Luận án TS Vũ Đức Hạnh: Liên kết tiêu thụ nông sản hộ nông dân Ninh Bình
Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình. Đề xuất giải pháp tăng hiệu quả.
Kinh tế nông nghiệp
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
178
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Nghiên cứu Liên kết tiêu thụ nông sản hộ nông dân Ninh Bình
Nghiên cứu tập trung vào các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân. Tỉnh Ninh Bình là địa bàn trọng tâm. Mục tiêu chính là đánh giá thực trạng các hình thức liên kết hiện có. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả liên kết. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường liên kết. Giải pháp này giúp nâng cao chuỗi giá trị nông sản Ninh Bình. Nghiên cứu cũng góp phần cải thiện kinh tế nông hộ, tăng thu nhập cho nông dân. Đây là một công trình quan trọng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường nông sản Ninh Bình và các cơ hội phát triển bền vững.
1.1. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này là cần thiết. Nông sản hộ nông dân Ninh Bình đối mặt nhiều thách thức trong tiêu thụ. Sự biến động thị trường, thiếu thông tin, và yếu kém trong tổ chức sản xuất ảnh hưởng lớn. Liên kết tiêu thụ nông sản giúp ổn định đầu ra. Nghiên cứu nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện. Mục tiêu chính là phân tích thực trạng các hình thức liên kết. Xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả liên kết cũng là một mục tiêu quan trọng. Cuối cùng, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả liên kết. Giải pháp này hỗ trợ phát triển bền vững chuỗi giá trị nông sản Ninh Bình. Nghiên cứu đóng góp vào việc nâng cao thu nhập nông dân. Nó cũng góp phần phát triển kinh tế nông hộ.
1.2. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản. Các hình thức này được áp dụng bởi hộ nông dân tại tỉnh Ninh Bình. Các bên tham gia liên kết cũng là đối tượng quan tâm. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tỉnh Ninh Bình. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ các hộ nông dân. Các doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và thương lái tại địa phương cũng được khảo sát. Các loại nông sản chủ lực của tỉnh được xem xét. Nghiên cứu xem xét giai đoạn từ năm 2010 đến 2014. Nó cung cấp bức tranh về thị trường nông sản Ninh Bình trong thời kỳ này.
II.Cơ sở lý luận về liên kết tiêu thụ nông sản Ninh Bình
Phần này trình bày khung lý thuyết cho việc phân tích các hình thức liên kết. Các khái niệm cơ bản về liên kết trong tiêu thụ nông sản được làm rõ. Việc phân loại các hình thức liên kết giúp hiểu rõ hơn về tính đa dạng của chúng. Vai trò của liên kết trong việc kết nối cung cầu nông sản được nhấn mạnh. Các nguyên tắc hoạt động của liên kết cũng được đề cập. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và hiệu quả của các liên kết được thảo luận. Đây là nền tảng quan trọng để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cho thị trường nông sản Ninh Bình.
2.1. Khái niệm và phân loại hình thức liên kết
Liên kết trong tiêu thụ nông sản là sự hợp tác giữa các chủ thể. Các chủ thể này bao gồm hộ nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp, và các trung gian. Mục tiêu là tạo ra chuỗi giá trị hiệu quả hơn. Liên kết giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất đến tiêu thụ. Các hình thức liên kết đa dạng. Có thể là liên kết theo hợp đồng. Có thể là liên kết qua các tổ chức đại diện như hợp tác xã. Liên kết không chính thống cũng phổ biến. Mỗi hình thức có đặc điểm riêng. Chúng đều hướng tới kết nối cung cầu nông sản hiệu quả hơn. Điều này giúp ổn định thị trường nông sản Ninh Bình.
2.2. Vai trò và yếu tố ảnh hưởng liên kết tiêu thụ nông sản
Liên kết đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp. Nó giúp giảm rủi ro cho nông dân. Đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm. Liên kết cũng nâng cao chất lượng và giá trị nông sản. Nông dân có thể tiếp cận thị trường rộng hơn. Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết rất đa dạng. Đó là quy mô sản xuất của hộ nông dân. Khả năng tiếp cận thông tin thị trường. Năng lực quản lý của hợp tác xã nông nghiệp. Chính sách hỗ trợ tiêu thụ nông sản của nhà nước. Niềm tin giữa các đối tác trong chuỗi liên kết. Tất cả đều tác động đến mức độ thành công của việc kết nối cung cầu nông sản.
