Luận án: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương

"Bài viết phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hải Dương trong bối cảnh hội nhập kinh tế."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

212

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Hải Dương
Số trang:
212 trang
Trường:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Hải Dương

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là yêu cầu cấp thiết. DNNVV đóng vai trò xương sống trong phát triển kinh tế địa phương. Hải Dương đang hội nhập sâu rộng, đòi hỏi DNNVV phải tăng cường năng lực. Luận án tiến sĩ này tập trung vào thực trạng và giải pháp cho DNNVV tại Hải Dương. Mục tiêu chung là đề xuất các giải pháp khả thi. Mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá năng lực hiện tại, xác định yếu tố ảnh hưởng. Đồng thời, đưa ra kiến nghị chính sách cụ thể. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ các DNNVV trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Phạm vi thời gian nghiên cứu giai đoạn 2013-2017. Những đóng góp của luận án có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cung cấp cái nhìn toàn diện về DNNVV Hải Dương. Hỗ trợ xây dựng chính sách phát triển DNNVV hiệu quả. Luận án là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý, doanh nghiệp.

1.1. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV.

Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập mạnh mẽ. DNNVV đối mặt nhiều thách thức, cơ hội. Sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp lớn, quốc tế gia tăng. Tỉnh Hải Dương có nhiều DNNVV. Họ tạo việc làm, đóng góp vào ngân sách. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh còn hạn chế. Do đó, việc nâng cao năng lực là chiến lược sống còn. Giúp DNNVV phát triển bền vững. Đảm bảo vai trò động lực kinh tế. Giữ vững vị thế trên thị trường.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi đề tài.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh. Các giải pháp dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn tại Hải Dương. Mục tiêu cụ thể bao gồm hệ thống hóa lý luận về năng lực cạnh tranh DNNVV. Đánh giá đúng thực trạng của DNNVV tỉnh Hải Dương. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào DNNVV trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Số liệu thu thập giai đoạn 2013-2017. Sử dụng dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của các DNNVV. Các phương pháp phân tích định lượng và định tính được áp dụng.

1.3. Đóng góp mới của luận án.

Luận án mang lại nhiều đóng góp mới. Nó xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh DNNVV. Tiêu chí này phù hợp với điều kiện Việt Nam. Đề xuất mô hình phân tích định lượng các yếu tố. Mô hình giải thích sự biến động của năng lực cạnh tranh. Đánh giá toàn diện thực trạng DNNVV Hải Dương. Phân tích rõ những điểm mạnh, điểm yếu. Luận án đưa ra các giải pháp đồng bộ. Giải pháp hướng tới tăng cường năng lực cạnh tranh. Các giải pháp này có tính khả thi cao. Chúng phù hợp với bối cảnh kinh tế hiện tại. Đây là tài liệu hữu ích cho hoạch định chính sách.

II. Cơ sở lý luận năng lực cạnh tranh DNNVV Khái niệm yếu tố

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) dựa trên nền tảng lý luận vững chắc. Các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, đều xoay quanh khả năng doanh nghiệp duy trì và phát triển thị phần. Đồng thời, tạo ra lợi nhuận bền vững. Năng lực cạnh tranh không chỉ là giá bán. Nó bao gồm chất lượng sản phẩm, dịch vụ, khả năng đổi mới. Ngoài ra, quản trị hiệu quả và nguồn nhân lực chất lượng là trọng tâm. Một DNNVV cạnh tranh cần thích ứng nhanh với thị trường. Phản ứng linh hoạt trước thay đổi. Có chiến lược kinh doanh rõ ràng. Luận án hệ thống hóa các khái niệm này. Đồng thời, đưa ra các tiêu chí cụ thể. Tiêu chí giúp đánh giá khách quan năng lực cạnh tranh. Bao gồm các chỉ số định lượng và định tính. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận là nền tảng. Từ đó, xây dựng các giải pháp thiết thực. Giải pháp giúp DNNVV Hải Dương phát triển vững chắc.

2.1. Khái niệm và tiêu chí năng lực cạnh tranh DNNVV.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì, phát triển bền vững. Doanh nghiệp cần tạo ra lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành. Đồng thời, giữ vững vị thế trên thị trường. Các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh đa dạng. Bao gồm năng lực về sản phẩm, dịch vụ (chất lượng, giá cả, thương hiệu). Năng lực về tài chính (vốn, doanh thu, lợi nhuận, khả năng thanh toán). Năng lực về công nghệ (mức độ đổi mới, áp dụng công nghệ hiện đại). Năng lực về nhân lực (trình độ quản lý, kỹ năng lao động). Ngoài ra, còn có năng lực tiếp thị, nghiên cứu thị trường. Khả năng tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ cũng quan trọng. Mỗi tiêu chí đều có vai trò riêng. Chúng tổng hòa tạo nên sức mạnh tổng thể.

2.2. Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh.

Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV bao gồm nhiều nội dung. Cần tập trung vào phát triển sản phẩm, dịch vụ. Sản phẩm phải có chất lượng cao, giá cả hợp lý. Đáp ứng nhu cầu thị trường. Đổi mới công nghệ là yếu tố then chốt. Áp dụng công nghệ tiên tiến giúp tăng năng suất, giảm chi phí. Cải thiện năng lực tài chính. DNNVV cần có nguồn vốn ổn định, quản lý dòng tiền hiệu quả. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng. Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho người lao động. Nâng cao trình độ quản lý. Nghiên cứu và phát triển thị trường mới. Mở rộng kênh phân phối. Xây dựng thương hiệu mạnh. Tiếp cận và sử dụng hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh. Thực hiện trách nhiệm xã hội. Những nội dung này cần được triển khai đồng bộ.

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng chính.

Năng lực cạnh tranh DNNVV chịu tác động từ nhiều yếu tố. Các yếu tố có thể chia thành hai nhóm chính. Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp. Bao gồm năng lực quản lý điều hành. Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ lãnh đạo. Chất lượng nguồn nhân lực. Khả năng đổi mới công nghệ và sản phẩm. Tình hình tài chính và khả năng tiếp cận vốn. Uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp. Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Đó là môi trường kinh tế vĩ mô (chính sách, lạm phát, tăng trưởng). Môi trường pháp lý (luật pháp, quy định). Cơ sở hạ tầng. Chính sách hỗ trợ của nhà nước, địa phương. Thị trường, đối thủ cạnh tranh. Các yếu tố này tương tác, tạo nên bối cảnh cạnh tranh.

III. Thực trạng năng lực cạnh tranh DNNVV tại Hải Dương

Nghiên cứu đã khảo sát và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại tỉnh Hải Dương. Tỉnh Hải Dương có số lượng lớn DNNVV. Các doanh nghiệp này hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Đa số tập trung vào sản xuất, thương mại, dịch vụ. Tốc độ tăng trưởng số lượng DNNVV khá nhanh trong những năm gần đây. Tuy nhiên, quy mô vốn và công nghệ còn hạn chế. Nhiều DNNVV vẫn sử dụng công nghệ lạc hậu. Khả năng tiếp cận thị trường lớn, vốn vay còn khó khăn. Các hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới chưa được chú trọng. Việc đánh giá thực trạng giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp. Phân tích các dữ liệu thứ cấp từ cơ quan thống kê. Tổng hợp thông tin từ báo cáo ngành.

3.1. Tình hình phát triển chung của DNNVV.

Số lượng DNNVV tại Hải Dương liên tục tăng. Chúng tạo ra nhiều việc làm, đóng góp đáng kể vào GRDP của tỉnh. Các DNNVV chủ yếu hoạt động ở các ngành thâm dụng lao động. Một số doanh nghiệp đã có sự chuyển dịch sang ngành có giá trị gia tăng cao hơn. Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp siêu nhỏ còn lớn. Vốn đăng ký bình quân thấp. Mức độ liên kết giữa các DNNVV còn yếu. Cơ cấu ngành nghề chưa đa dạng hóa mạnh mẽ. Sự phát triển còn mang tính tự phát. Thiếu chiến lược dài hạn. Các chính sách hỗ trợ của tỉnh đã có. Tuy nhiên, mức độ tiếp cận và hiệu quả còn hạn chế.

3.2. Đánh giá các khía cạnh năng lực cạnh tranh.

Năng lực cạnh tranh của DNNVV Hải Dương được đánh giá trên nhiều khía cạnh. Về sản phẩm, dịch vụ: chất lượng chưa đồng đều, mẫu mã ít đổi mới. Khả năng cạnh tranh về giá còn yếu so với các đối thủ lớn. Về tài chính: vốn tự có thấp, phụ thuộc nhiều vào vốn vay. Khả năng tiếp cận tín dụng còn khó khăn. Về công nghệ: phần lớn máy móc thiết bị cũ kỹ, ít được đầu tư nâng cấp. Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin hạn chế. Về nhân lực: thiếu hụt lao động có kỹ năng cao, trình độ quản lý chưa chuyên nghiệp. Về nghiên cứu thị trường: ít quan tâm, phụ thuộc vào kinh nghiệm. Khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ còn chưa hiệu quả. Trách nhiệm xã hội chưa được chú trọng đúng mức.

3.3. Phân tích ma trận GE và kết quả kinh doanh.

Phân tích ma trận GE cho thấy vị thế cạnh tranh của nhiều DNNVV Hải Dương chưa mạnh. Mức độ hấp dẫn ngành của các lĩnh vực truyền thống đang giảm. Một số DNNVV có vị thế tốt trong ngành ngách. Tuy nhiên, quy mô nhỏ, khó mở rộng. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhìn chung còn khiêm tốn. Doanh thu, lợi nhuận tăng trưởng chậm. Hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Năng suất lao động thấp. Mặc dù vậy, vẫn có một số DNNVV có tốc độ tăng trưởng tốt. Các doanh nghiệp này thường tập trung vào đổi mới, nâng cao chất lượng. Phân tích ma trận GE giúp định vị rõ ràng từng nhóm doanh nghiệp. Từ đó, xác định các chiến lược đầu tư, phát triển phù hợp.

IV. Các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh DNNVV Hải Dương

Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Hải Dương chịu tác động phức tạp từ nhiều yếu tố. Các yếu tố này có thể phân loại thành nhóm bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Hiểu rõ các yếu tố này là nền tảng. Từ đó, DNNVV có thể xây dựng chiến lược phù hợp. Đồng thời, nhà nước có thể đưa ra chính sách hỗ trợ hiệu quả. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy. Mục đích là xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Kết quả cho thấy cả yếu tố nội tại và ngoại cảnh đều đóng vai trò quan trọng. Mức độ ảnh hưởng của chúng khác nhau tùy từng ngành nghề. Việc nhận diện đúng các yếu tố này giúp tập trung nguồn lực. Giúp khắc phục các điểm yếu, phát huy điểm mạnh. Đẩy mạnh phát triển năng lực cạnh tranh.

4.1. Yếu tố nội tại từ chính doanh nghiệp.

Yếu tố nội tại doanh nghiệp đóng vai trò quyết định. Năng lực quản lý điều hành là một trong số đó. Trình độ, kinh nghiệm của đội ngũ lãnh đạo ảnh hưởng lớn. Khả năng hoạch định chiến lược, quản lý rủi ro còn hạn chế. Chất lượng nguồn nhân lực cũng là một điểm yếu. Lao động thiếu kỹ năng, tay nghề cao. Ít được đào tạo bài bản. Vấn đề tài chính thường trực. Vốn tự có ít, khả năng tiếp cận vốn ngân hàng khó khăn. Hạn chế đầu tư mở rộng, đổi mới. Năng lực đổi mới công nghệ còn thấp. Ít đầu tư vào nghiên cứu và phát triển. Sản phẩm, dịch vụ thiếu tính khác biệt. Năng lực tiếp thị và xây dựng thương hiệu yếu. Các yếu tố này cần được cải thiện từ bên trong.

4.2. Yếu tố bên ngoài môi trường kinh doanh.

Các yếu tố bên ngoài cũng tác động mạnh mẽ. Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định là điều kiện tiên quyết. Chính sách hỗ trợ của nhà nước, địa phương còn hạn chế. Chính sách tín dụng, thuế chưa thực sự ưu đãi. Quy trình thủ tục hành chính đôi khi rườm rà. Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, phát triển. Đặc biệt là hạ tầng giao thông, công nghệ thông tin. Thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Sự xuất hiện của các đối thủ lớn hơn, nước ngoài. Khả năng tiếp cận thông tin thị trường yếu. Các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh chưa đa dạng, chất lượng chưa cao. Ví dụ như tư vấn quản lý, đào tạo chuyên sâu. Những yếu tố này cần có sự can thiệp từ bên ngoài.

4.3. Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng.

Nghiên cứu đã xây dựng mô hình phân tích định lượng. Mô hình này xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh DNNVV. Biến phụ thuộc là năng lực cạnh tranh tổng thể. Các biến độc lập bao gồm nhiều chỉ tiêu. Ví dụ: trình độ quản lý, chất lượng sản phẩm, tiềm lực tài chính, mức độ đổi mới công nghệ. Các biến độc lập còn có sự hỗ trợ của nhà nước, cơ sở hạ tầng, mức độ cạnh tranh thị trường. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy một số yếu tố có tác động đáng kể. Chẳng hạn, khả năng tiếp cận vốn, trình độ nhân lực có ý nghĩa thống kê cao. Mô hình giúp lượng hóa mối quan hệ. Từ đó, xác định các ưu tiên trong việc đưa ra giải pháp. Giải pháp cần tập trung vào các yếu tố có tác động mạnh nhất.

V. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV tỉnh Hải Dương

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Hải Dương, cần có sự phối hợp đồng bộ. Các giải pháp phải đến từ cả phía nhà nước và bản thân doanh nghiệp. Nhà nước cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Doanh nghiệp cần chủ động đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động. Các giải pháp cần tập trung vào việc khắc phục những điểm yếu đã được nhận diện. Đồng thời, phát huy tối đa các lợi thế sẵn có. Điều này giúp DNNVV phát triển bền vững. Tăng cường khả năng chống chịu trước các biến động thị trường. Góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế Hải Dương. Luận án đề xuất một hệ thống giải pháp cụ thể, chi tiết. Các giải pháp này được phân loại rõ ràng theo đối tượng thực hiện. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả khi triển khai.

5.1. Giải pháp từ phía Nhà nước chính quyền địa phương.

Chính quyền địa phương cần tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm gánh nặng chi phí cho DNNVV. Xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ tín dụng hiệu quả hơn. Tạo điều kiện cho DNNVV tiếp cận nguồn vốn ưu đãi. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông và công nghệ thông tin. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường. Hỗ trợ DNNVV tham gia các chuỗi giá trị. Phát triển các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh. Ví dụ như tư vấn quản lý, đào tạo chuyên sâu, hỗ trợ pháp lý. Có chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng.

5.2. Giải pháp từ phía các DNNVV.

Các DNNVV cần chủ động nâng cao năng lực quản lý. Áp dụng các mô hình quản trị hiện đại, chuyên nghiệp. Đầu tư vào đổi mới công nghệ và sản phẩm. Không ngừng cải tiến chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã. Xây dựng thương hiệu và uy tín trên thị trường. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho người lao động. Nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển thị trường. Tìm kiếm các thị trường ngách, mở rộng kênh phân phối. Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các DNNVV. Hình thành các chuỗi liên kết giá trị. Chú trọng quản trị tài chính hiệu quả. Sử dụng vốn hợp lý, giảm thiểu rủi ro.

5.3. Định hướng phát triển bền vững.

Phát triển năng lực cạnh tranh cần gắn liền với bền vững. Các DNNVV cần quan tâm đến trách nhiệm xã hội. Bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi người lao động. Góp phần vào cộng đồng địa phương. Phát triển bền vững đòi hỏi tầm nhìn dài hạn. Không chỉ tập trung vào lợi nhuận ngắn hạn. Cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp minh bạch, liêm chính. Đầu tư vào các công nghệ xanh, thân thiện môi trường. Nâng cao đạo đức kinh doanh. Phát triển sản phẩm, dịch vụ theo hướng có giá trị cao. Tập trung vào đổi mới sáng tạo. Chuẩn bị tốt cho hội nhập quốc tế. Định hướng này giúp DNNVV không chỉ cạnh tranh hiệu quả. Mà còn tạo ra giá trị lâu dài cho xã hội.

VI. Bài học kinh nghiệm quốc tế và Việt Nam cho DNNVV

Nghiên cứu đã tổng hợp các bài học kinh nghiệm quý giá. Bài học từ việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên thế giới. Đồng thời, rút ra kinh nghiệm từ các địa phương khác tại Việt Nam. Việc học hỏi từ các mô hình thành công giúp tỉnh Hải Dương định hướng chính sách. Các DNNVV Hải Dương cũng có thể áp dụng các chiến lược phù hợp. Nhiều quốc gia đã thành công trong việc tạo ra môi trường thuận lợi cho DNNVV. Họ tập trung vào đổi mới, công nghệ, xuất khẩu. Tại Việt Nam, một số tỉnh cũng đã có những sáng kiến hiệu quả. Các bài học này nhấn mạnh vai trò của chính phủ. Đồng thời, đề cao sự chủ động của doanh nghiệp. Việc phân tích kinh nghiệm giúp tránh được những sai lầm. Giúp tận dụng những cơ hội tốt nhất cho DNNVV Hải Dương. Luận án đã chắt lọc những điểm cốt lõi. Từ đó, đưa ra khuyến nghị cụ thể.

6.1. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển DNNVV.

Nhiều quốc gia phát triển đã có chính sách hiệu quả. Nhật Bản, Hàn Quốc chú trọng hỗ trợ R&D cho DNNVV. Đức có mô hình đào tạo nghề kép. Nó cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho DNNVV. Mỹ khuyến khích khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo. Các quốc gia này đều tạo ra quỹ hỗ trợ vốn vay ưu đãi. Họ xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ kinh doanh toàn diện. Các chương trình tư vấn, mentoring chuyên nghiệp được triển khai. Đặc biệt, việc liên kết DNNVV với các tập đoàn lớn được thúc đẩy. Điều này giúp DNNVV tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Chính phủ thường đóng vai trò kiến tạo, không can thiệp sâu. Họ tập trung vào việc tạo ra sân chơi bình đẳng. Đồng thời, cung cấp các công cụ hỗ trợ cần thiết.

6.2. Bài học từ các địa phương tại Việt Nam.

Một số tỉnh, thành phố tại Việt Nam cũng có những thành công. Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội có nhiều chương trình hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Các tỉnh như Bình Dương, Đồng Nai tập trung vào phát triển khu công nghiệp. Đồng thời, thu hút đầu tư, tạo điều kiện cho DNNVV phát triển phụ trợ. Các địa phương này thường có chính sách ưu đãi về thuế, đất đai. Họ tăng cường đối thoại giữa chính quyền và doanh nghiệp. Cải cách thủ tục hành chính được đẩy mạnh. Việc kết nối giữa DNNVV với các tổ chức tài chính được quan tâm. Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho DNNVV cũng được triển khai. Những kinh nghiệm này cho thấy sự linh hoạt, phù hợp với đặc thù từng địa phương là chìa khóa.

6.3. Khuyến nghị ứng dụng cho Hải Dương.

Từ các bài học quốc tế và trong nước, Hải Dương có thể rút ra nhiều khuyến nghị. Tỉnh cần xây dựng chính sách hỗ trợ cụ thể, rõ ràng hơn. Tập trung vào đổi mới công nghệ và phát triển nguồn nhân lực. Khuyến khích DNNVV đầu tư vào R&D. Xây dựng các chương trình đào tạo kỹ năng chuyên sâu. Nâng cao năng lực quản lý cho chủ doanh nghiệp. Phát triển các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chất lượng cao. Tạo cầu nối giữa DNNVV với các tổ chức tài chính. Thúc đẩy liên kết giữa các DNNVV với nhau. Đồng thời, kết nối với các doanh nghiệp lớn. Cải thiện môi trường kinh doanh thông thoáng hơn. Đặc biệt, cần có cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả chính sách. Điều này đảm bảo các giải pháp thực sự đi vào cuộc sống.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục đồ thị
Trích yếu luận án
Thesis abstract
Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Mục tiêu cụ thể
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Đóng góp mới, ý nghĩa và thực tiễn của đề tài
1. Tổng quan tài liệu về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2. Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1. Một số khái niệm
2.2. Tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.3. Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.5. Cơ sở thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.5.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới
2.5.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
2.5.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Hải Dương trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.6. Những nghiên cứu liên quan
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Hướng tiếp cận và khung phân tích
3.1.1. Hướng tiếp cận
3.1.2. Khung phân tích
3.2. Chọn điểm nghiên cứu
3.2.1. Quá trình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương
3.2.2. Những thuận lợi, khó khăn phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
3.2.3. Chọn huyện nghiên cứu
3.3. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin
3.3.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp
3.3.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp
3.4. Phương pháp xử lý số liệu
3.5. Các phương pháp phân tích số liệu, thông tin
3.5.1. Phương pháp thống kê mô tả
3.5.2. Phương pháp so sánh
3.5.3. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá
3.5.4. Phân tích hồi quy
3.5.5. Phương pháp phân tích SWOT
3.5.6. Phương pháp ma trận GE
3.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1. Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương
4.1.1. Tình hình chung về các doanh nghiệp tại tỉnh Hải Dương
4.1.2. Phát triển sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.1.3. Khả năng tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.1.4. Đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.1.5. Trình độ nhân lực và khả năng quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.1.6. Nghiên cứu và phát triển thị trường của cá doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.1.7. Tiếp cận dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.1.8. Thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
4.1.9. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.2. Phân tích ma trận GE
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh hải dương
4.3.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
4.3.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
4.4. Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Hải Dương
4.5. Đánh giá chung kết quả và hạn chế nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương
5. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh hải dương
5.1. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Hải Dương
5.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Hải Dương
Kết luận và kiến nghị
Đối với nhà nước
Đối với cơ quan, chính quyền địa phương
Đối với hiệp hội doanh nghiệp
Danh mục công trình đã công bố có liên quan đến luận án
Tài liệu tham khảo
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh hải dương

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (212 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ NGUYỄN VĂN DUY NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ NGUYỄN VĂN DUY NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH HẢI DƯƠNG Ngành : Kinh tế phát triển Mã số : 9.05 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Nghĩa Biên HÀ NỘI, NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng tất cả các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng công bố trong các luận án, luận văn và các công trình khác. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận án này đã được cảm ơn và tất cả các số liệu thông tin trong luận án đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả Nguyễn Văn Duy i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt luận án này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc Học viện, các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại Học viện và hoàn thành khóa học.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới PGS. Phạm Văn Hùng và TS. Nguyễn Nghĩa Biên đã định hướng, chỉ bảo tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các bác, các cô, các chú, anh, chị thuộc các phòng ban, cơ quan và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã nhiệt tình cung cấp thông tin và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, người thân đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Do thời gian có hạn, đề tài khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và toàn thể bạn đọc. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Duy ii MỤC LỤC Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục từ viết tắt. vii Danh mục bảng. viii Danh mục biểu đồ.

x Danh mục đồ thị. xi Trích yếu luận án. xii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp mới, ý nghĩa và thực tiễn của đề tài. Tổng quan tài liệu về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Một số khái niệm. Tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Cơ sở thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Hải Dương trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Những nghiên cứu liên quan. Phương pháp nghiên cứu. Hướng tiếp cận và khung phân tích. Hướng tiếp cận.

Khung phân tích. Chọn điểm nghiên cứu. Quá trình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương. Những thuận lợi, khó khăn phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Chọn huyện nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin. Thu thập dữ liệu thứ cấp. Thu thập dữ liệu sơ cấp.

Phương pháp xử lý số liệu. Các phương pháp phân tích số liệu, thông tin. Phương pháp thống kê mô tả. Phương pháp so sánh.

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá. Phân tích hồi quy. Phương pháp phân tích SWOT. Phương pháp ma trận GE.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương. Tình hình chung về các doanh nghiệp tại tỉnh Hải Dương.

Phát triển sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khả năng tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trình độ nhân lực và khả năng quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Nghiên cứu và phát triển thị trường của cá doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tiếp cận dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Phân tích ma trận GE. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh hải dương. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.

Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Hải Dương. Đánh giá chung kết quả và hạn chế nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh hải dương. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Hải Dương.

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Hải Dương. Kết luận và kiến nghị. Đối với nhà nước. Đối với cơ quan, chính quyền địa phương.

Đối với hiệp hội doanh nghiệp. 150 Danh mục công trình đã công bố có liên quan đến luận án. 151 Tài liệu tham khảo. 162 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BQ Bình quân CC Cơ cấu CNH- HĐH Công nghiệp hóa - hiện địa hóa CN-XD Công nghiệp - Xây dựng CP Chính phủ CTCP Công ty cổ phần DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa NĐ Nghị định NLCT Năng lực cạnh tranh N-L-TS Nông - Lâm - Thủy sản SL Số lượng SXKD Sản xuất kinh doanh TM-DV Thương mại - Dịch vụ TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.

Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thế giới. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia, khu vực. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Các tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương qua 5 năm. Thu thập thông tin thứ cấp. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Hải Dương năm 2014. Số lượng mẫu điều tra.

Các biến đưa vào phân tích nhân tố khám phá. Ma trận SWOT. Ma trận GE – Chiến lược các ô. Số lượng văn bản pháp luật liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực đến tháng 12 năm 2016.

Đóng góp của các doanh nghiệp ở Hải Dương vào thu ngân sách. Đóng góp các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Số lượng lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Sự cải thiện các tiêu chí về chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đăng kí tiêu chuẩn chất lượng và gắn nhãn hiệu cho sản phẩm. Phát triển sản phẩm mới của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thay đổi giá sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiêp nhỏ và vừa. Tình hình vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hải Dương.

Đánh giá khả năng tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đánh giá khả năng đổi mới kỹ thuật, công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Tỷ lệ doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin. Đánh giá tầm quan trọng của công nghệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Một số chỉ tiêu về lao động bình quân trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Số lượng và trình độ lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khả năng cán bộ quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hình thức quảng cáo của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hải Dương. Đánh giá của doanh nghiệp về tăng thị phần của doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2013 –2015. Phân phối sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Đánh giá khả năng phát triển thị trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tiếp cận dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lợi nhuận bình quân/ doanh nghiệp nhỏ và vừa qua 3 năm. Đánh giá của doanh nghiệp nhỏ và vừa về mức độ hấp dẫn của thị trường.

Đánh giá của doanh nghiệp nhỏ và vừa về vị thế cạnh tranh. Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Ma trận GE của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương. Khó khăn trong quá trình vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đánh giá của chủ/cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa về chất lượng lao động. Nguồn lực về đất đai của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đánh giá của các doanh nghiệp nhỏ và vừa về khó khăn khi làm thủ tục hành chính. Những cản trở về đất đai đối với doanh nghiệp.

Tình hình kiểm tra, thanh tra. Đánh giá của doanh nghiệp nhỏ và vừa về chất lượng cơ sở hạ tầng. Đánh giá về tiếp cận văn bản pháp luật, thủ tục hành chính .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Văn Duy (2018). Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Hải Dương [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-chinh-tri/luan-an-tien-si-kinh-te-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-cua-cac-doanh-nghiep-nho-va-vua-tinh-hai-duong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Hải Dương" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Bài viết phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hải Dương trong bối cảnh hội nhập kinh tế."

Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Hải Dương" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Hải Dương" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Hải Dương" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Chính Trị.

Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Hải Dương" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Hải Dương" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Hải Dương" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter