Luận án: Tác động của Đổi mới Xanh, Hiệu suất Môi trường đến Hiệu quả DN Sản xuất Việt Nam
Đổi mới xanh, hiệu suất môi trường tác động DN sản xuất VN. Khám phá cơ hội, thách thức và giải pháp bền vững cho tương lai.
Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
330
Thời gian đọc
50 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đổi mới xanh: Yếu tố thúc đẩy DN sản xuất Việt Nam
- Số trang:
- 330 trang
- Trường:
- Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Phạm Anh Nguyên
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đổi mới xanh Yếu tố thúc đẩy DN sản xuất Việt Nam
Sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng tại Việt Nam gây áp lực lớn lên môi trường. Ô nhiễm tăng, tài nguyên cạn kiệt. Việt Nam đang chuyển mình, hướng tới mô hình tăng trưởng xanh sâu rộng. Các doanh nghiệp sản xuất đứng ở vị trí trung tâm của quá trình chuyển đổi này. Đổi mới xanh trở thành yêu cầu cấp thiết. Điều này giúp các doanh nghiệp chủ động kiểm soát tác động môi trường. Mục tiêu là giảm thiểu khí nhà kính, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tối đa hóa lợi nhuận, hướng tới phát triển bền vững là mục tiêu cuối cùng. Các yếu tố công nghệ, tổ chức, môi trường tác động tích cực đến đổi mới xanh. Hiệu suất môi trường cũng quan trọng. Nghiên cứu sâu hơn giúp xác định các mối quan hệ này. Bằng chứng thực nghiệm từ 400 doanh nghiệp sản xuất Việt Nam xác nhận điều này.
1.1. Bối cảnh cấp thiết cho tăng trưởng xanh
Việt Nam chứng kiến sự phát triển kinh tế và doanh nghiệp ồ ạt. Điều này dẫn đến ô nhiễm môi trường, suy giảm tài nguyên nghiêm trọng. Nước ta đẩy mạnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Hướng đi là tăng trưởng xanh, tập trung vào chiều rộng và chiều sâu. Các doanh nghiệp sản xuất đóng vai trò trọng yếu trong sự chuyển đổi này. Yêu cầu phát triển bền vững ngày càng cấp thiết. Nó đảm bảo sự hài hòa giữa kinh tế và môi trường. Các quy định về quản lý môi trường cũng chặt chẽ hơn.
1.2. Các nhân tố tác động đổi mới xanh DN
Các yếu tố như công nghệ, tổ chức và môi trường ảnh hưởng đến đổi mới xanh. Nghiên cứu chỉ ra tác động tích cực của các yếu tố này. Áp lực từ khách hàng cũng tác động, dù ở mức ý nghĩa thấp hơn. Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phù hợp. Điều này thúc đẩy sản xuất bền vững. Nó cũng giúp doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Từ đó, cải thiện hiệu suất môi trường tổng thể.
1.3. Lợi ích tối đa hóa từ đổi mới xanh
Đổi mới xanh mang lại nhiều lợi ích. Doanh nghiệp chủ động kiểm soát tác động môi trường. Nó giúp giảm thiểu khí gây hiệu ứng nhà kính. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng cao rõ rệt. Đổi mới xanh cũng dẫn đến tối đa hóa lợi nhuận. Điều này góp phần vào phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nó cũng thể hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR). Việc này củng cố hình ảnh thương hiệu trên thị trường.
II.Tác động của đổi mới xanh đến hiệu quả DN Việt
Đổi mới xanh không chỉ là xu hướng mà còn là chiến lược. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ xanh và quy trình sản xuất bền vững mang lại lợi ích kép. Một mặt, giảm chi phí vận hành, tối ưu hóa tài nguyên. Mặt khác, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh điều này. Đổi mới xanh và hiệu suất môi trường cùng nhau đóng góp vào sự thành công. Điều này bao gồm cả hiệu quả tài chính và phi tài chính. Các doanh nghiệp cần coi đổi mới xanh là đầu tư chiến lược. Nó hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Các doanh nghiệp thực hiện tốt sẽ có lợi thế lớn.
2.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh
Đổi mới xanh trực tiếp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh. Doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường. Điều này thu hút khách hàng có ý thức về môi trường. Các thị trường quốc tế cũng ngày càng yêu cầu cao hơn. Việc tuân thủ tuân thủ quy định môi trường quốc tế giúp mở rộng thị trường. Nó giúp doanh nghiệp vượt trội so với đối thủ. Điều này tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.
2.2. Cải thiện hiệu quả tài chính và phi tài chính
Đổi mới xanh và hiệu suất môi trường tác động tích cực đến hiệu quả doanh nghiệp. Hiệu quả này bao gồm cả tài chính và phi tài chính. Về tài chính, giảm chi phí năng lượng, nguyên vật liệu. Về phi tài chính, nâng cao hình ảnh, thương hiệu. Cải thiện mối quan hệ với các bên liên quan. Giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn xanh. Đây là tiền đề cho tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn.
III.Hiệu suất môi trường Chìa khóa tăng trưởng bền vững
Hiệu suất môi trường là yếu tố then chốt cho sự phát triển của doanh nghiệp. Việc đo lường và cải thiện hiệu suất này rất quan trọng. Nó giúp doanh nghiệp xác định các điểm yếu trong quy trình sản xuất. Từ đó, đưa ra các giải pháp hiệu quả. Mục tiêu là giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Đồng thời tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên. Quản lý môi trường hiệu quả là nền tảng. Điều này giúp doanh nghiệp không chỉ tuân thủ quy định. Nó còn tạo ra giá trị gia tăng, nâng cao uy tín. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào việc cải thiện hiệu suất môi trường. Đây là con đường hướng tới phát triển bền vững. Việc này góp phần vào một kinh tế tuần hoàn. Doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý và danh tiếng. Nó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh mới.
3.1. Giảm thiểu ô nhiễm và sử dụng tài nguyên
Việc cải thiện hiệu suất môi trường giúp giảm thiểu ô nhiễm. Nguồn thải được kiểm soát chặt chẽ hơn. Doanh nghiệp tối ưu hóa sử dụng tài nguyên. Tiêu thụ năng lượng, nước, vật liệu giảm đáng kể. Điều này mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp. Nó cũng đóng góp vào kinh tế tuần hoàn. Tái chế, tái sử dụng được khuyến khích. Giảm thiểu chất thải là ưu tiên hàng đầu. Công nghệ xanh đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.
3.2. Ảnh hưởng của hiệu suất môi trường đến doanh nghiệp
Hiệu suất môi trường tốt cải thiện đáng kể hình ảnh doanh nghiệp. Khách hàng và đối tác tin tưởng hơn. Rủi ro về tuân thủ quy định pháp luật được giảm thiểu. Doanh nghiệp dễ dàng đạt được các chứng nhận môi trường ISO 14001. Điều này chứng tỏ cam kết quản lý môi trường. Nó cũng thu hút đầu tư bền vững. Giúp doanh nghiệp phát triển ổn định, lâu dài. Thúc đẩy phát triển bền vững trong toàn bộ chuỗi giá trị.
IV.Vai trò công nghệ xanh và quản lý môi trường DN
Ứng dụng công nghệ xanh là yếu tố then chốt trong đổi mới xanh. Công nghệ này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Mục tiêu là giảm thiểu lượng chất thải và ô nhiễm. Ví dụ điển hình là các hệ thống sản xuất tiết kiệm năng lượng, xử lý nước thải tiên tiến. Việc đầu tư vào công nghệ xanh không chỉ giảm chi phí dài hạn. Nó còn tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, quản lý môi trường hiệu quả là nền tảng. Nó đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ mọi tuân thủ quy định môi trường. Nó cũng giúp thiết lập các mục tiêu cải thiện liên tục. Một hệ thống quản lý môi trường tốt giúp doanh nghiệp chủ động đối phó với thách thức. Nó cũng thể hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR). Việc này tạo ra hình ảnh tích cực trong cộng đồng.
4.1. Ứng dụng công nghệ xanh trong sản xuất bền vững
Công nghệ xanh là động lực chính cho sản xuất bền vững. Các công nghệ này bao gồm năng lượng tái tạo, vật liệu thân thiện môi trường. Chúng cũng bao gồm các quy trình sản xuất ít phát thải. Áp dụng công nghệ xanh giúp giảm tác động môi trường. Nó cải thiện hiệu suất môi trường tổng thể. Đồng thời, tối ưu hóa hiệu quả kinh tế. Đây là bước đi quan trọng hướng tới kinh tế tuần hoàn.
4.2. Quản lý môi trường và tuân thủ quy định
Hệ thống quản lý môi trường hiệu quả là cần thiết. Nó giúp doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn, ví dụ chứng nhận môi trường ISO 14001. Đảm bảo tuân thủ quy định môi trường là bắt buộc. Điều này giúp tránh phạt và rủi ro pháp lý. Một hệ thống quản lý môi trường vững chắc. Nó củng cố niềm tin từ các bên liên quan. Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc bảo vệ môi trường.
V.Thực trạng và giải pháp cho sản xuất bền vững VN
Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong chuyển đổi kinh tế. Đặc biệt là việc áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn. Nhiều doanh nghiệp sản xuất còn gặp khó khăn. Các thách thức bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cao. Thiếu hụt công nghệ và nguồn nhân lực chuyên môn cũng là vấn đề. Tuy nhiên, nhận thức về phát triển bền vững đang tăng lên. Chính phủ cũng ban hành nhiều chính sách hỗ trợ. Mục tiêu là khuyến khích đổi mới xanh và sản xuất bền vững. Các giải pháp cần tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi. Nó giúp doanh nghiệp tiếp cận công nghệ xanh và nguồn vốn. Nâng cao năng lực quản lý môi trường. Đồng thời tăng cường hợp tác giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng. Điều này nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng xanh toàn diện.
5.1. Thách thức trong chuyển đổi kinh tế tuần hoàn
Chuyển đổi sang kinh tế tuần hoàn đặt ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp Việt. Thiếu vốn đầu tư cho công nghệ xanh là rào cản lớn. Kinh nghiệm và kiến thức về quản lý môi trường còn hạn chế. Doanh nghiệp cần được hỗ trợ về chính sách. Đào tạo nhân lực cũng là yếu tố quan trọng. Thúc đẩy hợp tác giữa các bên là cần thiết. Điều này giúp vượt qua khó khăn ban đầu.
5.2. Hướng tới phát triển bền vững quốc gia
Mục tiêu phát triển bền vững là định hướng chiến lược quốc gia. Các chính sách khuyến khích tăng trưởng xanh đang được triển khai. Doanh nghiệp là hạt nhân của quá trình này. Việc áp dụng sản xuất bền vững đóng góp vào mục tiêu chung. Báo cáo bền vững thể hiện cam kết của doanh nghiệp. Nó giúp đạt được sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các biện pháp hỗ trợ cần được đẩy mạnh.
VI.Chiến lược phát triển bền vững cho doanh nghiệp Việt
Để đạt được phát triển bền vững, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược toàn diện. Điều này bao gồm việc tích hợp các yếu tố môi trường và xã hội vào hoạt động kinh doanh. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) không còn là lựa chọn. Nó trở thành một phần thiết yếu của văn hóa doanh nghiệp. Việc đạt được các chứng nhận môi trường ISO 14001 chứng minh cam kết. Nó cũng nâng cao năng lực quản lý môi trường. Doanh nghiệp cần chú trọng báo cáo bền vững minh bạch. Điều này giúp xây dựng niềm tin với các bên liên quan. Đồng thời, thu hút đầu tư có trách nhiệm. Việc này cũng củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường. Các chiến lược này phải được thực hiện một cách nhất quán. Hướng tới mục tiêu kinh tế tuần hoàn và tăng trưởng xanh lâu dài. Điều này đòi hỏi sự đầu tư liên tục vào đổi mới xanh và công nghệ xanh.
6.1. Xây dựng trách nhiệm xã hội doanh nghiệp CSR
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) là yếu tố quan trọng. Doanh nghiệp cần tích hợp các hoạt động xã hội và môi trường. Điều này vượt ra ngoài tuân thủ quy định môi trường cơ bản. Nó tạo dựng hình ảnh thương hiệu tích cực. Thu hút nhân tài và khách hàng trung thành. Việc công bố báo cáo bền vững minh bạch là cần thiết. Nó thể hiện cam kết phát triển bền vững của doanh nghiệp.
6.2. Đạt chứng nhận môi trường ISO 14001
Đạt chứng nhận môi trường ISO 14001 là mục tiêu chiến lược. Tiêu chuẩn này thiết lập hệ thống quản lý môi trường quốc tế. Nó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Đây là minh chứng cho cam kết sản xuất bền vững. Nó cũng mở ra cơ hội hợp tác quốc tế. Giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín trên thị trường toàn cầu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (330 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM ANH NGUYÊN SỰ TÁC ĐỘNG CỦA ĐỔI MỚI XANH, HIỆU SUẤT MÔI TRƯỜNG ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã ngành: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học GS.TS Nguyễn Minh Hà Thành phố Hồ Chí Minh, 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng Luận án “Sự tác động của đổi mới xanh, hiệu suất môi trường đến hiệu quả của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam” là bài nghiên cứu của chính tôi. Tôi tuyên bố rằng không có nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận án này mà không được trích dẫn theo đúng quy định và theo hiểu biết tốt nhất của tôi không có phần công việc nào được đề cập trong luận án này đã được gửi để hỗ trợ cho một ứng dụng cho bằng cấp khác, hoặc bằng cấp cho bất kỳ trường đại học hoặc viện nghiên cứu nào. Thành phố Hồ Chí Minh, 2022 Phạm Anh Nguyên i LỜI CÁM ƠN Việc hoàn thành luận án tiến sĩ của tôi sẽ không thể thực hiện được nếu tôi không có sự hỗ trợ và khuyến khích của nhiều người trong cuộc sống và quá trình học tập tại trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi muốn nhân cơ hội này để gửi lời cảm ơn chân thành đến những người đã giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án Tiến sĩ này.
Tôi dành sự tri ân một cách trân trọng nhất dành cho người hướng dẫn khoa học của tôi, Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Minh Hà, tôi tin rằng bản thân mình sẽ không thể kết thúc hành trình này nếu không có sự hướng dẫn, nhắc nhở và động viên của Thầy. Tôi luôn thích các cuộc thảo luận của chúng tôi và các phản hồi có giá trị về tất cả các khía cạnh của luận án. Thầy đã luôn kiên nhẫn, đọc cũng như hỗ trợ công việc nghiên cứu của tôi với sự thích thú, và đưa thảo luận phản hồi nghiêm túc. Những hướng dẫn có giá trị, hỗ trợ động lực và khuyến khích của Thầy là vô giá đối với tôi.
Tôi luôn cảm thấy vinh dự và tự hào khi là một trong những nghiên cứu sinh được Thầy hướng dẫn. Tôi muốn dành những lời cảm ơn sâu sắc đến các Thầy Cô trong các hội đồng góp ý từ đề cương, các chuyên đề, cấp cơ sơ, cấp trường; các phản biện kín, và các nhà khoa học đã đóng góp ý kiến cho luận án của tôi để giúp đỡ tôi hoàn thiện nội dung cũng như hình thức của luận án. Quá trình học tập tại Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh cũng là một giai đoạn không thể quên đối với bản thân tôi. Tôi rất trân trọng và cảm ơn tất cả cán bộ Công nhân viên của Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, thực sự tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đáng quý từ các Anh chị, Thầy cô từ các khoa viện, phòng ban của nhà trường; đặc biệt là Khoa Đào tạo Sau Đại học, Khoa Quản trị kinh doanh, trong suốt quá trình học tập và bảo vệ luận án.
Cuối cùng, nhưng không kém phần quan trọng, lời cảm ơn nồng nhiệt và chân thành của tôi đến gia đình tôi, những người đã gắn bó với tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Tôi luôn biết ơn gia đình đã hỗ trợ, khuyến khích và yêu thương tôi. Không có sự hỗ trợ và tình yêu của họ, tôi thậm chí sẽ không thể bắt đầu hành trình của mình. Xin trân trọng cảm ơn! ii TÓM TẮT Việc tăng trưởng nóng về kinh tế và phát triển ồ ạt các doanh nghiệp ở Việt Nam là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, suy giảm tài nguyên.
Cùng với xu thế chung của thế giới, nước ta đang đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế sang chiều rộng và chiều sâu, hướng tới đổi mới xanh, trong đó Doanh nghiệp sản xuất được xác định là trung tâm của quá trình chuyển đổi này. Chính vì vậy, việc đổi mới và phát triển DN hướng tới sản xuất xanh, thân thiện với môi trường, giảm thiểu khí gây hiệu ứng nhà kính nhằm giúp DN chủ động trong kiểm soát các tác động môi trường của quá trình sản xuất, thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, tối đa hoá lợi nhuận hướng tới phát triển xanh, bền vững đang là yêu cầu cấp thiết đối với các DN ở nước ta hiện nay. Luận án này nhằm mục đích hiểu rõ hơn về mức độ tác động của các nhân tố công nghệ, tổ chức, môi trường lên đổi mới xanh ở bối cảnh là các DNSX ở Việt Nam, đồng thời nghiên cứu về ảnh hưởng của hiệu suất môi trường đến mối quan hệ giữa đổi mới xanh và hiệu quả doanh nghiệp sản xuất. Để đạt được các mục tiêu đề ra, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
Trong đó, nghiên cứu định tính dùng để phát triển thang đo, điều chỉnh thang đo. Còn nghiên cứu định lượng nhằm mục đích kiểm định thang đo, kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Luận án đã phát hiện và đóng góp những bằng chứng thực nghiệm về các mối quan hệ của các khái niệm trong mô hình nghiên cứu tại thị trường Việt Nam thông qua khảo sát 400 DNSX tại các khu, cụm công nghiệp ở các tỉnh, thành phố trên cả nước. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố công nghệ, tổ chức, môi trường tác động tích cực đến đổi mới xanh, tuy nhiên áp lực khách hàng tác động đến đối mới xanh ở mức ý nghĩa thấp.
Ngoài ra, nghiên cứu còn tìm được đổi mới xanh và hiệu suất môi trường cũng tác động tích cực đến hiệu quả của DN bao gồm hiệu quả tài chính và phi tài chính, mặc dù hiệu suất môi trường cũng chỉ tác động ở mức ý nghĩa thấp và phù hợp với bối cảnh thực tế ở Việt Nam hiện nay. Đồng thời nghiên cứu này cũng đóng góp thực tiễn đối với các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam thông qua những đề xuất giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh thực hiện đổi mới xanh, đạt được lợi thế cạnh tranh, tối đa hoá lợi nhuận hướng tới phát triển xanh và bền vững trong thời buổi kinh tế thị trường, cạnh tranh gay gắt như hiện nay. iii MỤC LỤC Danh mục bảng. vi Danh mục hình.
ix Danh mục từ viết tắt .x CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .1 SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU .1 Từ thực tiễn.2 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Thực trạng các DN của các nước trên thế giới .2 Thực trạng các DN Việt Nam .3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .7 ĐÓNG GÓP VÀ ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI .8 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI. 32 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Các nhân tố tác động đến ĐMX .2 Đổi mới xanh .3 Hiệu suất môi trường .4 Hiệu quả doanh nghiệp .2 CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN .1 Lý thuyết tăng trưởng xanh (Green growth theory) .2 Lý thuyết phát triển bền vững (Sustainable development theory) .3 Lý thuyết các bên có liên quan (Stakeholder theory) .4 Lý thuyết hiệu quả của tổ chức (Organizational effectiveness theory) .5 Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-based viewed theory) .6 Lý thuyết khuếch tán đổi mới (Diffusion of innovation theory) .3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỔI MỚI XANH CỦA DNSX .4 MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI XANH VÀ HIỆU SUẤT MÔI TRƯỜNG CỦA DNSX .5 MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI XANH, HIỆU SUẤT MÔI TRƯỜNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA DNSX .6 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC .7 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. 86 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .2 QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU .3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO .4 THIẾT KẾ THANG ĐO CHO CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU .1 Thang đo Lợi thế tương đối (LTD) .2 Thang đo Khả năng tương thích (KTT). Thang đo Sự dễ dàng (SDD) .4 Thang đo Hỗ trợ của tổ chức (HTC) .5 Thang đo Chất lượng nguồn nhân lực (CNL) .6 Thang đo Áp lực từ khách hàng (AKH) .7 Thang đo Áp lực của Chính phủ (ACP) .8 Thang đo Hỗ trợ của Chính phủ (HCP).9 Thang đo Sự thay đổi của thị trường (DTT) .10 Thang đo Đổi mới sản phẩm xanh (DSP) .11 Thang đo Đổi mới quy trình xanh (DQT) .12 Thang đo Hiệu suất môi trường (SMT) .13 Thang đo Hiệu quả tài chính (HQC) .14 Thang đo Hiệu quả phi tài chính (HQP).5 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .1 Bảng câu hỏi khảo sát .2 Quy mô mẫu .3 Phương pháp chọn mẫu .4 Phương pháp phân tích dữ liệu.
114 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 THỐNG KÊ MẪU THEO CÁC ĐẶC TÍNH .2 Trình độ học vấn (Education) .3 Thâm niên công tác (Experience) .4 Lĩnh vực sản xuất – Kinh doanh của doanh nghiệp .5 Hình thức sở hữu của cơ quan - đơn vị .6 Thời gian DN bắt đầu hoạt động .7 Vốn điều lệ của DN (Registered capital).8 Đơn vị/cơ quan có sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường .9 Tổng tài sản của doanh nghiệp cuối năm gần đây.10 Tổng số lao động làm việc toàn thời gian của đơn vị/cơ quan tính trung bình hàng năm .11 Tổng doanh thu của doanh nghiệp cuối 02 năm gần đây .12 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cuối 02 năm gần đây .2 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN QUAN SÁT .1 Biến quan sát Lợi Thế Tương Đối (LTD) .2 Biến quan sát Khả Năng Tương Thích (KTT) .3 Biến quan sát Sự Dễ Dàng (SDD) .4 Biến quan sát Hỗ Trợ Của Tổ Chức (HTC) .5 Biến quan sát Chất lượng nguồn nhân lực (CNL) .6 Biến quan sát Áp lực khách hàng (AKH) .7 Biến quan sát Áp lực từ chính phủ (ACP) .8 Biến quan sát Hỗ trợ của chính phủ (HCP) .9 Biến quan sát Thay đổi của thị trường (DTT) .10 Biến quan sát Đổi mới sản phẩm xanh (DSP) .11 Biến quan sát Đổi mới quy trình xanh (DQT) .12 Biến quan sát Hiệu suất môi trường (SMT) .13 Biến quan sát Hiệu quả tài chính (HQC) .14 Biến quan sát Hiệu quả phi tài chính (HQP) .3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THANG ĐO .1 Kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha .4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) .1 Phân tích EFA của các biến độc lập (Independent Variables) .2 Phân tích EFA của các biến phụ thuộc (Dependent Variables) .5 MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG (Measurement Modeling).1 Hệ số outer loadings .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Anh Nguyên (2022). Đổi mới xanh và hiệu suất môi trường tác động đến DN sản xuất VN [Luận án tiến sĩ, Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/doi-moi-xanh-hieu-suat-moi-truong-doanh-nghiep-san-xuat-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đổi mới xanh và hiệu suất môi trường tác động đến DN sản xuất VN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đổi mới xanh, hiệu suất môi trường tác động DN sản xuất VN. Khám phá cơ hội, thách thức và giải pháp bền vững cho tương lai.
Luận án "Đổi mới xanh và hiệu suất môi trường tác động đến DN sản xuất VN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Đổi mới xanh và hiệu suất môi trường tác động đến DN sản xuất VN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đổi mới xanh và hiệu suất môi trường tác động đến DN sản xuất VN" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Đổi mới xanh và hiệu suất môi trường tác động đến DN sản xuất VN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đổi mới xanh và hiệu suất môi trường tác động đến DN sản xuất VN" có 330 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đổi mới xanh và hiệu suất môi trường tác động đến DN sản xuất VN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.