Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn t
Tài liệu: Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh đắk lắk luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp 62 62 01 15. Tải miễn
Kinh tế nông nghiệp
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Giải pháp giảm thiểu rủi ro sản xuất cà phê
Sản xuất cà phê đối mặt nhiều thách thức. Hộ nông dân thường xuyên gặp rủi ro từ thiên tai, biến động thị trường. Tài liệu này cung cấp các giải pháp toàn diện. Mục tiêu chính là ổn định thu nhập cho nông dân. Đồng thời, nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp. Việc áp dụng giải pháp giúp tăng cường khả năng chống chịu. Nền kinh tế địa phương cũng được hưởng lợi từ sản xuất cà phê bền vững. Phát triển ngành cà phê cần quản lý rủi ro chủ động. Các phương pháp thực tiễn được đề xuất. Chúng tập trung vào việc bảo vệ sinh kế nông dân. Giảm thiểu rủi ro là yếu tố then chốt. Đảm bảo một tương lai vững chắc cho cây cà phê Việt Nam.
1.1. Tầm quan trọng giảm thiểu rủi ro cà phê
Rủi ro trong sản xuất cà phê ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế. Hàng triệu hộ nông dân phụ thuộc vào cây cà phê. Biến động giá, thời tiết cực đoan gây thiệt hại lớn. Giảm thiểu rủi ro giúp ổn định thu nhập gia đình. Nông dân có thể đầu tư bền vững hơn. Ngành cà phê cũng trở nên vững mạnh hơn. Đây là nền tảng cho sự phát triển kinh tế vùng. Chính phủ và cộng đồng cần ưu tiên vấn đề này. Rủi ro còn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Người tiêu dùng cuối cùng cũng bị tác động. Giải pháp hiệu quả sẽ mang lại lợi ích kép.
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu giải pháp
Nghiên cứu này tập trung vào hộ nông dân tại Đắk Lắk. Tỉnh Đắk Lắk là thủ phủ cà phê của Việt Nam. Mục tiêu là xác định, phân tích rủi ro. Từ đó, đề xuất các giải pháp khả thi. Giải pháp nhằm giảm thiểu thiệt hại do rủi ro. Phạm vi bao gồm rủi ro sản xuất, thị trường, tài chính. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thực địa. Các phương pháp phân tích kinh tế được áp dụng. Kết quả góp phần vào chính sách nông nghiệp. Nâng cao năng lực quản lý rủi ro cho nông dân.
II. Cơ sở lý luận rủi ro và sản xuất cà phê
Quản lý rủi ro trong nông nghiệp là lĩnh vực phức tạp. Nó đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về lý thuyết. Các mô hình kinh tế được sử dụng để phân tích. Cơ sở lý luận bao gồm khái niệm về rủi ro. Phân loại rủi ro giúp xác định trọng tâm giải pháp. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro được xem xét kỹ lưỡng. Nền tảng lý thuyết vững chắc giúp xây dựng giải pháp hiệu quả. Nghiên cứu cũng tham khảo kinh nghiệm từ các quốc gia khác. Thực tiễn sản xuất cà phê tại Việt Nam được đặt trong bối cảnh lý thuyết này.
2.1. Khái niệm và phân loại rủi ro cà phê
Rủi ro là sự không chắc chắn về kết quả. Nó tiềm ẩn khả năng gây thiệt hại. Trong sản xuất cà phê, rủi ro đa dạng. Có rủi ro sản xuất: dịch bệnh, hạn hán, lũ lụt. Rủi ro thị trường: biến động giá, nhu cầu tiêu thụ. Rủi ro tài chính: thiếu vốn, lãi suất cao, nợ xấu. Rủi ro thể chế: thay đổi chính sách, luật pháp. Việc phân loại giúp nông dân hiểu rõ hơn. Từ đó, họ có thể chuẩn bị biện pháp phòng ngừa. Mỗi loại rủi ro cần chiến lược quản lý riêng.
2.2. Kinh nghiệm quản lý rủi ro cà phê quốc tế và Việt Nam
Nhiều quốc gia có kinh nghiệm quản lý rủi ro cà phê. Brazil, Colombia áp dụng bảo hiểm nông nghiệp. Họ cũng phát triển quỹ bình ổn giá. Việt Nam cũng có những bước đi nhất định. Các chương trình khuyến nông tập huấn kỹ thuật. Một số mô hình liên kết sản xuất hiệu quả. Bài học rút ra là cần tiếp cận đa chiều. Sự phối hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp, nông dân là cần thiết. Chính sách hỗ trợ cần linh hoạt và kịp thời. Công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng.
III. Thực trạng rủi ro sản xuất cà phê Đắk Lắk
Đắk Lắk là tỉnh trọng điểm sản xuất cà phê. Tỉnh này đóng góp lớn vào xuất khẩu quốc gia. Tuy nhiên, sản xuất cà phê tại đây đối mặt nhiều rủi ro. Các rủi ro này ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng. Thu nhập của hàng nghìn hộ nông dân bị đe dọa. Việc đánh giá thực trạng là bước quan trọng. Nó giúp xác định mức độ và loại hình rủi ro phổ biến. Từ đó, các giải pháp phù hợp có thể được đề xuất. Tình hình khí hậu biến đổi, giá cà phê không ổn định. Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách.
3.1. Tổng quan sản xuất cà phê tại Đắk Lắk
Đắk Lắk có diện tích và sản lượng cà phê lớn nhất. Cà phê Robusta là giống chủ lực. Hầu hết sản xuất do hộ nông dân quy mô nhỏ thực hiện. Phương thức canh tác truyền thống còn phổ biến. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế. Nông dân thường thiếu vốn đầu tư ban đầu. Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất chưa hoàn thiện. Liên kết chuỗi giá trị còn yếu. Điều này khiến nông dân dễ bị tổn thương. Đặc điểm này tạo ra nhiều thách thức về rủi ro.
3.2. Phân tích các loại rủi ro sản xuất cà phê
Rủi ro sản xuất chủ yếu là hạn hán, sâu bệnh. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất thiên tai. Giá cà phê thế giới biến động mạnh. Điều này gây khó khăn cho việc dự báo. Nông dân thường không có thông tin thị trường đầy đủ. Rủi ro tài chính bao gồm khó khăn vay vốn. Lãi suất cao hoặc thủ tục phức tạp. Thiếu nguồn vốn dự phòng khi gặp sự cố. Các rủi ro này đan xen, tạo áp lực lớn.
IV. Giải pháp giảm thiểu rủi ro sản xuất cà phê hiệu quả
Để giảm thiểu rủi ro, cần có một loạt giải pháp đồng bộ. Các giải pháp phải linh hoạt, phù hợp điều kiện địa phương. Chúng cần tiếp cận từ nhiều góc độ: kỹ thuật, kinh tế, xã hội. Việc tăng cường khả năng thích ứng là ưu tiên hàng đầu. Nông dân cần được trang bị kiến thức và công cụ. Sự hợp tác giữa các bên liên quan là thiết yếu. Chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ cùng hành động. Mục tiêu là tạo ra môi trường sản xuất cà phê ổn định. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh.
4.1. Giải pháp giảm thiểu rủi ro sản xuất và tài chính
Áp dụng giống cà phê chịu hạn, kháng bệnh. Cải thiện hệ thống thủy lợi, tưới tiết kiệm nước. Thực hành canh tác thông minh, bền vững. Đa dạng hóa cây trồng trong vườn cà phê. Điều này giúp phân tán rủi ro. Về tài chính, cần phát triển bảo hiểm nông nghiệp. Mở rộng các gói tín dụng ưu đãi cho nông dân. Hỗ trợ tiếp cận vốn từ các quỹ phát triển. Xây dựng quỹ dự phòng rủi ro cấp địa phương. Điều này tạo lưới an sinh cho sản xuất cà phê.
4.2. Giải pháp giảm thiểu rủi ro thị trường cà phê
Tăng cường thông tin thị trường cho nông dân. Giúp họ nắm bắt giá cả, nhu cầu tiêu thụ. Khuyến khích liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Hợp tác xã cà phê đóng vai trò quan trọng. Nông dân có thể cùng nhau đàm phán giá. Ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm lâu dài. Phát triển thị trường ngách, cà phê đặc sản. Đa dạng hóa sản phẩm từ cà phê. Điều này giúp giảm phụ thuộc vào một thị trường.
V. Kinh nghiệm và khuyến nghị quản lý rủi ro cà phê
Từ các phân tích, nhiều kinh nghiệm quý báu được rút ra. Việc quản lý rủi ro đòi hỏi chiến lược dài hạn. Các khuyến nghị tập trung vào chính sách hỗ trợ. Đồng thời, nâng cao năng lực tự chủ cho nông dân. Một hệ thống quản lý rủi ro toàn diện cần được xây dựng. Điều này bao gồm cả yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường. Mục tiêu cuối cùng là phát triển ngành cà phê bền vững. Đảm bảo sinh kế ổn định cho các hộ nông dân. Tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
5.1. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn sản xuất cà phê
Tính chủ động của nông dân là yếu tố then chốt. Việc áp dụng khoa học kỹ thuật cần đi đôi với tập huấn. Liên kết chuỗi giá trị mang lại hiệu quả rõ rệt. Chính sách hỗ trợ cần sát với thực tế sản xuất. Các chương trình bảo hiểm nông nghiệp cần được phổ biến rộng rãi hơn. Khả năng tiếp cận vốn là rào cản lớn. Cần có cơ chế linh hoạt hơn. Bài học cũng chỉ ra tầm quan trọng của thông tin.
5.2. Khuyến nghị chính sách phát triển cà phê bền vững
Chính phủ cần tiếp tục đầu tư vào hạ tầng nông nghiệp. Đặc biệt là thủy lợi, giao thông nông thôn. Xây dựng chính sách khuyến khích liên kết sản xuất. Hỗ trợ các hợp tác xã cà phê. Phát triển quỹ bình ổn giá nông sản. Tăng cường nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới. Mở rộng các chương trình bảo hiểm nông nghiệp. Nâng cao năng lực dự báo thị trường. Điều này giúp nông dân đưa ra quyết định tốt hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN NGỌC THẮNG GIẢ I PHÁ P GIẢ M THIỂ U RỦ I RO TRONG SẢ N XUÁ T CÀ PHÊ CHO HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀ N TỈNH ĐÁ K LÁ K Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệ p Mã số: 62 62 01 15 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễ n Tá t Thá ng 2. Nguyễ n Thà nh Công NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2017 Tác giả luận án Nguyễn Ngọc Thắng i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến: - Lãnh đạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam; - Tập thể các Thầy, Cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế, Bộ môn Phát triển nông thôn, Ban Quản lý đào tạo. đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án; - TS. Nguyễn Tất Thắng và PGS. Nguyễn Thành Công - những người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và giúp tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận án; - Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; - Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện, đặc biệt là huyện Buôn Đôn và huyện Krông Năng, các phòng ban cấp huyện, các tổ chức và doanh nghiệp, các hộ nông dân sản xuất cà phê ở địa bàn nghiên cứu đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra khảo sát thực địa để thực hiện luận án; - Ban Giám hiệu, lãnh đạo các Phòng ban, Khoa Kinh tế, Bộ môn Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho tôi trong suốt thời gian qua, giúp tôi có điều kiện tham dự và hoàn thành khóa đào tạo Tiến sĩ này; - Bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt là các em sinh viên đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập tài liệu và thông tin trong quá trình nghiên cứu; - Gia đình đã động viên và hết lòng chia sẻ những lúc tôi gặp khó khăn trong quá trình nghiên cứu cho đến khi tôi hoàn thành luận án; Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân đã động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành được luận án này.
Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2017 Tác giả luận án Nguyễn Ngọc Thắng ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục các chữ viết tắt. vi Danh mục bảng.
vii Danh mục biểu đồ. ix Danh mục hình. x Danh mục hộp. x Trích yế u luâ ̣n án.
xi Thesis abstract. Tiń h cấ p thiế t của đề tài. Mu ̣c tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Những đóng góp mới của luâ ̣n án. Những đóng góp mới về học thuật và lý luận. Những phát hiện, đề xuấ t mới rút ra từ kế t quả nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân. Cơ sở lý luâ ̣n về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân. Mô ̣t số khái niê ̣m liên quan đế n đề tài. Ý nghĩa của giảm thiểu rủi ro trong sản xuấ t cà phê cho hộ nông dân.
Đă ̣c điể m của sản xuấ t cà phê. Phân loa ̣i rủi ro trong sản xuấ t cà phê. Nô ̣i dung nghiên cứu giảm thiểu rủi ro trong sản xuấ t cà phê. Các yế u tố ảnh hưởng đế n giảm thiể u rủi ro trong sản xuấ t cà phê cho hộ nông dân.
Cơ sở thực tiễn về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân. Kinh nghiệm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê trên thế giới. Tình hình giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân tại một số địa phương ở Việt Nam. Bài ho ̣c kinh nghiê ̣m về giảm thiể u rủi ro trong sản xuấ t cà phê cho hô ̣ nông dân trên điạ bàn tỉnh Đắ k Lắ k.
Mô ̣t số công trình nghiên cứu có liên quan. Phương pháp nghiên cứu. Đă ̣c điể m điạ bàn nghiên cứu. Đặc điểm về tự nhiên.
Đặc điểm về kinh tế - xã hội. Đánh giá chung. Phương pháp nghiên cứu. Khung phân tić h.
Tiếp cận nghiên cứu. Chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp phân tić h thông tin.
Hê ̣ thố ng chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả và thảo luận. Thực trạng giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên điạ bàn tỉnh Đắ k Lắ k. Khái quát tiǹ h hình sản xuấ t cà phê trên điạ bàn tỉnh Đắ k Lắ k.
Rủi ro sản xuấ t. Rủi ro thi ̣trường. Rủi ro tài chiń h. Phân tích rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân.
Cấu trúc rủi ro theo mức độ thiệt hại. Giảm thiể u rủi ro sản xuấ t. Giảm thiể u rủi ro thi trươ ̣ ̀ ng và rủi ro tài chiń h. Các giải pháp giảm thiểu rủi ro khác trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân.
Các yế u tố ảnh hưởng đế n giảm thiể u rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Kỹ thuâ ̣t sản xuấ t cà phê. Công triǹ h thủy lơ ̣i. Chiń h sách của Nhà nước và của Chính quyền tỉnh Đắ k Lắ k.
Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắ k Lắ k. Căn cứ đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên điạ bàn tin̉ h Đắ k Lắ k. Căn cứ vào định hướng phát triển sản xuất cà phê của tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào kết quả đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thời gian qua.
Căn cứ vào kết quả phân tić h ma trâ ̣n SWOT đố i với giải pháp giảm thiể u rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắ k Lắ k. Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiể u rủi ro trong sản xuấ t cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắ k Lắ k. Giải pháp giảm thiểu rủi ro sản xuất. Giải pháp giảm thiểu rủi ro thị trường.
Giải pháp giảm thiểu rủi ro tài chính. Kết luận và kiến nghị. Kiến nghị đến Chính phủ. Kiến nghị đến Chính quyền tỉnh Đắk Lắk.
150 Danh mục các công trình công bố. 151 Tài liệu tham khảo. 158 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BCCE Sở giao dịch hàng hóa cà phê Buôn Ma Thuột BVTV Bảo vệ thực vật CBTD Cán bộ tín dụng CC Cơ cấu CDC Trung tâm phòng chống dịch bệnh Hoa Kỳ CNC Công nghệ cao CNCBCP Công nghệ chế biến cà phê DN Doanh nghiệp DT Diện tích DTTN Diện tích tự nhiên DTTS Dân tộc thiểu số ĐVT Đơn vị tính FAO Tổ chức Nông lương thế giới GTGT Giá trị gia tăng GTSX Giá trị sản xuất HTX Hợp tác xã ICC Phòng Thương mại quốc tế KTCB Kiết thiết cơ bản NN Nông nghiệp NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NHTM Ngân hàng thương mại OECD Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế SL Số lượng SXNN Sản xuất nông nghiệp TB Trung bình TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân UTZ Chương trình phát triển bền vững cà phê, ca cao. XNK Xuất nhập khẩu vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2.1 Diện tích trồng cà phê của Việt Nam theo khu vực qua các năm 2013-2015 .1 Nhóm đất và phân bố các nhóm đất ở tỉnh Đắ k Lắ k .2 Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Đắ k Lắ k .3 Dân số và lao động của tỉnh Đắ k Lắ k .4 Số lươ ̣ng mẫu điề u tra phân theo đố i tươ ̣ng nghiên cứu .5 Thang điể m đánh giá khả năng xảy ra rủi ro trong sản xuấ t cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tin̉ h Đắ k Lắ k .6 Thang điể m đánh giá mức đô ̣ thiê ̣t ha ̣i do các loa ̣i rủi ro gây ra trong sản xuấ t cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tin̉ h Đắ k Lắ k .7 Ma trâ ̣n thang điể m rủi ro .8 Thang điể m đánh giá mức đô ̣ rủi ro trong sản xuấ t cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tin̉ h Đắ k Lắ k .1 Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê của tỉnh Đắ k Lắ k so với cả nước và khu vực Tây Nguyên, giai đoạn 2005 – 2015 .2 Kết quả sản xuất cà phê so với các cây công nghiê ̣p chính của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2005 – 2015 .3 Các cơ sở chế biến cà phê chủ yếu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.4 Khố i lượng và giá trị cà phê xuất khẩu của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2005 - 2015 .5 Thực trạng sản xuất cà phê của hộ phân theo địa bàn .6 Thực trạng tiêu thu ̣ sản phẩ m cà phê của hộ phân theo quy mô .7 Các loa ̣i sâu bê ̣nh ha ̣i cây cà phê trên địa bàn tỉnh Đắ k Lắ k.8 Các loại sâu bệnh thường gặp đối với cây cà phê của hộ phân theo quy mô .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nôn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh đắk lắk luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp 62 62 01 15. Tải miễn
Luận án "Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nôn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nôn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nôn" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nôn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nôn" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nôn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.