Luận án Tiến sĩ: Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội đô thị hóa

Luận án tiến sỹ đề xuất giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội, thích ứng quá trình đô thị hóa, ổn định cuộc sống.

Chuyên ngành

Kinh tế Phát triển

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

182

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đô thị hóa và tác động đến việc làm lao động nông thôn Hà Nội

Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ tại Hà Nội. Nó mang lại nhiều thay đổi cho khu vực nông thôn. Tuy nhiên, đô thị hóa cũng tạo ra thách thức lớn về việc làm. Lao động nông thôn đối mặt với nhiều khó khăn. Hiểu rõ tác động này là cơ sở xây dựng giải pháp hiệu quả. Tài liệu phân tích sâu về các khái niệm cơ bản. Đặc điểm của khu vực nông thôn được làm rõ. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế lao động được chỉ ra. Đô thị hóa không chỉ là mở rộng không gian. Nó còn là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội. Điều này đòi hỏi sự thích ứng của người lao động. Nó cũng cần các chính sách hỗ trợ kịp thời, phù hợp. Chỉ khi đó, quá trình đô thị hóa mới thực sự bền vững. Lao động nông thôn mới có thể ổn định cuộc sống.

1.1. Khái niệm đô thị hóa và lao động nông thôn.

Đô thị hóa là quá trình tập trung dân cư, phát triển kinh tế phi nông nghiệp. Nó kéo theo sự mở rộng không gian đô thị. Lao động nông thôn là lực lượng sản xuất chính tại các khu vực này. Họ chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Sự chuyển đổi đất đai, cơ cấu kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của nhóm lao động này. Việc hiểu rõ khái niệm là nền tảng phân tích giải pháp.

1.2. Ảnh hưởng đô thị hóa đến sinh kế việc làm nông thôn.

Đô thị hóa tác động mạnh mẽ đến sinh kế lao động nông thôn Hà Nội. Đất nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể. Lao động mất đất sản xuất. Nhu cầu việc làm phi nông nghiệp tăng cao. Tuy nhiên, lao động nông thôn thiếu kỹ năng phù hợp. Điều này tạo ra áp lực lớn về việc làm, thu nhập. Nhiều người rơi vào tình trạng thiếu việc làm, hoặc làm công việc không ổn định. Tác động đô thị hóa đến sinh kế là vấn đề cấp bách.

1.3. Thách thức di cư lao động nội tỉnh.

Quá trình đô thị hóa thúc đẩy di cư lao động nội tỉnh. Lao động nông thôn tìm kiếm cơ hội việc làm tại các khu vực đô thị hoặc ven đô. Họ thường chấp nhận công việc phổ thông, lương thấp. Vấn đề nhà ở, chi phí sinh hoạt cũng là thách thức lớn. Việc di cư gây xáo trộn đời sống, sinh hoạt. Nó cũng tạo áp lực lên hạ tầng xã hội đô thị. Cần có chính sách quản lý, hỗ trợ hiệu quả cho nhóm lao động di cư.

II. Thực trạng tạo việc làm lao động nông thôn Hà Nội đô thị hóa

Thực trạng việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội đang đối mặt nhiều thách thức. Đô thị hóa làm thay đổi cơ cấu kinh tế, ngành nghề. Đất nông nghiệp giảm nhanh, buộc người dân phải chuyển đổi sinh kế. Tuy nhiên, khả năng thích ứng của lao động còn hạn chế. Nhiều chính sách đã được triển khai. Tuy nhiên, hiệu quả chưa thực sự như kỳ vọng. Các yếu tố tác động cần được đánh giá kỹ lưỡng. Nguồn nhân lực nông thôn dồi dào nhưng chất lượng chưa cao. Việc làm phi nông nghiệp chưa đủ để hấp thụ hết lao động. Điều này tạo ra một bức tranh phức tạp về việc làm. Cần có những phân tích sâu hơn để đưa ra giải pháp phù hợp. Chính sách cần dựa trên thực tiễn địa phương. Nó phải giải quyết gốc rễ vấn đề.

2.1. Tình hình lao động và việc làm khu vực nông thôn Hà Nội.

Khu vực nông thôn Hà Nội có lực lượng lao động dồi dào. Phần lớn lao động có trình độ thấp, chủ yếu làm nông nghiệp. Đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do đô thị hóa. Số lượng việc làm trong nông nghiệp giảm sút. Việc làm phi nông nghiệp tăng lên, nhưng không đủ đáp ứng. Tỷ lệ thất nghiệp hoặc thiếu việc làm ở khu vực này còn cao. Nhiều lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp. Thị trường lao động vùng ven đô Hà Nội còn nhiều hạn chế.

2.2. Các chính sách đã triển khai.

Hà Nội đã triển khai nhiều chính sách tạo việc làm. Các chương trình đào tạo nghề được tổ chức. Hỗ trợ tín dụng cho sản xuất kinh doanh được quan tâm. Phát triển làng nghề truyền thống cũng là một hướng đi. Công tác xúc tiến việc làm được đẩy mạnh. Tuy nhiên, hiệu quả các chính sách còn chưa đồng đều. Việc tiếp cận nguồn vốn, thông tin còn khó khăn. Cần rà soát, điều chỉnh chính sách hỗ trợ việc làm nông thôn phù hợp hơn.

2.3. Yếu tố ảnh hưởng tạo việc làm.

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm khu vực nông thôn. Trình độ học vấn, kỹ năng lao động là yếu tố quan trọng. Mức độ phát triển của các doanh nghiệp phi nông nghiệp. Chất lượng cơ sở hạ tầng nông thôn ảnh hưởng đến thu hút đầu tư. Sự thiếu hụt vốn đầu tư cũng là rào cản. Hoạt động của thị trường lao động còn chưa chuyên nghiệp. Chính sách của nhà nước cần được thực thi hiệu quả hơn.

III. Nâng cao năng lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội

Để giải quyết vấn đề việc làm, cần tập trung vào nâng cao năng lực lao động. Đồng thời, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là yếu tố cốt lõi. Nông nghiệp không còn là ngành duy nhất. Cần phát triển đa dạng các ngành nghề. Đầu tư vào con người là ưu tiên hàng đầu. Kỹ năng mới mở ra cơ hội mới. Cơ cấu kinh tế thay đổi tạo nền tảng vững chắc. Các giải pháp này phải đi đôi với nhau. Chúng tạo ra môi trường làm việc năng động. Hà Nội có tiềm năng lớn cho sự phát triển này. Nâng cao năng lực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội là chìa khóa. Nó mang lại việc làm bền vững cho người dân.

3.1. Đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp.

Đào tạo nghề là giải pháp then chốt. Lao động nông nghiệp cần được trang bị kỹ năng mới. Các khóa học cần đa dạng, phù hợp nhu cầu thị trường. Đào tạo về công nghệ cao trong nông nghiệp. Phát triển các nghề phi nông nghiệp như thủ công mỹ nghệ, dịch vụ. Chương trình đào tạo cần gắn với thực tiễn sản xuất. Hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nghèo. Nâng cao chất lượng giáo viên, cơ sở vật chất đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp.

3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội là tất yếu. Tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ. Giảm dần tỷ trọng nông nghiệp truyền thống. Phát triển nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao. Khuyến khích các mô hình kinh tế trang trại, hợp tác xã. Tập trung vào sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Điều này tạo ra nhiều việc làm mới, thu nhập ổn định hơn. Cần có lộ trình, chính sách hỗ trợ rõ ràng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội.

3.3. Phát triển hạ tầng hỗ trợ doanh nghiệp nông thôn.

Phát triển hạ tầng nông thôn mới đóng vai trò quan trọng. Nâng cấp hệ thống giao thông, điện, nước sạch. Cải thiện mạng lưới thông tin liên lạc. Điều này thu hút đầu tư, tạo điều kiện phát triển sản xuất. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nông thôn cần được ưu tiên. Giảm thuế, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Hỗ trợ tiếp cận vốn, công nghệ, thị trường. Khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp và lao động địa phương.

IV. Phát triển ngành phi nông nghiệp du lịch nông nghiệp Hà Nội

Đa dạng hóa ngành nghề là một giải pháp chiến lược. Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp tạo ra nhiều lựa chọn việc làm. Du lịch nông nghiệp và cộng đồng cũng là một hướng đi tiềm năng. Hà Nội có lợi thế về cảnh quan và văn hóa. Việc khai thác các ngành này giúp giảm áp lực lên nông nghiệp. Nó còn tăng cường thu nhập, cải thiện đời sống. Cần có sự đầu tư bài bản và chính sách khuyến khích. Các mô hình kinh doanh mới cần được hỗ trợ. Điều này giúp phát triển kinh tế địa phương bền vững. Phát triển ngành phi nông nghiệp, du lịch nông nghiệp Hà Nội mở ra kỷ nguyên mới.

4.1. Khuyến khích ngành nghề phi nông nghiệp.

Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp là hướng đi bền vững. Khuyến khích tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống. Phát triển các dịch vụ như du lịch, ẩm thực, vận tải. Cần có chính sách hỗ trợ phát triển các làng nghề. Đào tạo kỹ năng quản lý, marketing cho các hộ sản xuất. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển. Việc này giảm áp lực lên đất nông nghiệp. Nó cũng tạo ra nguồn thu nhập đa dạng.

4.2. Phát triển du lịch nông nghiệp và cộng đồng.

Du lịch nông nghiệp và cộng đồng có tiềm năng lớn. Khai thác lợi thế cảnh quan, văn hóa địa phương. Phát triển các tour trải nghiệm nông thôn, thăm làng nghề. Hỗ trợ người dân tham gia vào chuỗi giá trị du lịch. Đào tạo kỹ năng phục vụ du lịch. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống. Điều này tạo việc làm trực tiếp, gián tiếp. Nâng cao thu nhập cho người dân địa phương. Đây là cơ hội cho du lịch nông nghiệp và cộng đồng.

4.3. Hỗ trợ khởi nghiệp khu vực nông thôn.

Hỗ trợ khởi nghiệp khu vực nông thôn cần được chú trọng. Cung cấp kiến thức, kỹ năng kinh doanh. Tư vấn xây dựng kế hoạch kinh doanh. Hỗ trợ tiếp cận các quỹ vốn khởi nghiệp. Khuyến khích sáng tạo, đổi mới trong sản xuất. Xây dựng môi trường khởi nghiệp thuận lợi. Các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai. Điều này giúp tạo ra việc làm mới. Kích thích sự phát triển kinh tế địa phương. Hỗ trợ khởi nghiệp khu vực nông thôn là động lực.

V. Chính sách hỗ trợ việc làm thị trường lao động nông thôn Hà Nội

Chính sách là xương sống của mọi giải pháp. Việc hoàn thiện chính sách hỗ trợ việc làm là cấp thiết. Thị trường lao động nông thôn Hà Nội cần được phát triển chuyên nghiệp hơn. Nó cần có sự kết nối cung cầu hiệu quả. Các biện pháp hỗ trợ phải được thực thi minh bạch. Chúng cần đến đúng đối tượng. Điều này đảm bảo lao động nông thôn có cơ hội bình đẳng. Chính sách cũng cần mở rộng các lựa chọn việc làm. Đặc biệt là thông qua xuất khẩu lao động. Tổng thể, một khung chính sách đồng bộ sẽ tạo nền tảng vững chắc. Nó giúp lao động nông thôn vượt qua thách thức đô thị hóa. Chính sách hỗ trợ việc làm và phát triển thị trường lao động là ưu tiên hàng đầu.

5.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ việc làm nông thôn.

Chính sách hỗ trợ việc làm nông thôn cần được hoàn thiện. Xây dựng khung pháp lý rõ ràng, minh bạch. Đơn giản hóa thủ tục tiếp cận hỗ trợ. Đảm bảo chính sách đến được đúng đối tượng. Tăng cường giám sát, đánh giá hiệu quả. Chính sách cần linh hoạt, phù hợp từng địa phương. Điều này giúp lao động nông thôn có cơ hội việc làm tốt hơn. Nó cũng giảm thiểu rủi ro thất nghiệp.

5.2. Phát triển thị trường lao động vùng ven đô.

Phát triển thị trường lao động vùng ven đô là cần thiết. Kết nối cung cầu lao động hiệu quả hơn. Xây dựng hệ thống thông tin việc làm minh bạch. Tổ chức các sàn giao dịch việc làm định kỳ. Tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí. Điều này giúp lao động tìm kiếm việc làm dễ dàng hơn. Doanh nghiệp cũng dễ dàng tuyển dụng lao động phù hợp. Thị trường lao động hoạt động chuyên nghiệp hơn.

5.3. Mở rộng cơ hội xuất khẩu lao động.

Mở rộng cơ hội xuất khẩu lao động là một giải pháp. Lao động có thể tìm việc làm tại nước ngoài. Điều này giúp giải quyết vấn đề việc làm trong nước. Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống. Cần đào tạo kỹ năng, ngoại ngữ cho lao động. Cung cấp thông tin thị trường lao động nước ngoài. Hỗ trợ các thủ tục cần thiết. Bảo vệ quyền lợi của lao động khi làm việc ở nước ngoài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn thành phố hà nội trong quá trình đô thị hóa

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (182 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN THỊ MINH PHƯƠNG GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI, 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN THỊ MINH PHƯƠNG GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÃ SỐ: 62 31 01 05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN TS. NGUYỄN QUỐC CHỈNH HÀ NỘI, 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận án Trần Thị Minh Phương i LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin cảm ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Thị Minh Hiền và TS. Nguyễn Quốc Chỉnh là những giáo viên trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận án tiến sĩ kinh tế này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý đào tạo, tập thể giáo viên và cán bộ Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn mà trực tiếp là các thầy, cô giáo Bộ môn Phát triển Nông thôn đã tận tình hướng dẫn, định hướng cho tôi trong quá trình xây dựng luận án.

Tôi cũng cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất và thời gian để tôi hoàn thành quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của các đơn vị, tổ chức, Sở Nông nghiệp và PTNT TP Hà Nội, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội TP Hà Nội,Cục Thống kê TP Hà Nội; Các Trung tâm giới thiệu việc làm trên địa bàn TP Hà Nội, UBND các huyện, thị xã trong TP Hà Nội; UBND xã, Phòng Lao động việc làm các huyện, thị xã trong TP Hà Nội, các hộ gia đình tại TP Hà Nội đã tạo điều kiện giúp tôi thu thập số liệu và những thông tin cần thiết để hoàn thành luận án. Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận án Trần Thị Minh Phương ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt vii Danh mục bảng viii Danh mục hình x Danh mục sơ đồ xi Danh mục hộp xi MỞ ĐẦU 1 1. Sự cần thiết nghiên cứu 1 2.

Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 4 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 5. Những đóng góp mới của luận án 5 Chương 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG BỐI CẢNH ĐÔ THỊ HÓA 7 1. Các khái niệm cơ bản 7 1. Đặc điểm của khu vực nông thôn liên quan đến tạo việc làm 16 1. Các tác động của đô thị hóa tới tạo việc làm cho lao động khu vực nông thôn 18 1.

Đặc điểm của lao động nông thôn 19 1. Các lý thuyết về tạo việc làm khu vực nông thôn 19 1. Nội dung các hoạt động và biện pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn 26 1. Những yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn29 iii 1.

Cơ sở thực tiễn 31 1. Kinh nghiệm tạo việc làm cho lao động nông thôn ở một số nước 31 1. Các chính sách tạo việc làm cho lao động nông thôn của Việt Nam34 1. Tạo việc làm cho lao động nông thôn ở một số địa phương Việt Nam40 1.

Các nghiên cứu có liên quan 44 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 47 Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48 2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội 48 2. Đặc điểm tự nhiên 48 2.

Đặc điểm kinh tế - xã hội 48 2. Khái quát nguồn nhân lực khu vực nông thôn Hà Nội 52 2. Phương pháp nghiên cứu 55 2. Khung phân tích 55 2.

Phương pháp tiếp cận 57 2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 58 2. Phương pháp thu thập thông tin 63 2. Phương pháp phân tích 67 2.

Các chỉ tiêu phân tích 75 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 77 Chương 3.THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐÔ THỊ HÓA 78 3. Khái quát về lao động và việc làm ở khu vực nông thôn thành phố Hà Nội 78 3. Khái quát về lực lượng lao động ở khu vực nông thôn thành phố Hà Nội 78 3. Khái quát về việc làm ở khu vực nông thôn thành phố Hà Nội 79 3.

Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn thành phố Hà Nội82 3. Các chính sách và giải pháp tạo việc làm đã thực hiện cho lao động nông thôn thành phố Hà Nội 82 iv 3. Các bên có liên quan trong hoạt động tạo việc làm cho lao động nông thôn thành phố Hà Nội 85 3. Kết quả của các giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn thành phố Hà Nội 86 3.

Đánh giá chung về thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa 97 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội 98 3. Chính sách tạo việc làm 98 3. Mức độ phát triển của các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn 99 3.

Mức độ phát triển của các ngành trong khu vực nông thôn 101 3. Công tác dạy nghề và nâng cao chất lượng lao động 102 3. Hoạt động của thị trường lao động 102 3. Mức độ mở rộng của hoạt động xuất khẩu lao động 106 3.

Các yếu tố từ bản thân người lao dộng 107 3. Các yếu tố khác 111 3. Một số kết quả phân tích mô hình 111 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 118 Chương 4. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐÔ THỊ HÓA 120 4.

Căn cứ đề xuất giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội120 4. Dự báo cung cầu lao động 120 4. Tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế124 4. Mục tiêu và định hướng về tạo việc làm 126 4.

Mục tiêu và quan điểm 126 4. Các giải pháp chủ yếu 131 4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 131 4. Giải pháp về vốn 133 v 4.

Tăng cường hoạt động đào tạo nghề cho người lao động 133 4. Giải pháp mở rộng xuất khẩu lao động 133 4. Giải pháp theo hướng tăng trưởng 135 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 139 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141 1. Kiến nghị 143 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 147 TÀI LIỆU THAM KHẢO 148 PHỤ LỤC 154 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt Cụm từ tiếng Anh CNH-HĐH Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa CS Chính sách CMKT Chuyên môn kỹ thuật DVVL Dịch vụ việc làm ĐTN Đào tạo nghề GQVL Giải quyết việc làm GDCN Giáo dục chuyên nghiệp ILO Tổ chức Lao động quốc tế International Labour Organization KCN Khu công nghiệp KT Kinh tế LĐ Lao động LĐNT Lao động nông thôn LĐTBXH Lao động Thương binh và Xã hội LFS Điều tra lao động việc làm Labour Force Survey NSLĐ Năng suất lao động ODA Nguồn viện trợ phát triển chính Official Development thức Assisstance PTNT Phát triển nông thôn TP Thành phố TVL Tạo việc làm TW Trung ương TCTK Tổng cục thống kê UBND Ủy ban nhân dân VHLSS Khảo sát mức sống hộ gia đình Vietnam Household Living Standard Survey VL Việc làm vii DANH MỤC BẢNG STT Tên các bảng Trang 2.

Cơ cấu sử dụng đất đai của thành phố Hà Nội 51 2. Dân số trung bình và nông thôn của Hà Nội 53 2. Cơ cấu trình độ CMKT của dân số trên 15 tuổi khu vực nông thôn Hà Nội giai đoạn 2010 - 2013 54 2. Phân bố số hộ khảo sát theo xã, huyện 59 2.

Tỷ lệ các hộ sinh sống tại nơi ở hiện tại theo thời gian 60 2. Tỷ lệ các hộ bị ảnh hưởng từ dự án 60 2. Nguồn thu nhập/sinh kế chính của các hộ được phỏng vấn 61 2. Tỷ lệ hộ gia đình phân theo mức thu nhập 62 2.

Số hộ và tỷ lệ hộ phân theo tình trạng sở hữu đất canh tác trồng trọt62 2. Tình trạng sở hữu đất trước khi bị thu hồi 63 2. Hình thức sử dụng lao động của hộ trên đất canh tác 63 3. Tỷ lệ lao động có việc làm khu vực nông thôn so với toàn thành phố theo ngành kinh tế, giai đoạn 2010-2013 79 3.

Lao động có việc làm của Hà Nội theo ngành kinh tế, giai đoạn 2010-2013 80 3. Cơ cấu nghề nghiệp của lao động nông thôn 82 3. Tổng hợp kết quả giải quyết việc làm từ QQGVVL Hà Nội 91 3. Số việc làm được tạo ra từ các hộ vay vốn giải quyết việc làm phân theo huyện/quận/thị xã 92 3.

Số việc làm được tạo ra từ các đề án học nghề phân theo huyện/quận/thị xã 93 3. Số việc làm được tạo ra qua các doanh nghiệp phát triển sản xuất phân chia theo huyện/quận/thị xã 95 3. Tăng trưởng, việc làm trong 3 ngành ở Hà Nội 96 3. Hệ số co giãn việc làm theo tăng trưởng của Hà Nội 96 3.

Số phiên giao dịch việc làm được thực hiện 103 viii 3. Tỷ lệ người dân đi tìm việc qua Trung tâm dịch vụ việc làm phân theo huyện/quận/thị xã 105 3. Tỷ lệ tìm được việc qua Trung tâm dịch vụ việc làm 106 3. Trình độ CMKT theo nông thôn và khu vực kinh tế chính thức và phi chính thức (%) 110 3.

Kết quả ước lượng mô hình xác định khả năng có việc làm phi nông nghiệp 112 3. Kết quả ước lượng mô hình nhu cầu lao động 115 4. Kết quả dự báo dân số, cung lao động thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2020 120 4. Kết quả dự báo cầu lao động thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2020121 4.

Kết quả dự báo cầu lao động thành phố Hà Nội theo ngành, giai đoạn 2011-2020 122 4. Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo 122 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội đô thị hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sỹ đề xuất giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội, thích ứng quá trình đô thị hóa, ổn định cuộc sống.

Luận án "Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội đô thị hóa" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội đô thị hóa" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội đô thị hóa" thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội đô thị hóa" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội đô thị hóa" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội đô thị hóa" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter