
1.5. Mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế và tiêu thụ điện
1.6. Mục tiêu nghiên cứu
1.7. Câu hỏi nghiên cứu
1.8. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.8.1. Đối tượng nghiên cứu
1.8.2. Phạm vi nghiên cứu
1.9. Nguồn thu thập dữ liệu
1.10. Phương pháp nghiên cứu
1.11. Ý nghĩa của nghiên cứu
1.11.1. Ý nghĩa học thuật
1.11.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
1.12. Điểm mới của luận án
1.13. Cấu trúc của luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA HỘI NHẬP, TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế và tiêu thụ năng lượng
2.2. Lược khảo một số lý thuyết về tăng trưởng kinh tế
2.2.1. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển
2.2.2. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế ngoại sinh và lý thuyết tăng trưởng kinh tế nội sinh
2.2.3. Lý thuyết về sự dịch chuyển dòng vốn quốc tế
2.2.4. Lý thuyết về sự dịch chuyển hàng hóa quốc tế của Ricardo
2.2.5. Lý thuyết về sự dịch chuyển hàng hóa quốc tế của Gandolfo
2.3. Hai kênh tác động của hội nhập kinh tế đến tăng trưởng kinh tế
2.4. Tác động của đô thị hóa đến tăng trưởng kinh tế
2.5. Cách đo lường tăng trưởng kinh tế, hội nhập tài chính và tiêu thụ năng lượng
2.5.1. Cách đo lường tăng trưởng kinh tế
2.5.2. Cách đo lường hội nhập kinh tế
2.5.3. Cách đo lường tiêu thụ năng lượng
2.6. Tác động của hội nhập kinh tế đến tăng trưởng kinh tế
2.6.1. Tác động của toàn cầu hóa đến tăng trưởng kinh tế
2.6.2. Hội nhập tài chính và tăng trưởng kinh tế
2.6.3. Hội nhập thương mại và tăng trưởng kinh tế
2.7. Tổng quan các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong phân tích mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế và tăng trưởng kinh tế
2.8. Mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế
2.8.1. Những nghiên cứu ủng hộ giả thuyết Conversation
2.8.2. Những nghiên cứu ủng hộ giả thuyết Growth
2.8.3. Những nghiên cứu ủng hộ giả thuyết Feedback
2.8.4. Những nghiên cứu ủng hộ giả thuyết Neutrality
2.9. Khoảng trống nghiên cứu
2.10. Giả thuyết nghiên cứu
2.10.1. Giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế và tăng trưởng kinh tế
2.10.2. Giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế
3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1. Quy trình nghiên cứu
3.2. Mô hình nghiên cứu
3.2.1. Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa hội nhập và tăng trưởng kinh tế
3.3. Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế
3.4. Mô hình nghiên cứu tác động của hội nhập và tiêu thụ năng lượng đến tăng trưởng kinh tế
3.5. Phương pháp nghiên cứu
3.6. Một số chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn mô hình phù hợp
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thực trạng hội nhập kinh tế của Việt Nam
4.1.1. Thực trạng về hội nhập kinh tế chung của Việt Nam
4.1.2. Thực trang về hội nhập tài chính
4.1.3. Thực trạng về hội nhập thương mại
4.2. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ năng lượng của Việt Nam
4.3. Thực trạng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
4.4. Phân tích tác động của hội nhập đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam
4.4.1. Mô hình nghiên cứu tác động của hội nhập đến tăng trưởng kinh tế
4.4.2. Phương pháp ước lượng
4.4.3. Kết quả thực nghiệm tác động của hội nhập đến tăng trưởng kinh tế
4.5. Phân tích tác động của tiêu thụ năng lượng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam
4.5.1. Mô hình nghiên cứu
4.5.2. Phương pháp ước lượng
4.5.3. Kết quả thực nghiệm tác động của tiêu thụ năng lượng đến tăng trưởng kinh tế
4.6. Phân tích tác động của hội nhập và tiêu thụ năng lượng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam
4.6.1. Mô hình nghiên cứu về tác động của hội nhập kinh tế, tiêu thụ năng lượng đến tăng trưởng kinh tế
4.6.2. Phương pháp ước lượng
4.6.3. Kết quả thực nghiệm về tác động của hội nhập kinh tế và tiêu thụ năng lượng đến tăng trưởng kinh tế
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.1. Điểm mới của luận án
5.2. Hàm ý chính sách
5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo
DANH MỤC CÁC NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ XUẤT BẢN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án hội nhập tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (249 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------------------- BÙI HOÀNG NGỌC HỘI NHẬP, TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HỌC luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------------------- BÙI HOÀNG NGỌC HỘI NHẬP, TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Chuyên ngành : Kinh tế học Mã số chuyên ngành : 931 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN MINH HÀ TP. Hồ Chí Minh, Năm 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận án “Hội nhập, tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế” là công trình nghiên cứu của chính tôi. Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận án, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận án này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận án mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Luận án này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020 Bùi Hoàng Ngọc luan an LỜI CẢM ƠN Tôi bày tỏ lời cảm ơn trân trọng nhất dành cho Cha, Mẹ và gia đình nhỏ của tôi. Họ không chỉ là người thân mà là niềm vui, là động lực để tôi tiến bước trong cuộc sống.

Tôi gửi lời cảm ơn tới tất cả Thầy Cô, chuyên viên, nhân viên hành chính của Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian tôi tham gia học tập tại Trường. Đặc biệt, tôi dành sự ngưỡng mộ cao nhất đối với PGS. Nguyễn Minh Hà - Người hướng dẫn khoa học về sự tận tình, chuyên môn khoa học và kinh nghiệm hướng dẫn nghiên cứu sinh. Những hướng dẫn và góp ý của Thầy giúp nâng tầm giá trị cho luận án này.

Xin cảm ơn cán bộ quản lý, đồng nghiệp, bạn bè đã quan tâm, động viên, san sẻ công việc, góp ý cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận án. Cuối cùng là cảm ơn các em sinh viên, chính những câu hỏi của các em là động lực để tôi phấn đấu và bổ sung thêm các tri thức mới. Xin trân trọng cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020 Bùi Hoàng Ngọc luan an TÓM TẮT Mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế và tăng trưởng kinh tế thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nhà quản lý và nhà nghiên cứu. Sự hấp dẫn của việc nhận dạng và phân tích chính xác mối quan hệ này nằm ở chỗ phải xác định cho đúng loại hội nhập kinh tế mà quốc gia nên ưu tiên phát triển và tốc độ của sản xuất/cung cấp năng lượng phải tương ứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Hiện nay, bối cảnh trong nước và quốc tế đặt kinh tế Việt Nam trước nhiều cơ hội và nhiều thách thức. Hội nhập sẽ khuyến khích xuất khẩu, tự do tài chính, tăng cường chuyển giao tiến bộ công nghệ, nhưng hội nhập cũng tăng các nguy cơ về dịch bệnh, tội phạm, phức tạp tình hình chính trị, an ninh quốc gia v.v… nên câu hỏi đầu tiên các quốc gia phải trả lời là nên hội nhập ở lĩnh vực nào: Hội nhập kinh tế, hội nhập chính trị - quân sự hay hội nhập xã hội? Và hội nhập đến mức độ nào? Về tiêu thụ năng lượng, kể từ sau “cú sốc dầu lửa” ở giai đoạn 1970-1980 thì giá của các loại năng lượng liên tục tăng trên phạm vi toàn cầu và ngày càng khó dự đoán. Đối với những quốc gia không có sẵn các nguồn năng lượng thì việc hiểu thấu đáo mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế sẽ cho phép phân tích tác động, tầm quan trọng của từng loại năng lượng và xây dựng chiến lược để lựa chọn hoặc tìm kiếm các loại năng lượng thay thế. Xu hướng này càng trở nên rõ nét ở các nước phát triển như khu vực EU, nơi mà người dân không chấp nhận cho các chính sách tiêu thụ năng lượng không hiệu quả mà Chính phủ đang thi hành.

“Cái giá phải trả” cho tăng trưởng kinh tế không chỉ là tình trạng cạn kiệt năng lượng/tài nguyên mà còn là tình trạng biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng phức tạp, có nguy cơ đe dọa đến sự phát triển bền vững tại cả quốc gia phát triển cũng như quốc gia đang phát triển. Chính vì những lý do trên, mà đề tài “Hội nhập, tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế” vừa có ý nghĩa về mặt khoa học, vừa có ý nghĩa về thực tiễn, thu hút được sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển. Sử dụng dữ liệu thứ cấp thu thập từ Cơ quan năng lượng thế giới, Quỹ Tiền tệ thế giới, Ngân hàng thế giới trong giai đoạn 1971-2018, mục tiêu chính của luận án là làm rõ cơ sở lý thuyết và thực tiễn mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế và tăng luan an trưởng kinh tế; mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế cho trường hợp của Việt Nam. Bằng phương pháp ước lượng tự hồi quy phân phối trễ tuyến tính ARDL, phương pháp tự hồi quy phân phối trễ phi tuyến NARDL, và kiểm định nhân quả theo kỹ thuật của Toda và Yamamoto, luận án rút ra được một số kết luận chính như sau: • Thứ nhất: Hội nhập kinh tế có tác động tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.

• Thứ hai: Ngưỡng lạm phát làm đảo chiều tác động của hội nhập tài chính, hội nhập thương mại đến tăng trưởng kinh tế dao động trong khoảng [8,84% - 10,93%]. • Thứ ba: Tác động của tiêu thụ điện đến tăng trưởng kinh tế là tác động tích cực cả trong ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên tác động trong dài hạn là tác động bất đối xứng, và đóng góp của tiêu thụ điện vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn sau năm 1995 sẽ thấp hơn giai đoạn trước năm 1995. • Thứ tư: Tác động của tiêu thụ xăng dầu đến tăng trưởng kinh tế là tác động bất đối xứng trong dài hạn.

Việc tăng tiêu thụ xăng dầu sẽ tác động đến tăng trưởng kinh tế mạnh hơn việc giảm tiêu thụ xăng dầu. Từ kết quả thực nghiệm, luận án cũng đề xuất một số hàm ý chính sách và giải pháp để các cơ quan quản lý nhà nước hoạch định chiến lược an ninh năng lượng và lựa chọn được loại hình hội nhập phù hợp nhất cho Việt Nam trong giai đoạn tới. luan an MỤC LỤC Lời cam đoan…………………………………………………………………………… ii Lời cảm ơn………………………………………………………………………………iii Tóm tắt…………………………………………………………………………………. iv Mục lục………………………………………………………………………………… vi Danh mục bảng………………………………………………………………………… xi Danh mục hình…………………………………………………………………….

xiii Danh mục viết tắt………………………………………………………………………xiv CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI. Bối cảnh nghiên cứu. Vấn đề nghiên cứu.

Mối quan hệ giữa hội nhập và tăng trưởng kinh tế. Mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế. Mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế và tiêu thụ điện. Mục tiêu nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Nguồn thu thập dữ liệu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu. Ý nghĩa học thuật.

Ý nghĩa thực tiễn của luận án. Điểm mới của luận án. Cấu trúc của luận án. 14 luan an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA HỘI NHẬP, TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Khái niệm tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế và tiêu thụ năng lượng. Lược khảo một số lý thuyết về tăng trưởng kinh tế. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển.

Lý thuyết tăng trưởng kinh tế ngoại sinh và lý thuyết tăng trưởng kinh tế nội sinh. Lý thuyết về sự dịch chuyển dòng vốn quốc tế. Lý thuyết về sự dịch chuyển hàng hóa quốc tế của Ricardo. Lý thuyết về sự dịch chuyển hàng hóa quốc tế của Gandolfo.

Hai kênh tác động của hội nhập kinh tế đến tăng trưởng kinh tế. Tác động của đô thị hóa đến tăng trưởng kinh tế. Cách đo lường tăng trưởng kinh tế, hội nhập tài chính và tiêu thụ năng lượng 26 2. Cách đo lường tăng trưởng kinh tế.

Cách đo lường hội nhập kinh tế. Cách đo lường tiêu thụ năng lượng. Tác động của hội nhập kinh tế đến tăng trưởng kinh tế. Tác động của toàn cầu hóa đến tăng trưởng kinh tế.

Hội nhập tài chính và tăng trưởng kinh tế. Hội nhập thương mại và tăng trưởng kinh tế. Tổng quan các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong phân tích mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế và tăng trưởng kinh tế. Mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế.

Những nghiên cứu ủng hộ giả thuyết Conversation. Những nghiên cứu ủng hộ giả thuyết Growth. Những nghiên cứu ủng hộ giả thuyết Feedback. Những nghiên cứu ủng hộ giả thuyết Neutrality.

Khoảng trống nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế và tăng trưởng kinh tế. Giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa hội nhập và tăng trưởng kinh tế 65 3.

Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế. Mô hình nghiên cứu tác động của hội nhập và tiêu thụ năng lượng đến tăng trưởng kinh tế. Phương pháp nghiên cứu. Một số chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn mô hình phù hợp.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thực trạng hội nhập kinh tế của Việt Nam. Thực trạng về hội nhập kinh tế chung của Việt Nam. Thực trang về hội nhập tài chính.

Thực trạng về hội nhập thương mại. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ năng lượng của Việt Nam. Thực trạng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Phân tích tác động của hội nhập đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam.

Mô hình nghiên cứu tác động của hội nhập đến tăng trưởng kinh tế. Phương pháp ước lượng. Kết quả thực nghiệm tác động của hội nhập đến tăng trưởng kinh tế .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bùi Hoàng Ngọc (2020). Luận án hội nhập tiêu thụ năng lượng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-hoi-nhap-tieu-thu-nang-luong-va-tang-truong-kinh-te

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án hội nhập tiêu thụ năng lượng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án nghiên cứu mối quan hệ tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế, phân tích tác động hội nhập kinh tế đến sử dụng năng lượng."

Luận án "Luận án hội nhập tiêu thụ năng lượng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án hội nhập tiêu thụ năng lượng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án hội nhập tiêu thụ năng lượng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Luận án hội nhập tiêu thụ năng lượng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án hội nhập tiêu thụ năng lượng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế" có 249 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án hội nhập tiêu thụ năng lượng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter