Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai F1 tại Đăk Lăk - Phạm Thế Huệ
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt của bò lai Sind F1 Brahman × Lai Sind và F1 Charolais × Lai Sind nuôi tại Đắk Lắk.
Chăn nuôi Động vật
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
167
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Đánh giá sinh trưởng sản xuất thịt bò lai F1 tại Đăk Lăk
Nghiên cứu đánh giá khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt của bò lai F1 tại Đăk Lăk. Công trình này tập trung vào các giống bò lai Sind, F1 (Brahman × Lai Sind) và F1 (Charolais × Lai Sind). Đây là những giống tiềm năng cho chăn nuôi bò thịt. Luận án cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó bao gồm sinh trưởng, năng suất thịt xẻ, và chất lượng thịt bò. Nghiên cứu giúp định hướng phát triển chăn nuôi bò thịt bền vững. Mục tiêu chính là tìm ra giống bò lai F1 phù hợp nhất. Giống này cần có hiệu quả kinh tế cao tại điều kiện Đăk Lăk. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trọng bò thịt cũng được phân tích. Dữ liệu thu thập từ trại nuôi thực tế. Phân tích khoa học giúp đưa ra kết luận chính xác. Những kết luận này có giá trị thực tiễn.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu và mục tiêu đề tài
Ngành chăn nuôi bò thịt Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Nhu cầu thị trường về thịt bò chất lượng cao ngày càng tăng. Đăk Lăk có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho chăn nuôi. Việc nghiên cứu bò lai F1 là cần thiết. Mục tiêu chính là xác định khả năng sinh trưởng. Đánh giá năng suất thịt xẻ của các tổ hợp lai. Đồng thời, đánh giá chất lượng thịt bò lai F1. Phân tích hiệu quả kinh tế chăn nuôi. Đề tài hướng đến việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Điều này đóng góp vào sự phát triển nông nghiệp địa phương.
1.2. Các giống bò lai F1 được khảo sát tại Đăk Lăk
Nghiên cứu tập trung vào ba nhóm bò lai chính. Đó là bò lai Sind, bò lai F1 (Brahman x Lai Sind) và bò lai F1 (Charolais x Lai Sind). Mỗi nhóm bò lai F1 mang những đặc điểm riêng. Đặc điểm này từ giống bò bố mẹ. Bò Brahman nổi tiếng về khả năng thích nghi. Bò Charolais nổi tiếng về tốc độ tăng trưởng và khối lượng cơ bắp. Bò lai Sind là nền tảng phổ biến ở Việt Nam. Việc khảo sát các giống này giúp đánh giá ưu thế lai. Đồng thời, xác định tổ hợp lai tối ưu cho sản xuất thịt bò tại Đăk Lăk.
II. Khả năng sinh trưởng vượt trội của bò lai F1
Khả năng sinh trưởng là yếu tố quyết định hiệu quả chăn nuôi bò thịt. Nghiên cứu này đánh giá chi tiết sinh trưởng của bò lai F1. Các chỉ tiêu về khối lượng, kích thước cơ thể được theo dõi. Tốc độ tăng trọng bò thịt hàng ngày được ghi nhận. Việc so sánh giữa các nhóm bò lai giúp xác định giống vượt trội. Dinh dưỡng bò thịt đóng vai trò then chốt. Chế độ quản lý chăn nuôi bò cũng ảnh hưởng lớn. Ưu thế lai thể hiện rõ qua các chỉ số sinh trưởng. Điều này chứng minh tiềm năng phát triển của bò lai F1. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học. Nó giúp cải thiện quy trình chăn nuôi. Mục tiêu là tối đa hóa tăng trọng và giảm chi phí.
2.1. Tăng trọng bò thịt theo giai đoạn phát triển
Tốc độ tăng trọng bò thịt được phân tích qua các giai đoạn tuổi. Bò lai F1 (Charolais × Lai Sind) thường có tăng trọng tuyệt đối cao hơn. So sánh với bò lai F1 (Brahman × Lai Sind) và bò lai Sind. Giai đoạn nuôi vỗ béo cho thấy sự khác biệt rõ rệt. Chế độ dinh dưỡng bò thịt hợp lý thúc đẩy tăng trọng. Việc quản lý chăn nuôi bò chặt chẽ cũng góp phần. Tăng trọng tốt giúp rút ngắn thời gian nuôi. Điều này cải thiện hiệu quả kinh tế chăn nuôi.
2.2. Kích thước cơ thể và chỉ số thể vóc bò lai F1
Các chỉ số kích thước cơ thể phản ánh sự phát triển. Chiều cao vây, dài thân chéo, vòng ngực được đo lường. Bò lai F1 (Charolais × Lai Sind) thường đạt kích thước lớn hơn. Các chỉ số thể vóc như chỉ số khối lượng, chỉ số tròn mình cũng được tính toán. Những chỉ số này cho thấy tiềm năng sản xuất thịt của bò. Chúng cũng thể hiện ưu thế lai của các tổ hợp lai. Kết quả này hỗ trợ việc chọn lựa giống bò bố mẹ.
2.3. Tiêu tốn thức ăn và hiệu quả chuyển hóa
Tiêu tốn thức ăn là một chỉ số quan trọng về hiệu quả. Bò lai F1 có khả năng chuyển hóa thức ăn tốt. Điều này dẫn đến tiêu tốn thức ăn trên kg tăng trọng thấp hơn. Đặc biệt là trong giai đoạn vỗ béo. Dinh dưỡng bò thịt cân đối giúp tối ưu hóa. Quản lý chăn nuôi bò khoa học giảm lãng phí. Đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn là cần thiết. Nó giúp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi. Việc này cũng giảm chi phí sản xuất thịt.
III. Năng suất thịt xẻ và hiệu quả sản xuất thịt bò F1
Năng suất thịt xẻ là mục tiêu cuối cùng của chăn nuôi bò thịt. Nghiên cứu đánh giá chi tiết thành phần thân thịt. Tỷ lệ thịt xẻ của các nhóm bò lai F1 được phân tích. Các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất. Bò lai F1 (Charolais × Lai Sind) thường có năng suất cao. Điều này do ưu thế lai của giống. Chất lượng thịt bò cũng được xem xét. Kết quả mổ khảo sát cung cấp dữ liệu quan trọng. Nó giúp tối ưu hóa quy trình chăn nuôi. Đồng thời, cải thiện hiệu quả kinh tế chăn nuôi. Việc này góp phần vào sự phát triển ngành chăn nuôi Đăk Lăk.
3.1. Thành phần thân thịt và tỷ lệ thịt xẻ
Kết quả mổ khảo sát cho thấy sự khác biệt về năng suất thịt xẻ. Bò lai F1 (Charolais × Lai Sind) có tỷ lệ thịt xẻ cao. Khối lượng thịt tinh, xương, mỡ cũng được phân tích. Tỷ lệ thịt xẻ cao đồng nghĩa với lợi nhuận tốt hơn. Đây là chỉ số quan trọng cho hiệu quả kinh tế chăn nuôi. Nó giúp đánh giá tiềm năng sản xuất thịt bò của từng giống. Dữ liệu này hỗ trợ quyết định về giống bò bố mẹ.
3.2. Ưu điểm của bò lai F1 trong sản xuất thịt
Bò lai F1 thể hiện ưu điểm vượt trội trong sản xuất thịt. Khả năng tăng trưởng nhanh giúp rút ngắn thời gian nuôi. Năng suất thịt xẻ cao mang lại hiệu quả kinh tế. Ưu thế lai giúp cải thiện nhiều chỉ tiêu. Bao gồm tăng trọng bò thịt, tỷ lệ thịt xẻ. Điều này làm tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi. Bò lai F1 là lựa chọn tiềm năng. Nó giúp phát triển chăn nuôi bò thịt tại Đăk Lăk. Đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trường.
IV. Chất lượng thịt bò lai F1 Thành phần đặc tính
Chất lượng thịt bò là yếu tố then chốt. Nó quyết định giá trị sản phẩm và khả năng cạnh tranh. Nghiên cứu đánh giá chi tiết các chỉ tiêu chất lượng. Thành phần hóa học và đặc tính cảm quan được phân tích. Mục tiêu là xác định chất lượng thịt bò của các giống lai F1. Kết quả cho thấy sự khác biệt giữa các nhóm bò lai. Bò lai F1 (Charolais × Lai Sind) thường có chất lượng tốt. Điều này đáp ứng yêu cầu thị trường khó tính. Phân tích này hỗ trợ việc phát triển thương hiệu thịt bò. Đồng thời, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm chăn nuôi.
4.1. Thành phần hóa học của thịt bò lai F1
Thành phần hóa học là cơ sở đánh giá chất lượng dinh dưỡng. Hàm lượng protein, lipid, ẩm độ được phân tích. Thịt bò lai F1 có hàm lượng protein cao. Hàm lượng lipid và ẩm độ ở mức phù hợp. Điều này đảm bảo giá trị dinh dưỡng của thịt bò. Các chỉ số này giúp đánh giá chất lượng thịt. So sánh giữa các nhóm bò lai cung cấp thông tin hữu ích. Nó hỗ trợ lựa chọn giống tối ưu cho chất lượng thịt.
4.2. Các chỉ tiêu chất lượng thịt quan trọng
Các chỉ tiêu cảm quan và lý hóa được đánh giá. Màu sắc thịt, độ săn chắc, khả năng giữ nước là quan trọng. Độ pH sau giết mổ cũng được kiểm tra. Bò lai F1 (Charolais × Lai Sind) cho thịt có màu sắc đẹp. Độ mềm, độ ngon được đánh giá cao. Các yếu tố này góp phần vào chất lượng thịt bò. Chúng đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. Quản lý chăn nuôi bò, dinh dưỡng bò thịt ảnh hưởng đến các chỉ tiêu này.
V. Yếu tố ảnh hưởng tăng trọng bò thịt F1 và quản lý
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và sản xuất thịt. Giống bò bố mẹ, dinh dưỡng, quản lý chăn nuôi là quan trọng. Nghiên cứu phân tích các yếu tố này. Mục tiêu là đưa ra khuyến nghị thực tiễn. Ưu thế lai đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện năng suất. Khả năng thích nghi của bò lai F1 với điều kiện Đăk Lăk được đánh giá cao. Việc tối ưu hóa các yếu tố này giúp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi. Đồng thời, đảm bảo phát triển bền vững. Các khuyến nghị giúp người chăn nuôi áp dụng khoa học kỹ thuật.
5.1. Ảnh hưởng của giống bố mẹ và ưu thế lai
Giống bò bố mẹ quyết định tiềm năng di truyền của bò lai F1. Sự kết hợp giữa các giống tạo nên ưu thế lai. Ưu thế lai giúp cải thiện tốc độ tăng trưởng. Đồng thời, tăng năng suất thịt xẻ. Lựa chọn giống bò bố mẹ phù hợp là cực kỳ quan trọng. Giống Brahman mang lại khả năng thích nghi tốt. Giống Charolais mang lại tăng trọng bò thịt cao. Việc này cần cân nhắc điều kiện cụ thể của Đăk Lăk.
5.2. Chế độ dinh dưỡng và quản lý chăn nuôi bò
Dinh dưỡng bò thịt đầy đủ, cân đối là nền tảng. Nó đảm bảo bò đạt tăng trọng tối ưu. Khẩu phần ăn cần được thiết kế khoa học. Cung cấp đủ năng lượng, protein, khoáng chất, vitamin. Quản lý chăn nuôi bò tốt bao gồm chuồng trại, vệ sinh. Phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe là cần thiết. Khả năng thích nghi của bò lai F1 với khí hậu Đăk Lăk tốt. Điều này giúp chúng phát triển khỏe mạnh. Quản lý hiệu quả giúp tối đa hóa tiềm năng di truyền.
5.3. Hiệu quả kinh tế chăn nuôi và khuyến nghị phát triển
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò lai F1. Các giống bò lai cho thấy lợi nhuận tốt. Đặc biệt là bò lai F1 (Charolais × Lai Sind). Hiệu quả kinh tế cao thúc đẩy người dân đầu tư. Đề xuất các chính sách hỗ trợ phát triển. Khuyến nghị nhân rộng mô hình chăn nuôi bò lai F1. Việc này giúp nâng cao thu nhập cho nông dân. Đồng thời, phát triển ngành chăn nuôi bò thịt ở Đăk Lăk một cách bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (167 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI PHẠM THẾ HUỆ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SẢN XUẤT THỊT CỦA BÒ LAI SIND, F1 (BRAHMAN × LAI SIND) VÀ F1 (CHAROLAIS × LAI SIND) NUÔI TẠI ĐĂK LĂK Chuyên ngành: CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: GS. ĐẶNG VŨ BÌNH PGS. ĐINH VĂN CHỈNH HÀ NỘI - 2010 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ñược công bố cho việc bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan những mục trích dẫn trong luận án ñều ñược ghi rõ ñịa chỉ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ ñều ñược cám ơn. Hà Nội, tháng 8 năm 2010 Tác giả luận án PHẠM THẾ HUỆ ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các Thầy hướng dẫn: GS. Đặng Vũ Bình, PGS. Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình ñó.
Vũ Chí Cương, TS. Phạm Kim Cương - Viện Chăn Nuôi, T.S Trần Quang Hân - Trường Đại học Tây Nguyên, TS. Phan Xuân Hảo, NCS. Đỗ Đức Lực - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội về các lời khuyên quý báu cho Luận án này.
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình về mọi mặt của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Chăn nuôi và nuôi trồng Thủy sản, Viện Đào tạo Sau ñại học, Bộ môn Di truyền và Chọn giống vật nuôi, Dự án PHE - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; Ban Giám hiệu, Khoa Chăn nuôi Thú y, Bộ môn Sinh học vật nuôi, Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa - Trường Đại học Tây Nguyên; Bộ môn nghiên cứu Bò - Viện Chăn nuôi; Trung tâm Khuyến nông huyện Ea Kar, tỉnh Đăk Lăk, Phòng Chăn nuôi Sở Nông nghiệp tỉnh Đăk Lăk. Công ty Cà phê 719 (Krông Păc, Đăk Lăk), Công ty TNHH Khánh Xuân (Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk), DNTN Hồng Phát (Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk). Tôi xin trân trọng cảm ơn các cơ quan ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận án. Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và giúp ñỡ quý báu của các ñồng nghiệp ñã dành cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu.
Cuối cùng tôi dành lời cảm ơn vợ và các con tôi ñã cổ vũ và ñộng viên và tạo mọi ñiều kiện cho tôi trong suột thời gian thực hiện nghiên cứu này. Hà Nội - 2010 TÁC GIẢ LUẬN ÁN NCS. Phạm Thế Huệ iii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ cái viết tắt vi Danh mục bảng vii Danh mục hình ix MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2 3 Đóng góp khoa học và thực tiễn của ñề tài 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4 1.1 Cơ sở lý thuyết của vấn ñề nghiên cứu 4 1.1 Tính trạng số lượng và sự di truyền tính trạng số lượng 4 1.2 Lai giống và ưu thế lai 7 1.3 Một số giống bò ñược sử dụng trong nghiên cứu 9 1.2 Khả năng sinh trưởng, cho thịt của bò và các yếu tố ảnh hưởng 11 1.1 Khả năng sinh trưởng và cho thịt của bò 11 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng và cho thịt ở bò 14 1.3 Một số chỉ tiêu và phương pháp ñánh giá khả năng sinh trưởng và cho thịt của bò 21 1.4 Chất lượng thịt và các yếu tố ảnh hưởng chất lượng thịt bò 23 1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 29 1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 29 1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 31 1.4 Một số yếu tố và ñiều kiện tự nhiên của tỉnh Đăk Lăk 35 iv 1.4 Tài nguyên ñất 36 1.5 Một số nét về tình hình chăn nuôi bò tại tỉnh Đăk Lăk 37 CHƯƠNG 2.
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38 2.1 Đối tượng, thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu 38 2.1 Đối tượng nghiên cứu 38 2.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 38 2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 39 2.1 Nội dung nghiên cứu 39 2.2 Phương pháp nghiên cứu 39 2.3 Phương pháp xử lý số liệu 50 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 52 3.1 Sinh trưởng của bò lai hướng thịt 52 3.1 Khối lượng của bò lai hướng thịt 52 3.2 Kích thước và chỉ số các chiều ño của bò lai hướng thịt 73 3.3 Tiêu tốn thức ăn của bò lai hướng thịt 87 3.4 Khảo sát ñồ thị sinh trưởng của bò lai hướng thịt 89 3.2 Kết quả nuôi vỗ béo bò lai hướng thịt 95 3.1 Kết quả nuôi vỗ béo bò lai hướng thịt từ 18 ñến 21 tháng tuổi 95 3.2 Kết quả nuôi vỗ béo bò lai hướng thịt từ 21 ñến 24 tháng tuổi 99 3.3 Kết quả mổ khảo sát bò lai hướng thịt 104 3.1 Thành phần thân thịt của bò lai hướng thịt 104 3.2 Thành phần hóa học của thịt bò lai hướng thịt 108 3.3 Chất lượng thịt của bò lai hướng thịt 109 v KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 121 1 Kết luận 121 2 Đề nghị 122 Danh mục công trình công bố liên quan ñến luận án 123 Tài liệu tham khảo 124 Phụ lục 141 vi DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ANOVA Analysis of variance (Phân tích phương sai) TTTĐ Tăng trọng tuyệt ñối g/ngày Bra Brahman BBB Blanc Blue Belge Char Charolais CK Chất khô CSTM Chỉ số tròn mình CSDT Chỉ số dài thân CSKL Chỉ số khối lượng Cs Cộng sự CV Cao vây DFD Dark, Firm, Dry (thịt sẩm màu, cứng, khô) DTC Dài thân chéo HQSDTĂ Hiệu quả sử dụng thức ăn HF Holstein Friesian LS Lai Sind ME Metalolisable Energy (Năng lượng trao ñổi) NNH Nuôi trong nông hộ NTD Nuôi theo dõi P Khối lượng PSE Pale, Soft, Exudative (thịt nhợt màu, nhiều nước, nhão) SE Standard Error (Sai số của số trung bình) TĂ Thức ăn TTTĂ Tiêu tốn thức ăn VN Vòng ngực vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Số lượng mẫu nghiên cứu 38 2.2 Thành phần hóa học của các loại thức ăn 40 2.3 Thành phần thức ăn tinh nuôi theo dõi từ 6 ñến 24 tháng tuổi 40 2.4 Bố trí thí nghiệm nuôi theo dõi từ 6 - 24 tháng tuổi 41 2.5 Bố trí nuôi vỗ béo bò ñực 18 - 21 tháng tuổi 43 2.6 Thành phần thức ăn tinh nuôi vỗ béo lúc 18 - 21 tháng tuổi 44 2.7 Bố trí thí nghiệm vỗ béo bò lai hướng thịt lúc 21 - 24 tháng tuổi 45 2.8 Thành phần thức ăn tinh vỗ béo lúc 21 - 24 tháng 45 2.9 Chỉ tiêu và thời ñiểm ñánh giá chất lượng thịt 48 3.1a Khối lượng tích lũy của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ 53 3.1b Khối lượng tích lũy của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi 54 3.2a Tăng khối lượng của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ 63 3.2b Tăng khối lượng tuyệt ñối của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi 65 3.3a Sinh trưởng tương ñối của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ 71 3.3b Sinh trưởng tương ñối của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi 72 3.4a Cao vây của bò nuôi trong nông hộ qua các tháng tuổi 74 3.4b Cao vây của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi 75 3.5a Dài thân chéo của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ 78 3.5b Dài thân chéo của bò nuôi theo dõi qua các tháng tuổi 79 3.6a Vòng ngực của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ 81 3.6b Vòng ngực của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi 82 3.7a Chỉ số cấu tạo thể hình của bò nuôi trong nông hộ 84 3.7b Chỉ số cấu tạo thể hình của bò nuôi theo dõi 85 3.8 Tiêu tốn thức ăn và hiệu quả sử dụng thức ăn của bò lai hướng thịt 88 viii 3.9 Các tham số hàm sinh trưởng của bò Lai Sind, F1 (Brahman × Lai Sind) và F1 (Charolais × Lai Sind) 89 3.10 Tuổi, khối lượng và tăng khối lượng tuyệt ñối tại ñiểm uốn 91 3.11 Tăng khối lượng của bò nuôi vỗ béo từ 18 ñến 21 tháng tuổi 96 3.12 Hiệu quả sử dụng thức ăn của bò nuôi vỗ béo từ 18 ñến 21 tháng tuổi 98 3.13 Hiệu quả kinh tế nuôi vỗ béo bò lai hướng thịt từ 18 ñến 21 tháng tuổi 99 3.14 Tăng khối lượng bò nuôi vỗ béo từ 21 ñến 24 tháng tuổi 100 3.15 Hiệu quả sử dụng thức ăn bò nuôi vỗ béo 21 -24 tháng tuổi 103 3.16 Hiệu quả kinh tế bò nuôi vỗ béo bò từ 21 ñến 24 tháng tuổi 104 3.17 Thành phần thân thịt của bò lai hướng thịt 105 3.18 Thành phần hóa học thịt của bò lai hướng thịt 108 3.19 Giá trị pH của cơ dài lưng ở các thời ñiểm sau giết thịt 109 3.20 Màu sắc của thịt bò ở các thời ñiểm khác nhau sau giết thịt 113 3.21 Tỷ lệ mất nước tại các thời ñiểm bảo quản và chế biến 117 3.22 Độ dai của thịt ở các thời ñiểm sau khi giết thịt (N) 118 ix DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 3.1 Tăng khối lượng của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ 64 3.2 Tăng khối lượng của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi 65 3.3 Đường cong sinh trưởng hàm Gompertz bò Lai Sind NNH 92 3.4 Đường cong sinh trưởng hàm Gompertz F1(Bra × LS) NNH 92 3.5 Đường cong sinh trưởng hàm Gompertz F1(Char × LS)NNH 93 3.6 Đường cong sinh trưởng hàm Gompertz Lai Sind NTD 93 3.7 Đường cong sinh trưởng hàm Gompertz F1(Bra × LS) NTD 94 3.8 Đường cong sinh trưởng hàm Gompertz F1(Bra × LS) NTD 94 3.9 Tăng khối lượng của bò nuôi vỗ béo từ 18 ñến 21 tháng tuổi 97 3.10 Tăng khối lượng của bò nuôi vỗ béo từ 21ñến 24 tháng tuổi 101 3.11 Biến ñổi pH của thịt bò 111 1 MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của ñề tài Trong những năm qua, chăn nuôi bò ở nước ta phát triển mạnh, cung cấp nguồn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng cho xã hội, cung cấp phân bón và sức kéo cho sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập cho người dân nông thôn. Theo số liệu thống kê của Cục Chăn nuôi (2007)[16] ñàn bò ở nước ta có 6.703 con, phân bố ở các tỉnh Tây Nguyên 763.317 con chiếm 11,25% tổng ñàn bò cả nước. Riêng ở tỉnh Đăk Lăk, số lượng bò tăng nhanh: từ 197.668 con năm 2007, trong ñó bò Lai Sind chiếm 34,23%.
Theo kế hoạch ñến năm 2010, ñàn bò của tỉnh ñạt 370.000 con, tỷ lệ bò lai ñạt 40%, tốc ñộ tăng ñàn hàng năm ñạt 5 - 6%.085 km2, chiếm 3,9% diện tích tự nhiên của cả nước. Đất dành cho lâm nghiệp 602.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai F1 tại Đăk Lăk" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt của bò lai Sind F1 Brahman × Lai Sind và F1 Charolais × Lai Sind nuôi tại Đắk Lắk.
Luận án "Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai F1 tại Đăk Lăk" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Năm bảo vệ: 2010.
Luận án "Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai F1 tại Đăk Lăk" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai F1 tại Đăk Lăk" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi Động vật. Danh mục: Chăn Nuôi.
Luận án "Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai F1 tại Đăk Lăk" có bao nhiêu trang?
Luận án "Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai F1 tại Đăk Lăk" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt bò lai F1 tại Đăk Lăk" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.