III.Thực trạng liên kết tiêu thụ nông sản tỉnh Ninh Bình
Phần này trình bày bức tranh tổng thể về tình hình sản xuất và tiêu thụ nông sản tại Ninh Bình. Các hình thức liên kết chủ yếu đang tồn tại được nhận diện. Phân tích sâu hơn về những ưu điểm và hạn chế của từng hình thức. Các vấn đề còn tồn đọng trong chuỗi giá trị nông sản Ninh Bình được chỉ rõ. Tình hình tiêu thụ nông sản địa phương còn nhiều bất cập. Nông dân gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường ổn định. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cải thiện và nâng cao hiệu quả các liên kết hiện có. Các đánh giá chi tiết cung cấp cơ sở cho việc đề xuất giải pháp.
3.1. Tổng quan sản xuất và tiêu thụ nông sản địa phương
Ninh Bình sở hữu tiềm năng lớn cho phát triển nông nghiệp. Địa phương có nhiều nông sản đặc trưng Ninh Bình. Tuy nhiên, sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ. Việc này ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trên thị trường. Tiêu thụ nông sản địa phương chủ yếu qua kênh truyền thống. Các kênh này bao gồm thương lái và chợ đầu mối. Tình hình tiêu thụ chưa ổn định. Giá cả thường xuyên biến động. Chuỗi giá trị nông sản Ninh Bình chưa được tối ưu. Điều này dẫn đến giá trị gia tăng thấp cho nông dân. Cần có sự chuyển đổi mạnh mẽ.
3.2. Đánh giá các hình thức liên kết chủ yếu tại Ninh Bình
Các hình thức liên kết tại Ninh Bình đang phát triển. Tuy nhiên, mức độ liên kết còn hạn chế. Liên kết theo hợp đồng còn yếu về thực hiện. Nông dân thiếu thông tin về giá. Doanh nghiệp thiếu nguồn cung ổn định. Mô hình hợp tác xã nông nghiệp mới hình thành. Vai trò của hợp tác xã chưa thật sự rõ nét. Liên kết qua trung gian phổ biến nhưng tiềm ẩn rủi ro. Sự thiếu minh bạch trong giao dịch. Thiếu sự tin cậy giữa các bên. Các liên kết không chính thống duy trì phần lớn thị trường nông sản Ninh Bình. Chúng không mang lại lợi ích bền vững cho tất cả các bên.
IV.Các mô hình liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản Ninh Bình
Nghiên cứu đi sâu vào các trường hợp cụ thể về liên kết sản xuất tiêu thụ tại Ninh Bình. Ba mô hình tiêu biểu được phân tích chi tiết. Bao gồm mô hình hạt nhân với sản phẩm dứa Đồng Giao, mô hình liên kết 4 nhà trong sản xuất lúa giống, và liên kết qua trung gian đối với nấm ăn. Việc đánh giá các mô hình này giúp hiểu rõ hơn về cơ chế vận hành, hiệu quả kinh tế và xã hội mà chúng mang lại. Các bài học kinh nghiệm được rút ra từ những thành công và hạn chế của từng mô hình, làm cơ sở cho việc phát triển nông sản đặc trưng Ninh Bình bền vững.
4.1. Mô hình liên kết hạt nhân trong sản xuất dứa Đồng Giao
Mô hình này nổi bật tại Công ty CPTPXK Đồng Giao. Công ty đóng vai trò hạt nhân. Công ty liên kết với nhiều hộ nông dân. Các hộ này chuyên sản xuất dứa nguyên liệu. Hợp đồng bao tiêu sản phẩm được thiết lập. Công ty cung cấp giống, kỹ thuật, và hỗ trợ tài chính. Nông dân cam kết cung cấp dứa theo tiêu chuẩn. Mô hình này giúp ổn định đầu ra cho nông dân. Đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho chế biến. Mô hình góp phần phát triển nông sản đặc trưng Ninh Bình. Nó cũng nâng cao thu nhập nông dân tham gia. Chuỗi giá trị nông sản Ninh Bình được cải thiện rõ rệt.
4.2. Liên kết 4 nhà trong sản xuất tiêu thụ lúa giống
Mô hình liên kết 4 nhà được triển khai tại xã Khánh Cường, Yên Khánh. Các thành phần bao gồm nhà nông, nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp. Nông dân sản xuất lúa giống. Nhà nước hỗ trợ chính sách, đầu tư hạ tầng. Nhà khoa học cung cấp giống mới, quy trình kỹ thuật. Doanh nghiệp thực hiện bao tiêu, phân phối sản phẩm. Sự phối hợp này giúp nâng cao năng suất, chất lượng lúa giống. Mô hình giảm thiểu rủi ro sản xuất. Đảm bảo thị trường tiêu thụ ổn định. Nó là ví dụ điển hình cho liên kết sản xuất tiêu thụ hiệu quả.
4.3. Liên kết qua trung gian trong tiêu thụ nấm ăn
Liên kết qua trung gian phổ biến trong ngành nấm ăn ở huyện Yên Khánh. Trung gian là các thương lái hoặc hợp tác xã nhỏ. Các bên này thu mua nấm từ hộ nông dân. Sau đó phân phối ra thị trường. Hình thức này tiện lợi cho nông dân quy mô nhỏ. Tuy nhiên, nó thiếu tính bền vững. Nông dân thường chịu thiệt về giá. Thông tin thị trường không đầy đủ. Rủi ro về giá cả do trung gian quyết định. Cần có sự minh bạch hơn trong quan hệ liên kết này. Điều này giúp nâng cao thu nhập nông dân và công bằng hơn trong chuỗi giá trị.
V.Yếu tố ảnh hưởng và giải pháp liên kết chuỗi giá trị nông sản
Phần cuối cùng của nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả của các liên kết. Từ đó, đưa ra các giải pháp cụ thể và khả thi. Các giải pháp này hướng đến việc củng cố và phát triển chuỗi giá trị nông sản Ninh Bình. Chúng bao gồm các khuyến nghị về chính sách hỗ trợ tiêu thụ nông sản, nâng cao năng lực cho hợp tác xã nông nghiệp và hộ nông dân, cũng như thúc đẩy ứng dụng công nghệ. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao thu nhập nông dân và phát triển bền vững kinh tế nông hộ.
5.1. Các yếu tố tác động đến hiệu quả liên kết
Nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả liên kết tiêu thụ nông sản. Yếu tố bên trong bao gồm quy mô sản xuất, trình độ quản lý của hộ nông dân. Khả năng tuân thủ hợp đồng của các bên. Niềm tin và sự minh bạch trong giao dịch. Yếu tố bên ngoài bao gồm chính sách hỗ trợ tiêu thụ nông sản của nhà nước. Sự phát triển của thị trường nông sản Ninh Bình. Cơ sở hạ tầng logistics. Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp. Cần đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố này. Việc này giúp đưa ra giải pháp phù hợp.
5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả liên kết sản xuất tiêu thụ
Cần có nhiều giải pháp đồng bộ. Tăng cường vai trò của hợp tác xã nông nghiệp. Hợp tác xã giúp tập hợp nông dân, nâng cao vị thế đàm phán. Phát triển các mô hình liên kết bền vững. Ưu tiên các mô hình có hợp đồng rõ ràng. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất. Nâng cao chất lượng nông sản. Xây dựng thương hiệu cho nông sản đặc trưng Ninh Bình. Chính sách hỗ trợ tiêu thụ nông sản cần cụ thể hơn. Đặc biệt là hỗ trợ về vốn, thông tin thị trường, đào tạo. Tạo môi trường kinh doanh minh bạch. Điều này thúc đẩy kinh tế nông hộ phát triển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (178 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộok BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ———————————— VŨ ĐỨC HẠNH NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH NINH BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI, 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ———————————— VŨ ĐỨC HẠNH NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH NINH BÌNH CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: 62 62 01 15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN MẬU DŨNG 2. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA HÀ NỘI, 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Tác giả Vũ Đức Hạnh i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến: - Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế tài nguyên và môi trường, Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này; - PGS. Nguyễn Mậu Dũng và TS. Nguyễn Thị Dương Nga là những người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện và hoàn thành luận án; - Lãnh đạo UBND tỉnh, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh và các Sở, ngành của tỉnh Ninh Bình; - Lãnh đạo UBND huyện, thị xã; các phòng, các xã thuộc huyện thị; người dân và các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, nông sản ở Ninh Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra khảo sát thực địa và nghiên cứu đề tài; - Bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong việc thu thập tài liệu và thông tin trong quá trình nghiên cứu; - Gia đình đã động viên và chia sẻ tinh thần những lúc tôi gặp khó khăn trong quá trình nghiên cứu cho đến khi tôi hoàn thành luận án; Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Tác giả Vũ Đức Hạnh ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt vi Danh mục bảng vii Danh mục sơ đồ ix Danh mục hộp ix MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 4.
Những đóng góp mới của luận án 4 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HÌNH THỨC LIÊN KẾT TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA HỘ NÔNG DÂN 5 1. Cơ sở lý luận về hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân 5 1. Các khái niệm cơ bản 5 1.
Phân loại các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân 10 1. Vai trò và nguyên tắc của liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân 17 1. Nội dung nghiên cứu hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân 21 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong tiêu thụ trong nông sản của hộ nông dân 29 1.
Cơ sở thực tiễn về các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản trên thế giới và Việt Nam 34 1. Cơ sở thực tiễn về các hình thức liên kết tiêu thụ nông sản ở các nước trên thế giới 34 1. Cơ sở thực tiễn về các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản ở Việt Nam 40 1. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn 46 1.
Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan 47 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 48 iii Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49 2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 49 2. Điều kiện tự nhiên 49 2.
Điều kiện kinh tế - xã hội 50 2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình 54 2. Phương pháp nghiên cứu 57 2. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 57 2.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 61 2. Phương pháp thu thập số liệu 63 2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 64 2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 66 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 67 Chương 3.
THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH NINH BÌNH 68 3. Khái quát các hình thức liên kết chủ yếu trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình 68 3. Khái quát tình hình sản xuất và tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình 68 3. Các hình thức liên kết chủ yếu trong tiêu thụ sản phẩm nông sản ở Ninh Bình 73 3.
Đánh giá thực trạng các hình thức liên kết chủ yếu trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình 75 3. Hình thức hạt nhân trung tâm đối với sản xuất và tiêu thụ dứa nguyên liệu tại công ty CPTPXK Đồng Giao 75 3. Mô hình liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụ lúa giống ở xã Khánh Cường huyện Yên Khánh 86 3. Mô hình liên kết qua trung gian trong sản xuất và tiêu thụ nấm ăn ở huyện Yên Khánh 96 3.
Liên kết không chính thống trong tiêu thụ nông sản phẩm ở Ninh Bình 105 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình liên kết trong tiêu thụ nông sản của các hộ nông dân tỉnh Ninh Bình 113 3. Nhóm các yếu tố thuộc về hộ nông dân 113 iv 3. Nhóm các yếu tố thuộc về chủ thể tham gia liên kết với hộ nông dân 116 3.
Nhóm các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài 118 3. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của các hình thức liên kết tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình 121 3. So sánh thực trạng các hình thức liên kết 121 3. Phân tích SWOT 123 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 124 Chương 4.
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH NINH BÌNH 126 4. Quan điểm và định hướng hoàn thiện các hình thức liên kết tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình 126 4. Các quan điểm hoàn thiện các hình thức liên kết tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình 126 4. Định hướng hoàn thiện các hình thức liên kết tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình 127 4.
Hình thức tham gia liên kết tiêu thụ nông sản trong thời gian tới 127 4. Những giải pháp chủ yếu phát triển các hình thức liên kết tiêu thụ nông sản ở Ninh Bình 128 4. Nhóm giải pháp về tuyên truyền 128 4. Lựa chọn hình thức tổ chức liên kết tiêu thụ nông sản của hộ nông dân phù hợp 131 4.
Nhóm giải pháp về chính sách 134 4. Nhóm các giải pháp hoàn thiện các qui tắc ràng buộc và nâng cao hiệu quả hợp đồng trong liên kết 138 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 145 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 5. Kiến nghị 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 150 TÀI LIỆU THAM KHẢO 151 PHỤ LỤC 157 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Ý nghĩa BVTV Bảo vệ thực vật CN - TTCN Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CPTPXK Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu DN Doanh nghiệp GTSX Giá trị sản xuất Ha Héc ta HTX Hợp tác xã HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp KHCN Khoa học công nghệ KHKT Khoa học kỹ thuật NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn PGĐ Phó giám đốc PTNT Phát triển nông thôn SL Số lượng Phần mềm thống kê (Statistical Package for the SPSS Social Sciences) SX Sản xuất SXNN Sản xuất nông nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI (Vietnam Chamber of Commerce and Industry) Tổ chức thương mại thế giới (World Trade WTO Organization) vi DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1. Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản của Hoa Kỳ năm 2001 và 2003 35 2.
Tình hình đất đai của tỉnh Ninh Bình 2011 - 2013 51 2. Tình hình dân số lao động của tỉnh Ninh Bình, 2011 – 2013 52 2. Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của tỉnh Ninh Bình, 2011 – 2013 56 2. Tỷ lệ sản phẩm hàng hóa của một số cây trồng chủ yếu tỉnh Ninh Bình năm 2013 61 2.
Lựa chọn hình thức liên kết và sản phẩm nghiên cứu 62 2. Số hộ điều tra trong mỗi hình thức liên kết 64 3. Diện tích một số cây trồng chủ yếu tỉnh Ninh Bình 69 3. Sản lượng một số cây trồng chủ yếu tỉnh Ninh Bình 70 3.
Giá trị sản xuất một số cây trồng chủ yếu tỉnh Ninh Bình 71 3. Khái quát một số hình thức liên kết chủ yếu trong tiêu thụ sản phẩm nông sản ở Ninh Bình 74 3. Nội dung cơ bản của hợp đồng giao khoán sử dụng đất 77 3. Trách nhiệm của các bên trong hợp đồng giao khoán SXNN 78 3.
Hỗ trợ chi phí sản xuất dứa nguyên liệu 79 3. Tình hình thực hiện sản lượng giao khoán theo hợp đồng giao khoán SXNN 80 3. Giá thu mua dứa nguyên liệu của công ty CPTPXK Đồng Giao năm 2013 (đồng/kg) 81 3. Hiệu quả của mô hình liên kết đối với hộ nông dân 83 3.
Ý kiến đánh giá của hộ về giá thu mua và cơ chế thanh toán trong hợp đồng 84 3. Ý kiến đánh giá của hộ về các biện pháp hỗ trợ sản xuất của công ty (%) 85 3. Trách nhiệm của công ty Hồng Quang và của HTX trong mô hình liên kết 88 vii 3. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa giống năm 2010 - 2012 91 3.
Tỷ lệ hộ có bán sản phẩm cho công ty 92 3. Hiệu quả sản xuất của trồng lúa giống theo hợp đồng và trồng lúa LT2 năm 2011 94 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu liên kết tiêu thụ nông sản hộ nông dân Ninh Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình. Đề xuất giải pháp tăng hiệu quả.
Luận án "Nghiên cứu liên kết tiêu thụ nông sản hộ nông dân Ninh Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện nông nghiệp việt nam. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Nghiên cứu liên kết tiêu thụ nông sản hộ nông dân Ninh Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu liên kết tiêu thụ nông sản hộ nông dân Ninh Bình" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Nghiên cứu liên kết tiêu thụ nông sản hộ nông dân Ninh Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu liên kết tiêu thụ nông sản hộ nông dân Ninh Bình" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu liên kết tiêu thụ nông sản hộ nông dân Ninh Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.