Đàm Thị Hiền: Đầu tư hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại tại Thừa Thiên Huế
Nghiên cứu đầu tư trọng điểm giúp Thừa Thiên Huế hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại, bền vững. Phân tích chiến lược phát triển.
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đầu tư Thừa Thiên Huế: Cơ cấu kinh tế hiện đại
- Số trang:
- 192 trang
- Trường:
- Viện Chiến lược Phát triển
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Đàm Thị Hiền
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đầu tư Thừa Thiên Huế Cơ cấu kinh tế hiện đại
Tài liệu phân tích vai trò quan trọng của đầu tư trong việc hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu tập trung vào các khái niệm nền kinh tế, cơ cấu kinh tế, và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đầu tư được xem là động lực then chốt cho sự phát triển. Khái niệm cơ cấu kinh tế hiện đại được làm rõ. Nó gắn liền với hiệu quả và khả năng thích ứng. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển. Chúng định hình cơ cấu kinh tế của tỉnh. Mục tiêu là xây dựng một nền kinh tế bền vững và hiệu quả. Luận án đặt nền tảng lý luận vững chắc. Nó là cơ sở cho các đề xuất thực tiễn tại Thừa Thiên Huế. Việc xác định đúng hướng đầu tư sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế Thừa Thiên Huế.
1.1. Khái niệm và đặc trưng cơ cấu kinh tế hiện đại Huế
Cơ cấu kinh tế hiện đại Huế được định nghĩa. Nó là một cơ cấu tối ưu. Cơ cấu này có sự chuyển dịch hợp lý giữa các ngành. Nó ưu tiên ngành dịch vụ, công nghiệp công nghệ cao. Ngành nông nghiệp giảm tỷ trọng. Nền kinh tế phát triển cân bằng. Nó đảm bảo tính cạnh tranh và bền vững. Các đặc trưng bao gồm tỷ trọng dịch vụ cao. Ngành công nghiệp có giá trị gia tăng lớn. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Kinh tế số Thừa Thiên Huế đóng vai trò quan trọng. Đây là tiền đề cho phát triển nhanh. Mục tiêu là phát triển kinh tế Thừa Thiên Huế hiệu quả.
1.2. Vai trò của đầu tư phát triển kinh tế Thừa Thiên Huế
Đầu tư là yếu tố quyết định. Nó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thừa Thiên Huế. Vốn đầu tư tạo ra năng lực sản xuất mới. Nó cải thiện công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đầu tư giúp hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn Thừa Thiên Huế. Nó thu hút đầu tư Thừa Thiên Huế từ nhiều nguồn. Đầu tư công tạo hạ tầng. Đầu tư tư nhân thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Đây là giải pháp cốt lõi để hiện đại hóa nền kinh tế. Phát triển kinh tế Thừa Thiên Huế cần nguồn lực đầu tư lớn.
1.3. Yếu tố ảnh hưởng đầu tư và phát triển kinh tế Huế
Nhiều yếu tố tác động đến đầu tư Thừa Thiên Huế. Chúng gồm chính sách của nhà nước. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội cũng quan trọng. Nguồn nhân lực chất lượng cao là cần thiết. Môi trường đầu tư Huế phải hấp dẫn. Thể chế kinh tế và pháp luật cần minh bạch. Các yếu tố này định hình dòng vốn đầu tư. Chúng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Biến đổi khí hậu cũng là một thách thức. Nó đòi hỏi các giải pháp đầu tư phù hợp. Đặc biệt, đầu tư vào kinh tế xanh Thừa Thiên Huế cần được ưu tiên.
II.Thực trạng đầu tư phát triển kinh tế Thừa Thiên Huế
Giai đoạn 2006-2016 được phân tích kỹ lưỡng. Tình hình đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thừa Thiên Huế được đánh giá. Quy mô và động thái đầu tư phát triển được khảo sát. Thực trạng cơ cấu đầu tư cũng được làm rõ. Hiệu suất đầu tư chưa đạt kỳ vọng. Những hạn chế và yếu kém được chỉ ra. Nguyên nhân của các tồn tại được phân tích sâu. Điều này giúp nhìn nhận đúng thực trạng. Nó là cơ sở cho việc đề xuất giải pháp. Kết quả phân tích cung cấp bức tranh tổng thể. Nó phản ánh quá trình phát triển kinh tế Thừa Thiên Huế.
2.1. Quy mô hiệu suất đầu tư Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 2016
Quy mô vốn đầu tư Thừa Thiên Huế tăng trưởng. Tuy nhiên, tốc độ chưa thật sự vượt trội. Cơ cấu đầu tư còn phụ thuộc vào vốn ngân sách. Vốn đầu tư tư nhân và FDI chưa thực sự bứt phá. Hiệu suất đầu tư còn thấp. Nhiều dự án chậm tiến độ hoặc kém hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế Thừa Thiên Huế. Việc đánh giá hiệu suất đầu tư là cần thiết. Nó giúp điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư Thừa Thiên Huế.
2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thừa Thiên Huế và hạn chế
Cơ cấu kinh tế Thừa Thiên Huế có sự chuyển dịch. Tỷ trọng nông nghiệp giảm. Dịch vụ và công nghiệp tăng lên. Tuy nhiên, tốc độ còn chậm. Chuyển dịch chưa bền vững. Các ngành dịch vụ, công nghiệp có giá trị gia tăng thấp. Du lịch chưa khai thác hết tiềm năng. Ngành kinh tế mũi nhọn Thừa Thiên Huế chưa rõ nét. Công nghiệp chế biến, chế tạo còn yếu. Điều này cản trở việc hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại Huế.
2.3. Nguyên nhân hạn chế của môi trường đầu tư Huế
Nhiều nguyên nhân gây ra hạn chế. Hệ thống kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ. Chất lượng nguồn nhân lực còn yếu. Đội ngũ doanh nghiệp địa phương chưa đủ mạnh. Môi trường đầu tư Huế chưa thực sự hấp dẫn. Các thủ tục hành chính đôi khi rườm rà. Thiếu cơ chế khuyến khích đặc thù. Liên kết vùng chưa hiệu quả. Những yếu tố này ảnh hưởng tiêu cực đến thu hút đầu tư Thừa Thiên Huế. Cần có giải pháp tổng thể để cải thiện.
III.Tiềm năng thế mạnh phát triển kinh tế hiện đại Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế sở hữu nhiều tiềm năng vượt trội. Vị trí địa kinh tế và lịch sử văn hóa là lợi thế lớn. Tỉnh có đô thị cổ, di sản văn hóa thế giới. Sân bay, cảng biển là cửa ngõ quan trọng. Tiềm năng phát triển kinh tế biển và dịch vụ logistics rất lớn. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại Huế. Việc khai thác hiệu quả các tiềm năng này sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế Thừa Thiên Huế nhanh chóng. Cần có chiến lược phát triển kinh tế Huế phù hợp. Điều này nhằm tận dụng tối đa các lợi thế sẵn có.
3.1. Vị trí địa lý văn hóa vượt trội cho phát triển kinh tế Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế nằm ở vị trí trung tâm miền Trung. Đây là cửa ngõ hành lang kinh tế Đông – Tây. Tỉnh có di sản văn hóa thế giới độc đáo. Quần thể di tích Cố đô Huế thu hút du khách. Tiềm năng du lịch văn hóa, lịch sử rất lớn. Đây là ngành kinh tế mũi nhọn Thừa Thiên Huế. Nó góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế Thừa Thiên Huế. Thương hiệu du lịch Huế cần được khai thác triệt để. Điều này thúc đẩy dịch vụ và các ngành liên quan.
3.2. Lợi thế sân bay cảng biển và kinh tế hàng hải Huế
Thừa Thiên Huế có sân bay quốc tế Phú Bài. Cảng biển Chân Mây là cảng nước sâu. Đây là lợi thế về giao thông, vận tải. Nó tạo điều kiện phát triển logistics và công nghiệp cảng. Phát triển kinh tế hàng hải Huế có nhiều triển vọng. Nó mở rộng giao thương quốc tế. Sân bay, cảng biển là động lực thu hút đầu tư Thừa Thiên Huế. Chúng hỗ trợ mạnh mẽ cho các ngành kinh tế khác. Đặc biệt là du lịch và công nghiệp chế biến.
3.3. Định vị đô thị cổ và tiềm năng phát triển dịch vụ Huế
Huế là đô thị cổ với giá trị văn hóa cao. Đây là lợi thế để phát triển du lịch bền vững. Các dịch vụ cao cấp, văn hóa, y tế chất lượng cao có thể phát triển. Tiềm năng trở thành trung tâm du lịch quốc gia, quốc tế. Phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo. Điều này nâng cao thương hiệu của Thừa Thiên Huế. Nó góp phần xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại Huế. Các dịch vụ du lịch sẽ là động lực chính.
IV.Chiến lược phát triển kinh tế Thừa Thiên Huế đến 2030
Luận án đề xuất chiến lược phát triển kinh tế Huế đến năm 2030. Định hướng chung là xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững, hiện đại. Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ, công nghiệp công nghệ cao. Tăng cường thu hút đầu tư Thừa Thiên Huế. Ưu tiên các ngành kinh tế mũi nhọn Thừa Thiên Huế. Đồng thời, thích ứng với bối cảnh trong nước và quốc tế. Đặc biệt, biến đổi khí hậu là thách thức. Cần có giải pháp linh hoạt để đối phó. Chiến lược này là kim chỉ nam cho sự phát triển của tỉnh.
4.1. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thừa Thiên Huế
Mục tiêu là hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại Huế. Tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp tăng mạnh. Ngành nông nghiệp phát triển theo hướng công nghệ cao. Kinh tế số Thừa Thiên Huế được đẩy mạnh. Ưu tiên phát triển các ngành có giá trị gia tăng cao. Nền kinh tế xanh Thừa Thiên Huế là trọng tâm. Chú trọng bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. Mục tiêu này đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ. Nó là yếu tố sống còn để phát triển kinh tế Thừa Thiên Huế.
4.2. Tăng cường thu hút đầu tư Thừa Thiên Huế hiệu quả
Chiến lược kêu gọi đầu tư mạnh mẽ. Thu hút vốn FDI chất lượng cao. Khuyến khích đầu tư trong nước vào các ngành mũi nhọn. Đa dạng hóa các nguồn vốn. Ưu tiên đầu tư vào hạ tầng, công nghệ cao, du lịch. Chính sách ưu đãi đầu tư cần được cải thiện. Minh bạch hóa môi trường đầu tư Huế. Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư. Tăng cường thu hút đầu tư Thừa Thiên Huế là then chốt. Nó cung cấp nguồn lực cho phát triển.
4.3. Phát triển ngành kinh tế mũi nhọn Thừa Thiên Huế
Các ngành mũi nhọn được xác định. Du lịch và dịch vụ chất lượng cao là trọng tâm. Công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch. Kinh tế biển và logistics cũng được ưu tiên. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đầu tư vào các ngành này để tạo đột phá. Tập trung nguồn lực, chính sách ưu tiên. Đây là động lực chính để hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại Huế. Các ngành này sẽ dẫn dắt sự phát triển kinh tế Thừa Thiên Huế.
V.Giải pháp thúc đẩy đầu tư môi trường kinh doanh Thừa Thiên Huế
Để đạt được mục tiêu, cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước là ưu tiên hàng đầu. Phát triển đội ngũ doanh nghiệp đủ năng lực. Xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ. Phát triển nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu. Tạo môi trường đầu tư Huế thông thoáng, cạnh tranh. Khuyến khích kinh tế số Thừa Thiên Huế và kinh tế xanh Thừa Thiên Huế. Các giải pháp này đảm bảo tính khả thi. Chúng sẽ thúc đẩy thu hút đầu tư Thừa Thiên Huế. Nó góp phần hiện thực hóa chiến lược phát triển kinh tế Huế.
5.1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và cải cách hành chính
Chính quyền cần đổi mới. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước. Rút gọn thủ tục hành chính. Minh bạch hóa quy trình cấp phép đầu tư. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Tạo lập môi trường đầu tư Huế công bằng. Chống tham nhũng, tiêu cực. Điều này xây dựng niềm tin cho nhà đầu tư. Nó thu hút đầu tư Thừa Thiên Huế bền vững. Cải cách là động lực quan trọng.
5.2. Phát triển hạ tầng và nhân lực chất lượng cao Thừa Thiên Huế
Đầu tư mạnh vào kết cấu hạ tầng. Nâng cấp giao thông, năng lượng, viễn thông. Phát triển hạ tầng số cho kinh tế số Thừa Thiên Huế. Xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện đại. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Đáp ứng yêu cầu của các ngành kinh tế mũi nhọn Thừa Thiên Huế. Liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu. Đây là yếu tố quyết định để nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó thu hút đầu tư Thừa Thiên Huế hiệu quả.
5.3. Thúc đẩy kinh tế số và kinh tế xanh Thừa Thiên Huế
Phát triển kinh tế số Thừa Thiên Huế là xu thế. Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất, dịch vụ. Xây dựng hệ sinh thái số mạnh mẽ. Đồng thời, chú trọng kinh tế xanh Thừa Thiên Huế. Bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên hiệu quả. Phát triển năng lượng tái tạo. Khuyến khích các dự án thân thiện môi trường. Đây là hai động lực mới. Chúng góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại Huế. Nền kinh tế sẽ phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ của nghiên cứu sinh Đàm Thị Hiền (2018) với tiêu đề "Đầu tư hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại ở tỉnh Thừa Thiên Huế" (Chuyên ngành Kinh tế phát triển, Mã số: 62 31 01 05, Viện Chiến lược phát triển, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Ngô Thắng Lợi và TS. Trần Hồng Quang) là một luận án mang tính tiên phong trong việc giải quyết mối quan hệ bản chất, biện chứng giữa phân bổ nguồn lực đầu tư phát triển (ĐTPT) và quá trình nâng cấp chất lượng cơ cấu kinh tế ở cấp địa phương.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn tái cơ cấu mô hình tăng trưởng theo chiều sâu gắn với Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Quyết định số 339/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải chuyển dịch từ mô hình phát triển dựa trên thâm dụng vốn, tài nguyên và lao động giá rẻ sang mô hình dựa trên công nghệ cao, tri thức và giá trị gia tăng lớn. Tuy nhiên, một khoảng trống nghiên cứu mang tính hệ thống (research gap) tồn tại dai dẳng trong kinh tế học phát triển tại Việt Nam: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận cơ cấu kinh tế theo giác độ truyền thống ba khu vực (Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ) ở quy mô vĩ mô quốc gia (Nguyễn Quang Thái & Ngô Thắng Lợi, 2008; Bùi Tất Thắng, 2006; Trần Đình Thiên, 2013), hoặc đánh giá cơ cấu đầu tư thuần túy mà thiếu vắng khung lý luận toàn diện xác định nội hàm, tiêu chí định lượng và cơ chế vận hành của "cơ cấu kinh tế hiện đại" ở cấp tỉnh (sub-national level).
Để lấp đầy khoảng trống học thuật này, luận án thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học chặt chẽ:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất, nội hàm khoa học của cơ cấu kinh tế hiện đại cấp tỉnh là gì, chịu sự chi phối của những yếu tố nền tảng nào và được đo lường thông qua hệ thống chỉ tiêu nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng quy mô, tốc độ và cơ cấu đầu tư phát triển giai đoạn 2006 - 2016 tại tỉnh Thừa Thiên Huế đã tác động như thế nào đến sự hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại, đâu là những điểm nghẽn và nguyên nhân gốc rễ của hiệu quả phát triển thấp?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Cần xác lập khung định hướng đầu tư và các giải pháp hỗ trợ mang tính đột phá nào đến năm 2030 để tỉnh Thừa Thiên Huế bứt phá hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại tương xứng với tiềm năng địa kinh tế và di sản văn hóa đặc thù?
Tương ứng với các câu hỏi trên là 3 giả thuyết nghiên cứu cốt lõi:
- Giả thuyết 1 (H1): Cơ cấu kinh tế hiện đại không đồng nhất với việc gia tăng cơ học tỷ trọng ngành công nghiệp - dịch vụ thông thường, mà được quy định bởi tỷ trọng lĩnh vực công nghệ cao, sản phẩm chủ lực tạo giá trị gia tăng cao và tỷ lệ đóng góp của năng suất lao động trong GRDP.
- Giả thuyết 2 (H2): Đầu tư phát triển đóng vai trò là nguyên nhân trực tiếp, có tính quyết định đến tính chất và trình độ của cơ cấu kinh tế; sự kém hiệu quả của cơ cấu kinh tế Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016 bắt nguồn trực tiếp từ sự lệch pha trong cơ cấu phân bổ vốn đầu tư xã hội và sự bất cập của thể chế quản lý nhà nước cấp tỉnh.
- Giả thuyết 3 (H3): Việc tái cấu trúc dòng vốn đầu tư theo hướng ưu tiên đột phá vào 3 trụ cột (du lịch - dịch vụ cao cấp, công nghiệp sạch/công nghệ cao, kinh tế biển - cảng biển nước sâu) kết hợp hoàn thiện thể chế hỗ trợ doanh nghiệp sẽ tạo ra bước nhảy vọt về năng suất và chất lượng tăng trưởng cho địa phương đến năm 2030.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên nguyên lý tiếp cận hệ thống và mối quan hệ nhân - quả: xem ĐTPT là yếu tố tác động đầu vào (nguyên nhân) và cơ cấu kinh tế hiện đại là đầu ra (hệ quả), được điều tiết bởi thể chế, thị trường, hạ tầng và nguồn nhân lực. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2006 - 2016 và khung dự báo chiến lược đến năm 2030 trên không gian kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế trong mối liên kết vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu học thuật trong luận án được cấu trúc công phu thông qua việc tổng hợp 45 công trình chuyên sâu về cơ cấu kinh tế và 26 công trình về cơ cấu đầu tư phát triển, tạo nên bức tranh toàn cảnh về sự tiến hóa của các trường phái kinh tế học cấu trúc:
Dòng lý thuyết cổ điển và tân cổ điển về biến động cơ cấu nổi bật với Mô hình kinh tế nhị nguyên của Arthur Lewis (1954), sau đó được mở rộng bởi Ranis và Fei (1961), luận giải quá trình chuyển dịch lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp hiện đại nhờ quá trình tích lũy tư bản. Tiếp nối tư tưởng này, Mô hình phân tích kết cấu của Hollis Chenery (1975, 1986) dựa trên chuỗi số liệu thống kê của hơn 100 quốc gia trong giai đoạn 1950 - 1970 đã chứng minh quy luật phổ quát: thu nhập bình quân đầu người gia tăng luôn song hành với sự mở rộng của công nghiệp chế tạo và dịch vụ hiện đại. Về phía nguồn lực, Lý thuyết tích lũy tư bản của Swan (1956) và các nghiên cứu của Kazushi Ohkawa & Hirohisa Kohama (1989) về kinh nghiệm hiện đại hóa Nhật Bản chỉ rõ: chính hiệu quả chuyển hóa vốn đầu tư thành tài sản sản xuất tiên tiến là nhân tố quyết định tốc độ nâng cấp cấu trúc kinh tế.
Trong nước, học giả Ngô Doãn Vịnh (2004, 2008, 2010) đã phát triển lý thuyết về hệ thống kinh tế vận hành theo cơ chế "3P" (Phân bổ - Phối hợp - Phân phối), khẳng định cơ cấu là thuộc tính quyết định trình độ phát triển của hệ thống kinh tế và phân định cấu trúc kinh tế theo hai khối: sản xuất sản phẩm vật chất và sản xuất dịch vụ. Các học giả như Nguyễn Quang Thái, Ngô Thắng Lợi (2008), Bùi Tất Thắng (2006), Trần Đình Thiên (2013), Nguyễn Văn Thắng (2009) đều nhấn mạnh sự cần thiết của chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh và khoa học công nghệ.
Luận án chỉ ra những cuộc tranh luận học thuật sâu sắc:
- Tranh luận về động lực chuyển dịch: Một trường phái (dẫn đầu bởi quan điểm thâm dụng vốn cổ điển) cho rằng gia tăng tỷ lệ vốn đầu tư trên GDP là điều kiện tiên quyết để chuyển dịch cơ cấu; trong khi trường phái thể chế (Daron Acemoglu & James A. Robinson, 2012; Ngô Doãn Vịnh, 2008) khẳng định thể chế, quản trị nhà nước và môi trường kinh doanh mới là nhân tố quyết định hiệu quả phân bổ vốn và chất lượng cấu trúc kinh tế.
- Tranh luận về phương thức công nghiệp hóa: Giữa quan điểm tuần tự cổ điển (nông nghiệp $\rightarrow$ công nghiệp nhẹ $\rightarrow$ công nghiệp nặng $\rightarrow$ dịch vụ) và quan điểm nhảy vọt (leapfrogging) dựa trên kinh tế tri thức và công nghệ cao (Nguyễn Phú Trọng và cộng sự, 2009).
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, luận án kế thừa phát hiện của Viện Chiến lược phát triển: "Để hoàn tất quá trình công nghiệp hóa nước Anh phải mất khoảng 120 năm, nước Mỹ mất khoảng 80 năm; Nhật Bản, Hàn Quốc chỉ mất khoảng 38 - 40 năm". Đồng thời, công trình đối chiếu với lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1990) và báo cáo hiện đại hóa công nghiệp của World Bank (1996) để định vị Thừa Thiên Huế: một tỉnh đang trong bối cảnh thu nhập trung bình thấp không thể lặp lại mô hình công nghiệp hóa kéo dài hàng thế kỷ mà buộc phải thực hiện tái cơ cấu rút ngắn dựa trên công nghệ và sản phẩm chủ lực.
Điểm định vị khác biệt và đóng góp mới của luận án là đã chuyển đổi tư duy phân tích cơ cấu kinh tế từ cách tiếp cận "tĩnh" theo tỷ trọng ngành thuần túy sang cách tiếp cận "động" theo tiêu chuẩn hiện đại hóa dựa trên hàm lượng công nghệ, năng suất lao động và giá trị gia tăng ở cấp độ địa phương.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mang lại những bước tiến lý luận quan trọng cho chuyên ngành Kinh tế phát triển:
- Mở rộng Mô hình kinh tế nhị nguyên của Lewis và Lý thuyết phân tích kết cấu của Chenery: Luận án đã mở rộng các mô hình vĩ mô này sang cấp độ nền kinh tế địa phương (cấp tỉnh), chứng minh rằng sự chuyển dịch từ khu vực truyền thống sang hiện đại ở cấp tỉnh không chỉ đơn thuần là chuyển dịch cơ học về lao động và số lượng cơ sở sản xuất, mà là sự chuyển biến về chất trong phương thức sản xuất dựa trên ứng dụng công nghệ cao.
- Tường minh hóa khái niệm và cấu trúc của "Cơ cấu kinh tế hiện đại": Lần đầu tiên, nội hàm cơ cấu kinh tế hiện đại cấp tỉnh được định nghĩa nhất quán: là cơ cấu kinh tế được đặc trưng bởi tỷ trọng vượt trội của các ngành, lĩnh vực sử dụng công nghệ cao; tỷ trọng sản phẩm chủ lực chiếm ưu thế trong tổng GRDP; tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao chiếm tỷ lệ lớn trong kim ngạch xuất khẩu; và sự đóng góp chủ đạo của năng suất lao động và tiến bộ khoa học công nghệ vào tăng trưởng kinh tế.
- Xác lập 4 Mệnh đề lý thuyết cốt lõi (Propositions):
- Mệnh đề P1: Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện đại tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ chất lượng cao so với khu vực sản xuất vật chất. Trích dẫn nguyên văn quy luật từ nguồn nghiên cứu: "Khi các ngành sản xuất vật chất tăng 1% thì các ngành dịch vụ phải tăng với mức bằng khoảng 1,3% đến trên 2%".
- Mệnh đề P2: "Cơ cấu kinh tế là hệ quả hay là kết quả của ĐTPT, hay nói cách khác, ĐTPT quyết định tính chất, trình độ của cơ cấu kinh tế". Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư quyết định trực tiếp cơ cấu ngành, cơ cấu công nghệ và cơ cấu không gian kinh tế.
- Mệnh đề P3: Chu kỳ sống của sản phẩm rút ngắn đặt ra yêu cầu tái cơ cấu liên tục: "Nếu trước đây cứ sau 25 năm xuất hiện khoảng 15% sản phẩm mới thì nay chỉ cần sau 15 năm đã xuất hiện 25% sản phẩm mới", đòi hỏi cơ cấu đầu tư phải mang tính định hướng công nghệ đón đầu.
- Mệnh đề P4: Năng lực quản trị nhà nước cấp tỉnh và chất lượng thể chế kinh tế quyết định hiệu quả chuyển hóa từ vốn đầu tư sang tài sản hiện đại và năng suất xã hội.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng 4 khối lý thuyết nền tảng: Lý thuyết hệ thống và cơ chế 3P của Ngô Doãn Vịnh, Lý thuyết lợi thế cạnh tranh động của Michael Porter, Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Chenery và Lý thuyết vốn đầu tư phát triển.
Hệ thống 12 chỉ tiêu phân tích và đánh giá cơ cấu kinh tế hiện đại trong mối quan hệ với đầu tư phát triển được tác giả đúc kết bao gồm:
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu vực công nghiệp và dịch vụ trong GRDP.
- Tỷ trọng các lĩnh vực và sản phẩm sử dụng công nghệ cao trong GRDP.
- Tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.
- Tỷ trọng các sản phẩm chủ lực trong tổng GRDP toàn tỉnh.
- Cơ cấu lao động xã hội (tỷ trọng lao động phi nông nghiệp và lao động qua đào tạo).
- Tỷ lệ đóng góp của năng suất lao động và tiến bộ kỹ thuật vào tốc độ tăng trưởng kinh tế.
- Hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) và mức gia tăng GRDP trên 1 đồng vốn đầu tư ($G$).
- Tỷ trọng đầu tư dành cho các lĩnh vực công nghệ cao trong tổng vốn ĐTPT.
- Tỷ trọng đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực của địa phương.
- Độ mở của nền kinh tế (tổng kim ngạch xuất nhập khẩu so với GRDP).
- Năng suất lao động xã hội và GRDP bình quân đầu người.
- Trình độ phát triển hạ tầng kỹ thuật và tỷ lệ doanh nghiệp quy mô lớn ứng dụng công nghệ tiên tiến.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập rõ: áp dụng cho các thực thể kinh tế cấp tỉnh ven biển thuộc các quốc gia đang phát triển, sở hữu đồng thời các yếu tố đa dạng địa hình (núi, đồng bằng, đầm phá, biển) và di sản văn hóa đặc thù trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế thị trường.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án đứng trên lập trường triết học hiện thực phê phán (Critical Realism) và hậu thực chứng (Post-positivism), kết hợp giữa phân tích quy luật khách quan của các biến số kinh tế lượng vĩ mô với việc lý giải cơ chế cấu trúc sâu xa của thể chế và chính sách quản lý nhà nước.
Nghiên cứu áp dụng thiết kế đa tầng kết hợp (Mixed-methods multi-level design):
- Tầng vĩ mô: Phân tích toàn diện bức tranh tăng trưởng kinh tế, chu chuyển vốn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên toàn địa bàn tỉnh trong tương quan so sánh với vùng Duyên hải miền Trung và cả nước.
- Tầng trung mô: Phân tích sâu các phân ngành kinh tế cấp I, cấp II (du lịch, dệt may, chế biến sâu, kinh tế cảng, nông nghiệp công nghệ cao) và các không gian kinh tế lãnh thổ (vùng đô thị di sản Huế, Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, dải ven biển - đầm phá Tam Giang - Cầu Hai).
- Tầng vi mô: Đánh giá năng lực nội tại của cộng đồng doanh nghiệp địa phương và các dự án đầu tư cụ thể.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành với tính chuẩn xác học thuật cao:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Chuỗi dữ liệu chu kỳ 11 năm (2006 - 2016) được trích xuất từ Niên giám Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, Tổng cục Thống kê, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế qua các thời kỳ, các báo cáo chuyên đề của Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), số liệu tính toán theo giá cố định 2010 và giá hiện hành.
- Quy trình tam giác đạc (Triangulation):
- Tam giác đạc dữ liệu (Data triangulation): Đối chiếu chéo giữa số liệu thống kê nhà nước, báo cáo thực thi quy hoạch và các công trình nghiên cứu độc lập.
- Tam giác đạc phương pháp (Methodological triangulation): Kết hợp phân tích chuỗi thời gian, phân tích ma trận chuyển dịch cơ cấu, tính toán hệ số ICOR và phương pháp mô hình hóa dự báo.
- Phương pháp chuyên gia (Expert consultation): Tham vấn chuyên sâu các nhà khoa học hàng đầu thuộc Viện Chiến lược phát triển, Hội đồng Lý luận Trung ương, các chuyên gia kinh tế vĩ mô và lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh Thừa Thiên Huế để kiểm định các giả định dự báo và luận điểm chính sách.
Data và phân tích
Các kỹ thuật phân tích định lượng và định tính nâng cao được triển khai có hệ thống:
- Phân tích ma trận chuyển dịch cơ cấu: Lập ma trận đánh giá biến động tỷ trọng số lượng và sự thay đổi về chất của danh mục sản phẩm (sản phẩm loại bỏ, sản phẩm nâng cấp chất lượng, sản phẩm phát triển mới) trên cả 3 khu vực kinh tế.
- Kỹ thuật đo lường hiệu quả vốn đầu tư: Sử dụng công thức tính hệ số ICOR ($ICOR = \frac{\Delta K}{\Delta Y} = \frac{I}{\Delta GDP}$) và chỉ số gia tăng GRDP bình quân trên 1 đồng vốn đầu tư ($G = \frac{\Delta GRDP}{I}$) qua các tiểu kỳ 2006 - 2010 và 2011 - 2016.
- Mô hình hóa kịch bản dự báo đến năm 2030: Xây dựng khung tính toán cân đối liên ngành giữa nhu cầu vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn (ngân sách nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, FDI), cơ cấu ngành kinh tế và các chỉ tiêu hiệu quả tăng trưởng theo các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội và kịch bản biến đổi khí hậu.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dựa trên phân tích thực chứng sâu sắc giai đoạn 2006 - 2016, luận án đưa ra 4 phát hiện bước ngoặt:
- Sự lệch pha nghiêm trọng trong cơ cấu đầu tư: Mặc dù quy mô vốn ĐTPT toàn xã hội tăng trưởng liên tục, cơ cấu phân bổ vốn đầu tư của Thừa Thiên Huế lại bộc lộ khiếm khuyết lớn khi tỷ trọng vốn dành cho các ngành công nghệ cao và sản phẩm chủ lực chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn. Đầu tư công chủ yếu dồn vào xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông thông thường và các công trình khắc chế lũ lụt mang tính bị động, dẫn đến cơ cấu kinh tế vẫn mang nặng tính truyền thống.
- Hiệu suất sử dụng vốn đầu tư ở mức thấp (ICOR cao): Luận án chứng minh hiệu quả đầu tư giai đoạn 2006 - 2016 chưa đạt kỳ vọng; hệ số ICOR của tỉnh ở mức cao so với bình quân cả nước, mức gia tăng GRDP trên 1 đồng vốn đầu tư ($G$) có xu hướng suy giảm trong một số giai đoạn, phản ánh tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu tập trung vào các mắt xích tạo giá trị gia tăng đột phá.
- Khoảng cách lớn về tỷ trọng công nghệ cao và năng suất lao động: Tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao trong GRDP và trong tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt mức rất thấp. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006 - 2016 chủ yếu dựa vào gia tăng vốn đầu tư và lao động giản đơn; tỷ lệ đóng góp của năng suất lao động và năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng chưa trở thành động lực chủ đạo.
- "Nghịch lý tiềm năng" do rào cản thể chế và kết nối: Tỉnh sở hữu những lợi thế so sánh vượt trội hiếm có (đô thị cổ Cố đô di sản thế giới, cảng biển nước sâu Chân Mây, sân bay quốc tế Phú Bài, hệ thống đại học - y tế chuyên sâu), nhưng không chuyển hóa được thành lợi thế cạnh tranh kinh tế. Nguyên nhân gốc rễ là sự bất cập trong quản lý nhà nước cấp tỉnh, thiếu cơ chế thu hút các tập đoàn kinh tế lớn dẫn dắt chuỗi giá trị, sự manh mún của cộng đồng doanh nghiệp địa phương và sự chia cắt, thiếu liên kết vùng với Đà Nẵng và Quảng Nam.
Implications đa chiều
- Ý nghĩa học thuật: Bổ sung vào kinh tế học phát triển bộ khung khái niệm và hệ thống chỉ tiêu 12 thành phần hoàn chỉnh về cơ cấu kinh tế hiện đại cấp tỉnh, cung cấp công cụ phân tích hữu hiệu cho các nghiên cứu kinh tế vùng.
- Ứng dụng thực tiễn và chính sách:
- Đề xuất định hướng cấu trúc lại dòng vốn đầu tư đến năm 2030 theo "Ba trụ cột kinh tế" rõ nét: (1) Kinh tế du lịch - dịch vụ chất lượng cao mang tầm quốc tế gắn với di sản Cố đô; (2) Công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, dược liệu - y tế chuyên sâu; (3) Kinh tế biển, logistics cảng nước sâu Chân Mây và kinh tế chuỗi đô thị ven biển.
- Đưa ra lộ trình chính sách đổi mới cơ chế quản trị công: chuyển từ tư duy quản lý hành chính sang "Nhà nước kiến tạo và hỗ trợ phát triển" theo cơ chế 3P, cải cách môi trường kinh doanh để nuôi dưỡng các tập đoàn doanh nghiệp tư nhân hạt nhân, nâng cấp hạ tầng mềm và đào tạo nguồn nhân lực số chất lượng cao.
Limitations và Future Research
Tác giả luận án thể hiện tinh thần liêm chính học thuật qua việc thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn dữ liệu thống kê chuyên ngành cấp tỉnh: Do hệ thống thống kê quốc gia giai đoạn 2006 - 2016 chưa chuẩn hóa việc tách bóc dữ liệu kinh tế tri thức và công nghệ cao ở cấp tỉnh, việc tính toán giá trị gia tăng của các phân ngành công nghệ cao còn phải dựa vào các chỉ tiêu ước tính gián tiếp.
- Hạn chế trong mô hình hóa kinh tế lượng vi mô: Luận án chưa thực hiện điều tra xã hội học diện rộng hoặc khảo sát bảng câu hỏi đối với từng doanh nghiệp vi mô do rào cản về nguồn lực và tính đại diện của đối tượng am hiểu sâu về cơ cấu kinh tế hiện đại ở thời điểm nghiên cứu.
- Ảnh hưởng của các cú sốc phi kinh tế: Các mô hình dự báo đến năm 2030 dựa trên các điều kiện giả định kinh tế vĩ mô ổn định, chưa thể tích hợp đầy đủ các kịch bản gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu hoặc các biến cố dịch bệnh bất khả kháng.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng tiếp cận:
- Hướng 1: Ứng dụng mô hình Bảng cân đối liên ngành (Input - Output Model / I-O) cấp tỉnh để lượng hóa chính xác hệ số lan tỏa (spillover effects) của dòng vốn đầu tư công nghệ cao đến các phân ngành kinh tế địa phương.
- Hướng 2: Nghiên cứu kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) để phân tích tương tác lan tỏa kinh tế giữa Thừa Thiên Huế với các cực tăng trưởng thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Đà Nẵng, Chu Lai, Dung Quất).
- Hướng 3: Đánh giá tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số đối với việc định hình các ngành kinh tế số chủ lực tại các đô thị di sản.
- Hướng 4: Mở rộng kiểm định khung 12 chỉ tiêu cơ cấu kinh tế hiện đại trên tập mẫu đa dạng gồm 28 tỉnh, thành phố ven biển Việt Nam.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án của Đàm Thị Hiền (2018) tạo ra những tác động lan tỏa sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Ảnh hưởng học thuật: Là tài liệu tham khảo nền tảng tại Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Huế trong các chương trình đào tạo sau đại học và các đề tài nghiên cứu về tái cơ cấu kinh tế địa phương.
- Chuyển hóa chính sách cấp tỉnh và quốc gia: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ xây dựng Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn 2030; đóng góp luận cứ quan trọng vào quá trình chuẩn bị các đề án đưa Thừa Thiên Huế trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn và phát huy giá trị di sản cố đô.
- Định hướng tái cấu trúc ngành công nghiệp - dịch vụ: Cung cấp định hướng rõ ràng cho các nhà hoạch định chiến lược trong việc sàng lọc dự án FDI, kiên quyết từ chối các dự án gia công công nghệ thấp gây ô nhiễm môi trường, ưu tiên các dự án công nghệ sinh học, du lịch nghỉ dưỡng cao cấp và dịch vụ cảng biển tổng hợp.
- Giá trị xã hội và môi trường: Hướng tới mô hình tăng trưởng xanh, giảm thiểu tính dễ bị tổn thương của kinh tế địa phương trước biến đổi khí hậu thông qua việc dịch chuyển cơ cấu lao động từ nông nghiệp năng suất thấp sang các khu vực kinh tế tri thức có thu nhập cao.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên Kinh tế: Tiếp cận một khung phân tích bài bản, chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu tư ở cấp độ sub-national.
- Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND và Sở Kế hoạch & Đầu tư: Nắm giữ bức tranh thực chứng rõ nét về những điểm nghẽn tăng trưởng của tỉnh, từ đó ban hành các nghị quyết chuyên đề về đổi mới xúc tiến đầu tư và phát triển sản phẩm chủ lực.
- Các Hiệp hội Doanh nghiệp và Nhà đầu tư chiến lược: Nhận diện rõ định hướng không gian kinh tế và danh mục ngành nghề mũi nhọn được ưu đãi chính sách của tỉnh trong tầm nhìn 2030 để đón đầu cơ hội kinh doanh.
- Các cơ quan hoạch định chính sách vùng (Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Có thêm mô hình thực nghiệm điển hình để xây dựng cơ chế điều phối liên kết vùng cho toàn dải ven biển miền Trung.
Câu hỏi chuyên sâu
- Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc tích hợp thành công cơ chế quản trị 3P (Phân bổ - Phối hợp - Phân phối) của GS. Ngô Doãn Vịnh vào việc cụ thể hóa mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Chenery tại cấp tỉnh, từ đó định nghĩa nhất quán và lượng hóa nội hàm "cơ cấu kinh tế hiện đại" không phải bằng tỷ trọng cơ học ba khu vực kinh tế mà bằng tỷ trọng công nghệ cao, sản phẩm chủ lực và đóng góp của năng suất lao động.
- Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây? Trả lời: Thay vì sử dụng phương pháp thống kê mô tả rời rạc các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô thông thường, luận án thiết lập hệ thống 12 chỉ tiêu phân tích đồng bộ kết hợp đo lường mối quan hệ nhân - quả giữa cấu trúc đầu tư phát triển và cấu trúc GRDP, tích hợp phân tích ma trận chuyển dịch cơ cấu cả về lượng và chất qua 2 tiểu kỳ 2006 - 2010 và 2011 - 2016.
- Phát hiện bất ngờ nhất (Most surprising finding) từ số liệu thực nghiệm? Trả lời: Mức gia tăng vốn đầu tư phát triển liên tục trong 10 năm tại Thừa Thiên Huế không dẫn tới sự hiện đại hóa tương ứng của cơ cấu kinh tế, mà ngược lại, hiệu suất sử dụng vốn (ICOR) suy giảm do vốn bị phân tán vào các dự án hạ tầng cơ bản và các ngành gia công truyền thống, thiếu vắng hoàn toàn các dòng vốn mồi cho nghiên cứu phát triển (R&D) và công nghiệp công nghệ cao.
- Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication protocol) không? Trả lời: Có. Luận án cung cấp hệ thống 26 bảng phụ lục chi tiết, khung công thức tính toán ICOR, hệ số gia tăng $G$, ma trận chuyển dịch cơ cấu và bảng chỉ tiêu 12 thành phần, cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng hoàn toàn quy trình này để đánh giá trên 62 tỉnh, thành phố còn lại của Việt Nam.
- Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào? Trả lời: Chương trình tập trung vào việc theo dõi, đo lường sự biến đổi của hệ thống 12 chỉ tiêu trong giai đoạn 2020 - 2030 khi tỉnh Thừa Thiên Huế chuyển đổi mô hình hành chính sang Thành phố trực thuộc Trung ương, tập trung vào mức độ đóng góp của kinh tế số, công nghiệp dược - y tế chất lượng cao và chuỗi logistics Chân Mây.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đàm Thị Hiền là một công trình khoa học mẫu mực, thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận kinh tế phát triển hàn lâm và giải quyết các bài toán thực tiễn gai góc của địa phương.
Tóm lược 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Xác lập cơ sở khoa học hoàn chỉnh về cơ cấu kinh tế hiện đại cấp tỉnh và làm sáng tỏ nguyên lý: ĐTPT là nguyên nhân quyết định tính chất, trình độ của cơ cấu kinh tế.
- Xây dựng thành công hệ thống 12 chỉ tiêu đánh giá định lượng cơ cấu kinh tế hiện đại trong mối quan hệ hữu cơ với hiệu quả đầu tư phát triển.
- Chỉ rõ thực trạng phân bổ vốn dàn trải, hiệu suất ICOR thấp và nguyên nhân gốc rễ về thể chế quản lý nhà nước dẫn đến cơ cấu kinh tế Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016 chậm hiện đại hóa.
- Hoạch định chiến lược đầu tư đến năm 2030 tập trung vào 3 trụ cột kinh tế mũi nhọn, tạo bước đột phá nâng cao tỷ trọng công nghệ cao và giá trị gia tăng sản phẩm chủ lực.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp hỗ trợ đồng bộ về thể chế, phát triển doanh nghiệp tư nhân lớn, hạ tầng đồng bộ và nguồn nhân lực chất lượng cao.
Công trình mở ra các dòng nghiên cứu mới về kinh tế học cấu trúc địa phương trong kỷ nguyên số, để lại di sản khoa học giá trị và là cẩm nang dẫn đường cho các quyết sách phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững tại Thừa Thiên Huế cũng như các tỉnh ven biển Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐÀM THỊ HIỀN ĐẦU TƯ HÌNH THÀNH CƠ CẤU KINH TẾ HIỆN ĐẠI Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐÀM THỊ HIỀN ĐẦU TƯ HÌNH THÀNH CƠ CẤU KINH TẾ HIỆN ĐẠI Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Chuyên ngành : Kinh tế phát triển Mã số : 62 31 01 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGÔ THẮNG LỢI 2. TRẦN HỒNG QUANG HÀ NỘI, NĂM – 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của GS. Ngô Thắng Lợi, TS.
Trần Hồng Quang. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Đàm Thị Hiền ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới hai nhà khoa học đã hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, cô trong ban lãnh đạo Viện Chiến lược phát triển, lãnh đạo và cán bộ Trung tâm Tư vấn Phát triển và Đào tạo Viện Chiến lược phát triển đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Viện.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo, cán bộ nơi tôi đang công tác cùng những đồng nghiệp ở Trung ương và địa phương đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận án. Nhân dịp này, tôi xin cảm ơn gia đình và người thân đã động viên và hỗ trợ tôi rất nhiều về thời gian, vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn thành luận án. Tác giả luận án Đàm Thị Hiền iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ .ix DANH MỤC PHỤ LỤC.1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ HÌNH THÀNH CƠ CẤU KINH TẾ HIỆN ĐẠI. Tổng quan về cơ cấu của nền kinh tế. Về nền kinh tế.
Về cơ cấu của nền kinh tế. Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tổng quan về đầu tư phát triển theo đuổi mục đích hình thành cơ cấu kinh tế có hiệu quả. Đầu tư phát triển hình thành cơ cấu của nền kinh tế.
Cơ cấu đầu tư phát triển. Các yếu tố ảnh hưởng tới đầu tư phát triển để hình thành cơ cấu kinh tế 41 Tiểu kết chương 1 .44 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ HÌNH THÀNH CƠ CẤU KINH TẾ HIỆN ĐẠI. Nền kinh tế và cơ cấu của nền kinh tế tỉnh. Đầu tư hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại.
Yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại. Hệ thống chỉ tiêu phân tích và đánh giá cơ cấu kinh tế hiện đại trong mối quan hệ với đầu tư phát triển. Cơ sở thực tiễn. Đối với Việt Nam.
Đối với một số quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực .81 Tiểu kết chương 2 .83 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ HÌNH THÀNH CƠ CẤU KINH TẾ HIỆN ĐẠI Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2006 - 2016. Tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh trong việc phát triển cơ cấu kinh tế hiện đại. Vị trí địa kinh tế và lịch sử văn hóa vượt trội so nhiều địa phương Duyên hải miền Trung. Đô thị cổ có nhiều giá trị phát triển hơn hẳn nhiều nơi.
Tiềm năng phát triển sân bay, cảng biển và phát triển kinh tế hàng hải cùng công nghiệp cảng. Thực trạng đầu tư phát triển ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Quy mô và động thái đầu tư phát triển giai ở đoạn 2006 - 2016. Thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển.
Hiệu suất đầu tư phát triển. Nguyên nhân của những hạn chế yếu kém đối với đầu tư. Thực trạng phát triển cơ cấu kinh tế xét theo quan điểm hiện đại. Khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
Thực trạng cơ cấu kinh tế xét theo quan điểm hiện đại. Thực trạng hiệu quả phát triển cơ cấu kinh tế. Tổng hợp quan hệ giữa đầu tư phát triển và thay đổi cơ cấu kinh tế theo quan điểm hiện đại. Những nguyên nhân (ngoài việc đầu tư) làm cho phát triển cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2006 - 2016 có hiệu quả thấp.
Bất cập trong quản lý nhà nước đối với đầu tư và phát triển cơ cấu kinh tế. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật vừa thiếu vừa kém chất lượng. Đội ngũ doanh nghiệp còn yếu và chưa đủ sức tạo ra nhân tố bứt tốc. Phối hợp và liên kết giữa các tỉnh còn nhiều hạn chế.
Đánh giá tổng quát .116 v CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ HÌNH THÀNH CƠ CẤU KINH TẾ HIỆN ĐẠI Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2030. Bối ảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng tới sự phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế. Ảnh hưởng từ bối cảnh trong nước. Ảnh hưởng từ bối cảnh quốc tế.
Ảnh hưởng từ biến đổi khí hậu. Định hướng phát triển cơ cấu kinh tế hiện đại của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030. Định hướng phát triển chung. Định hướng phát triển cơ cấu kinh tế hiện đại của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030.
Định hướng đầu tư để hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại. Tăng cường quy mô vốn đầu tư. Đổi mới cơ cấu đầu tư theo mục tiêu hiện đại hóa. Biện pháp hỗ trợ để việc đầu tư hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại thành công.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Phát triển đội ngũ doanh nghiệp. Phát triển nhân lực chất lượng cao. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật hiện đại và đồng bộ.
Đánh giá khả năng hiệu quả đối với việc đầu tư hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại ở Thừa Thiên Huế đến 2030.153 Tiểu kết chương 4 .157 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .161 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .162 PHẦN PHỤ LỤC vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BOT Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao BT Xây dựng - chuyển giao BTB & DHMT Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung CTQP Chương trình quốc phòng DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐNB Đông Nam Bộ ĐTPT Đầu tư phát triển FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội GTGT Giá trị gia tăng ICOR Hiệu suất sử dụng vốn đầu tư KHCT Kết cấu hạ tầng KHCN Khoa học công nghệ KKT KKT KKTTĐ KKT trọng điểm WB Ngân hàng thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Nhận dạng cơ cấu kinh tế .2: Ma trận thể hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế .1: Chuyên môn hóa theo vùng ở nước ta .2: Quá trình hiện đại hóa cơ cấu kinh tế .3: Tư duy và nhận biết về cơ cấu kinh tế hiện đại. Cơ cấu kinh tế của một số nước có nền kinh tế phát triển .5: Dấu hiệu của cơ cấu kinh tế hiện đại .6: Mức hiện đại của cơ cấu kinh tế tỉnh .7: Các bước hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại .8: Định hướng công nghệ mũi nhọn cần quan tâm trong quá trình làm mới cơ cấu kinh tế hiện đại đối với các tỉnh .9: Mối quan hệ giữa đầu tư phát triển và cơ cấu kinh tế hiện đại .10: Cơ cấu GRDP của một sô tỉnh trong quá trình tái cơ cấu kinh tế.2: Vốn đầu tư phát triển cộng dồn theo giai đoạn trong thời kỳ 2006-2016 (tính theo giá 2010) .3: Tỷ trọng đầu tư của các lĩnh vực công nghệ cao trong các ngành kinh tế quốc dân .4: Tỷ trọng đầu tư dành cho việc phát triển sản phẩm chủ lực trong các ngành kinh tế quốc dân .5: ICOR và gia tăng GRDP bình quân trên 1 đồng vốn đầu tư qua các giai đoạn của tỉnh Thừa Thiên Huế.6: Tỷ trọng Thừa Thiên Huế so với cả nước theo một số chỉ tiêu .7: Cơ cấu lao động xã hội .8: Cơ cấu GRDP theo ngành (giá 2010) .9: Tỷ trọng lĩnh vực công nghệ cao trong GRDP của tỉnh .10: Tỷ trọng sản phẩm chủ lực trong GRDP toàn tỉnh .11: Tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu của tỉnh Thừa Thiên Huế .12: Đóng góp của năng suất lao động vào tăng trưởng kinh tế .13: Độ mở của nền kinh tế .14: Năng suất lao động và GRDP bình quân đầu người (giá 2010) .15: Tỷ lệ đóng góp của các ngành vào tăng trưởng kinh tế .16: Một số chỉ tiêu hiệu quả phát triển chủ yếu .17: So sánh cơ cấu đầu tư và thay đổi cơ cấu kinh tế theo quan điểm hiện đại .18: Đầu tư công và đóng góp của kinh tế nhà nước đối với nền kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế .19: Một số chỉ tiêu về phát triển đội ngũ doanh nghiệp trên địa bàn Thừa Thiên Huế .1: Dự báo về vốn FDI vào Việt Nam của đề tài KX.2: Kịch bản biến đổi khí hậu đối với tỉnh Thừa Thiên Huế vào năm 2050 .3: Dự báo một số chỉ tiêu chủ yếu .4: Dự báo tỷ trọng các hợp phần trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế .5: Các giai đoạn phát triển cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 .6: Dự báo bức tranh phân công lao động xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế .7: Dự báo khách du lịch đến tỉnh Thừa Thiên Huế .8: Dự báo quy mô và cơ cấu vốn đầu tư cho các giai đoạn theo ngành lĩnh vực .9: Tổng hợp dự báo cơ cấu vốn đầu tư giai đoạn 2017 – 2030.10: Dự báo các nguồn vốn đầu tư cho giai đoạn 2017 – 2030.11: Dự báo phát triển doanh nghiệp của tỉnh .12: Dự báo phát triển nhân lực của tỉnh Thừa Thiên Huế .13: Khung căn cứ tính toán các phương án hiệu quả phát triển .14: Một số chỉ tiêu hiệu quả phát triển cơ cấu kinh tế hiện đại của tỉnh Thừa Thiên Huế .15: So sánh một số chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế hiện đại và về hiệu quả phát triển ở tỉnh Thừa Thiên Huế của hai giai đoạn 2006 - 2016 và 2020 - 2030 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đàm Thị Hiền (2018). Đầu tư hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại Thừa Thiên Huế [Luận án tiến sĩ, viện chiến lược phát triển]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/dau-tu-hinh-thanh-co-cau-kinh-te-hien-dai-thua-thien-hue
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đầu tư hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại Thừa Thiên Huế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đầu tư trọng điểm giúp Thừa Thiên Huế hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại, bền vững. Phân tích chiến lược phát triển.
Luận án "Đầu tư hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại Thừa Thiên Huế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại viện chiến lược phát triển. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Đầu tư hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đầu tư hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Đầu tư hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại Thừa Thiên Huế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đầu tư hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại Thừa Thiên Huế" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đầu tư hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại Thừa Thiên Huế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.