Luận án TS: Hoàn thiện chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ
Tài liệu: Nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngư nhằm phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển bắc bộ luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp 62 62 01 15.
Kinh tế nông nghiệp
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
211
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Chính sách khuyến ngư Phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững
Chính sách khuyến ngư đóng vai trò then chốt trong ngành thủy sản. Nó định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ. Chính sách cung cấp chính sách hỗ trợ ngư dân. Ngư dân có thể tiếp cận công nghệ, vốn dễ dàng hơn. Chính sách thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến. Ngành thủy sản phát triển theo hướng bền vững. Điều này giúp ổn định sinh kế cho cộng đồng ven biển. Nó góp phần vào tăng trưởng kinh tế thủy sản ven biển. Các quy định pháp luật tạo hành lang an toàn pháp lý. Chúng khuyến khích đầu tư thủy sản dài hạn, có trách nhiệm. Việc này đảm bảo nguồn lợi thủy sản không bị cạn kiệt. Chính sách cũng hướng tới bảo vệ môi trường biển. Nó giúp ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu thủy sản. Một hệ thống chính sách hoàn chỉnh sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài của ngành.
1.1. Vai trò chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản
Chính sách khuyến ngư đóng vai trò then chốt trong ngành thủy sản. Nó định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ. Chính sách cung cấp chính sách hỗ trợ ngư dân. Ngư dân có thể tiếp cận công nghệ, vốn dễ dàng hơn. Chính sách thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến. Ngành thủy sản phát triển theo hướng bền vững. Điều này giúp ổn định sinh kế cho cộng đồng ven biển. Nó góp phần vào tăng trưởng kinh tế thủy sản ven biển. Các quy định pháp luật tạo hành lang an toàn pháp lý. Chúng khuyến khích đầu tư thủy sản dài hạn, có trách nhiệm. Việc này đảm bảo nguồn lợi thủy sản không bị cạn kiệt. Chính sách cũng hướng tới bảo vệ môi trường biển. Nó giúp ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu thủy sản. Một hệ thống chính sách hoàn chỉnh sẽ tạo nền tảng vững chắc.
1.2. Mục tiêu chính sách khuyến khích đầu tư thủy sản
Mục tiêu chính sách hướng tới tăng trưởng bền vững của ngành. Chính sách nhằm tăng năng suất và sản lượng nuôi trồng thủy sản. Nguồn thu nhập của ngư dân cần được cải thiện, nâng cao. Chính sách khuyến khích đầu tư thủy sản vào các mô hình tiên tiến. Mục tiêu bao gồm phát triển các đối tượng nuôi chủ lực. Ví dụ như nuôi tôm thẻ chân trắng, nuôi cá biển thương phẩm giá trị cao. Nuôi nhuyễn thể với quy mô lớn cũng là trọng tâm. Chính sách thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất. Công nghệ giúp giảm thiểu rủi ro dịch bệnh hiệu quả. Nó tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu thủy sản. Mục tiêu dài hạn là bảo tồn đa dạng sinh học biển. Chính sách tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi. Điều này thu hút các doanh nghiệp và cá nhân có tiềm lực.
1.3. Đặc điểm nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ
Vùng ven biển Bắc Bộ có tiềm năng lớn cho nuôi trồng thủy sản. Khu vực này có bờ biển dài, nhiều cửa sông, bãi triều rộng. Hệ sinh thái đa dạng, phong phú về nguồn lợi. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Bão lũ, thiên tai thường xuyên xảy ra. Biến đổi khí hậu thủy sản tác động mạnh mẽ. Tập quán nuôi trồng còn lạc hậu ở một số nơi. Quy mô sản xuất vẫn nhỏ lẻ, manh mún. Việc quản lý môi trường biển còn nhiều thách thức. Chất lượng giống và kỹ thuật nuôi chưa đồng đều. Ngư dân đối mặt với thiếu vốn và thông tin thị trường. Hạ tầng phục vụ nuôi trồng còn yếu kém, chưa đồng bộ. Đây là vùng cần sự hỗ trợ đặc biệt. Chính sách hỗ trợ ngư dân cần được thiết kế phù hợp, tính đến đặc thù vùng.
II.Thực trạng chính sách hỗ trợ ngư dân ven biển Bắc Bộ
Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách khuyến ngư nhằm phát triển nuôi trồng thủy sản. Các chính sách này bao gồm hỗ trợ vốn, giống, kỹ thuật cho ngư dân. Nhiều chương trình đã được triển khai tại các tỉnh ven biển Bắc Bộ. Các địa phương như Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình tích cực thực hiện. Công tác tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật được đẩy mạnh. Tuy nhiên, việc tiếp cận thông tin còn hạn chế. Nhiều ngư dân chưa nắm rõ chính sách hỗ trợ ngư dân. Quy trình thủ tục hành chính phức tạp. Điều này gây khó khăn trong việc hưởng lợi. Kinh phí cho các hoạt động khuyến ngư còn eo hẹp. Sự phối hợp giữa các cấp chưa thực sự hiệu quả. Chính sách vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện để tối ưu hóa hiệu quả.
2.1. Tình hình ban hành và triển khai chính sách khuyến ngư
Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách khuyến ngư nhằm phát triển nuôi trồng thủy sản. Các chính sách này bao gồm hỗ trợ vốn, giống, kỹ thuật cho ngư dân. Nhiều chương trình đã được triển khai tại các tỉnh ven biển Bắc Bộ. Các địa phương như Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình tích cực thực hiện. Công tác tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật được đẩy mạnh. Tuy nhiên, việc tiếp cận thông tin còn hạn chế. Nhiều ngư dân chưa nắm rõ chính sách hỗ trợ ngư dân. Quy trình thủ tục hành chính phức tạp. Điều này gây khó khăn trong việc hưởng lợi. Kinh phí cho các hoạt động khuyến ngư còn eo hẹp. Sự phối hợp giữa các cấp chưa thực sự hiệu quả. Chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tiễn kinh tế thủy sản ven biển.
2.2. Đánh giá hiệu quả chính sách đối với phát triển thủy sản
Các chính sách đã mang lại một số kết quả tích cực cho vùng. Sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng lên đáng kể qua các năm. Kinh tế thủy sản ven biển có sự chuyển dịch rõ rệt. Nhiều mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh đạt hiệu quả cao. Nuôi cá biển thương phẩm trong lồng bè cũng phát triển mạnh. Nuôi nhuyễn thể, đặc biệt là hàu, ngao, tạo thu nhập tốt. Thu nhập của một bộ phận ngư dân được cải thiện đáng kể. Chính sách góp phần thay đổi nhận thức người dân. Họ dần chuyển sang các phương thức nuôi tiên tiến hơn. Tuy nhiên, tác động chưa đồng đều giữa các địa phương. Vẫn còn nhiều hộ gia đình gặp khó khăn về vốn, kỹ thuật. Rủi ro dịch bệnh, biến động thị trường tiêu thụ còn lớn. Phát triển bền vững thủy sản vẫn là mục tiêu dài hạn, cần nhiều nỗ lực hơn.
2.3. Hạn chế và thách thức của chính sách hiện hành
Chính sách hiện hành còn nhiều hạn chế đáng kể. Việc thiếu đồng bộ giữa các văn bản pháp luật gây khó khăn trong thực thi. Khâu thực thi chính sách yếu kém ở cấp cơ sở. Nguồn lực tài chính dành cho khuyến ngư chưa đủ. Công tác quản lý môi trường biển còn lỏng lẻo. Hoạt động xả thải chưa được kiểm soát chặt chẽ. Biến đổi khí hậu thủy sản đặt ra thách thức lớn. Ngư dân thiếu kiến thức và công cụ thích ứng cần thiết. Thị trường tiêu thụ không ổn định. Điều này ảnh hưởng đến khuyến khích đầu tư thủy sản. Năng lực cán bộ khuyến ngư còn hạn chế. Công tác tuyên truyền chưa đủ sức lan tỏa, phổ biến. Các điểm nghẽn này cần được khắc phục nhanh chóng.
III.Định hướng hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư thủy sản
Việc hoàn thiện chính sách khuyến ngư là cần thiết. Chính sách cần dựa trên lý luận kinh tế nông nghiệp hiện đại. Nó cũng đúc rút từ kinh nghiệm các nước phát triển. Nhiều quốc gia đã áp dụng thành công mô hình chính sách hỗ trợ ngư dân. Các chính sách khuyến khích đầu tư thủy sản của họ rất hiệu quả. Họ chú trọng vào công nghệ tiên tiến, quản lý môi trường biển chặt chẽ. Điều này giúp phát triển bền vững thủy sản toàn diện. Bài học từ Nhật Bản, Na Uy về nuôi cá biển thương phẩm rất giá trị. Hàn Quốc có kinh nghiệm trong nuôi nhuyễn thể quy mô lớn. Các quốc gia này tập trung vào xây dựng chuỗi giá trị. Họ đảm bảo chất lượng sản phẩm từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Điều này cần được nghiên cứu áp dụng linh hoạt vào bối cảnh Việt Nam. Mục tiêu là tạo ra một khung pháp lý vững chắc.
3.1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về chính sách khuyến ngư
Hoàn thiện chính sách dựa trên lý luận kinh tế nông nghiệp hiện đại. Nó cũng đúc rút từ kinh nghiệm các nước phát triển. Nhiều quốc gia đã áp dụng thành công mô hình chính sách hỗ trợ ngư dân. Các chính sách khuyến khích đầu tư thủy sản của họ rất hiệu quả. Họ chú trọng vào công nghệ tiên tiến, quản lý môi trường biển chặt chẽ. Điều này giúp phát triển bền vững thủy sản toàn diện. Bài học từ Nhật Bản, Na Uy về nuôi cá biển thương phẩm rất giá trị. Hàn Quốc có kinh nghiệm trong nuôi nhuyễn thể quy mô lớn. Các quốc gia này tập trung vào xây dựng chuỗi giá trị. Họ đảm bảo chất lượng sản phẩm từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Điều này cần được nghiên cứu áp dụng linh hoạt vào bối cảnh Việt Nam.
3.2. Đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ
Cần tập trung vào việc đơn giản hóa thủ tục hành chính. Chính sách hỗ trợ ngư dân cần rõ ràng, dễ tiếp cận hơn nữa. Tăng cường nguồn vốn ưu đãi, tín dụng cho đầu tư nuôi trồng. Khuyến khích đầu tư thủy sản công nghệ cao, thân thiện môi trường. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu. Đặc biệt là các vùng xa xôi, khó khăn về giao thông. Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến ngư. Cải thiện công tác thông tin thị trường, dự báo giá cả. Hỗ trợ liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Đảm bảo đầu ra ổn định, tăng giá trị cho sản phẩm. Điều này giúp ngư dân yên tâm sản xuất, giảm rủi ro.
3.3. Hoàn thiện chính sách để phát triển bền vững thủy sản
Chính sách phải lồng ghép yếu tố môi trường một cách chặt chẽ. Quản lý môi trường biển cần được ưu tiên hàng đầu. Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật nuôi trồng rõ ràng, khoa học. Giám sát chặt chẽ việc xả thải, sử dụng hóa chất. Chính sách cần hỗ trợ ngư dân thích ứng biến đổi khí hậu thủy sản. Cần có các gói bảo hiểm rủi ro thiên tai, dịch bệnh hiệu quả. Khuyến khích chuyển đổi sang các giống chịu mặn, chịu nhiệt. Thúc đẩy nuôi trồng thủy sản đa dạng các loài. Bảo tồn các giống loài bản địa quý hiếm. Điều này góp phần phát triển bền vững thủy sản lâu dài.
IV.Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế thủy sản ven biển
Để nâng cao hiệu quả kinh tế thủy sản ven biển, cần nhiều giải pháp đồng bộ. Cần cải thiện năng lực quản lý nhà nước toàn diện. Các cơ quan chức năng phải phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng. Từ cấp trung ương đến cấp địa phương, xã phường. Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn vững vàng. Họ cần có kiến thức sâu rộng về phát triển nuôi trồng thủy sản. Nâng cao hiệu quả giám sát, kiểm tra, thanh tra. Việc này đảm bảo chính sách được thực thi đúng. Cần có cơ chế phản hồi hai chiều hiệu quả. Ngư dân có thể đóng góp ý kiến xây dựng chính sách. Việc này giúp chính sách sát thực tế, đáp ứng nhu cầu hơn. Nâng cao trách nhiệm của cán bộ. Ngoài ra, việc ứng dụng khoa học công nghệ và đa dạng hóa sản phẩm cũng rất quan trọng.
4.1. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản
Cần cải thiện năng lực quản lý nhà nước toàn diện. Các cơ quan chức năng phải phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng. Từ cấp trung ương đến cấp địa phương, xã phường. Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn vững vàng. Họ cần có kiến thức sâu rộng về phát triển nuôi trồng thủy sản. Nâng cao hiệu quả giám sát, kiểm tra, thanh tra. Việc này đảm bảo chính sách được thực thi đúng. Cần có cơ chế phản hồi hai chiều hiệu quả. Ngư dân có thể đóng góp ý kiến xây dựng chính sách. Việc này giúp chính sách sát thực tế, đáp ứng nhu cầu hơn. Nâng cao trách nhiệm của cán bộ.
4.2. Hỗ trợ khoa học công nghệ và ứng dụng vào sản xuất
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến. Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới cho ngư dân. Tập trung vào công nghệ giống, thức ăn chất lượng cao. Phát triển các giải pháp phòng trị bệnh hiệu quả. Ví dụ, công nghệ nuôi tôm thẻ chân trắng mật độ cao. Kỹ thuật nuôi cá biển thương phẩm tuần hoàn khép kín. Công nghệ xử lý nước trong nuôi nhuyễn thể bền vững. Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn thành công. Khuyến khích đầu tư thủy sản vào công nghệ cao. Giảm thiểu rủi ro, tăng năng suất. Giúp ngư dân làm chủ kỹ thuật sản xuất hiện đại. Việc này tối ưu hóa lợi nhuận.
4.3. Đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ
Phát triển sản phẩm thủy sản có giá trị gia tăng cao. Đầu tư vào chế biến sâu các sản phẩm nuôi trồng. Đa dạng hóa đối tượng nuôi phù hợp với điều kiện. Tránh phụ thuộc vào một vài loài chủ lực. Mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế. Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thủy sản vùng Bắc Bộ. Áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế nghiêm ngặt. Ví dụ như VietGAP, GlobalGAP, ASC. Điều này giúp nâng cao uy tín sản phẩm Việt Nam. Tăng tính cạnh tranh của kinh tế thủy sản ven biển trên thị trường. Hỗ trợ xúc tiến thương mại mạnh mẽ.
V.Phát triển nuôi trồng thủy sản đa dạng và ứng phó BĐKH
Phát triển nuôi trồng thủy sản đa dạng là hướng đi quan trọng. Cần tập trung phát triển các mô hình nuôi sinh thái. Ví dụ như nuôi xen ghép các loài khác nhau. Áp dụng nuôi luân canh theo mùa vụ. Các mô hình này giảm thiểu tác động môi trường. Chúng góp phần phát triển bền vững thủy sản lâu dài. Khuyến khích nuôi trồng thủy sản hữu cơ. Sản phẩm đạt chất lượng cao, an toàn cho người tiêu dùng. Điều này đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng. Chính sách hỗ trợ ngư dân cần linh hoạt và đa dạng. Nó cần phù hợp với từng vùng sinh thái cụ thể. Hỗ trợ chi phí ban đầu cho các mô hình này. Đồng thời, cần chuẩn bị tốt để ứng phó với biến đổi khí hậu thủy sản.
5.1. Khuyến khích phát triển các mô hình nuôi trồng bền vững
Tập trung phát triển các mô hình nuôi sinh thái. Ví dụ như nuôi xen ghép các loài khác nhau. Áp dụng nuôi luân canh theo mùa vụ. Các mô hình này giảm thiểu tác động môi trường. Chúng góp phần phát triển bền vững thủy sản lâu dài. Khuyến khích nuôi trồng thủy sản hữu cơ. Sản phẩm đạt chất lượng cao, an toàn cho người tiêu dùng. Điều này đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng. Chính sách hỗ trợ ngư dân cần linh hoạt và đa dạng. Nó cần phù hợp với từng vùng sinh thái cụ thể. Hỗ trợ chi phí ban đầu cho các mô hình này. Xây dựng các vùng nuôi kiểu mẫu.
5.2. Hỗ trợ ngư dân thích ứng biến đổi khí hậu thủy sản
Biến đổi khí hậu gây ra nhiều thách thức lớn. Nước biển dâng, xâm nhập mặn, bão lũ ngày càng nghiêm trọng. Chính sách cần hỗ trợ ngư dân phòng chống. Cung cấp thông tin dự báo thời tiết, khí hậu kịp thời. Hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng thích ứng với biến đổi. Ví dụ, xây dựng ao nuôi kiên cố hơn, đắp đê chắn sóng. Lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm thiên tai. Phát triển các giống nuôi chịu mặn, chịu nhiệt tốt. Giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu thủy sản gây ra. Xây dựng quỹ hỗ trợ rủi ro cho ngư dân. Đào tạo kỹ năng thích nghi mới.
5.3. Phát triển các đối tượng nuôi chủ lực và tiềm năng
Tiếp tục phát triển các đối tượng nuôi chủ lực hiện có. Ví dụ, nuôi tôm thẻ chân trắng, nuôi cá biển thương phẩm. Nuôi nhuyễn thể có giá trị kinh tế cao và ổn định. Đồng thời, nghiên cứu phát triển các đối tượng tiềm năng mới. Các loài này phải phù hợp với điều kiện địa phương. Chúng cần có khả năng thích nghi tốt với môi trường thay đổi. Đa dạng hóa loài nuôi giúp giảm rủi ro dịch bệnh. Nó cũng tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái. Khuyến khích lai tạo giống mới. Đảm bảo nguồn cung ứng giống chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng.
VI.Quản lý môi trường biển và phát triển bền vững thủy sản
Môi trường biển là yếu tố sống còn cho nuôi trồng thủy sản. Cần tăng cường quản lý môi trường biển chặt chẽ. Ban hành quy định nghiêm ngặt về xả thải từ các vùng nuôi. Kiểm soát chất lượng nước đầu vào, đầu ra một cách thường xuyên. Giám sát chặt chẽ việc sử dụng kháng sinh, hóa chất trong nuôi trồng. Xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường. Chính sách hỗ trợ ngư dân cần đi đôi với quy định. Họ phải tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng. Phát triển kinh tế thủy sản ven biển cần gắn liền với du lịch sinh thái. Xây dựng cộng đồng ngư dân có trách nhiệm. Sự chung tay của toàn xã hội mới đảm bảo phát triển bền vững thủy sản.
6.1. Tăng cường kiểm soát và bảo vệ môi trường nuôi trồng
Môi trường biển là yếu tố sống còn cho nuôi trồng thủy sản. Cần tăng cường quản lý môi trường biển chặt chẽ. Ban hành quy định nghiêm ngặt về xả thải từ các vùng nuôi. Kiểm soát chất lượng nước đầu vào, đầu ra một cách thường xuyên. Giám sát chặt chẽ việc sử dụng kháng sinh, hóa chất trong nuôi trồng. Xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường. Chính sách hỗ trợ ngư dân cần đi đôi với quy định. Họ phải tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng. Thành lập các đội tuần tra môi trường.
6.2. Phát triển kinh tế thủy sản ven biển gắn với du lịch sinh thái
Phát triển kinh tế thủy sản ven biển theo hướng tổng hợp. Kết hợp nuôi trồng thủy sản với phát triển du lịch sinh thái. Tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn. Ví dụ, tham quan vùng nuôi, trải nghiệm thu hoạch sản phẩm. Điều này tăng thêm giá trị cho sản phẩm thủy sản. Nó tạo sinh kế mới, đa dạng hóa nguồn thu nhập cho cộng đồng ngư dân. Giảm áp lực khai thác tài nguyên tự nhiên. Đồng thời, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường biển. Xây dựng các tour du lịch cộng đồng có trách nhiệm. Quảng bá hình ảnh thủy sản sạch.
6.3. Xây dựng cộng đồng ngư dân có trách nhiệm
Nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường biển. Khuyến khích ngư dân tham gia quản lý nguồn lợi thủy sản. Xây dựng các tổ hợp tác, hợp tác xã hiệu quả. Các tổ chức này chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức sản xuất. Họ cùng nhau thực hiện các quy định pháp luật. Nâng cao vai trò của chính quyền địa phương. Hỗ trợ ngư dân xây dựng mô hình tự quản trong vùng nuôi. Phát triển bền vững thủy sản cần sự chung tay của toàn xã hội. Xây dựng văn hóa khai thác, nuôi trồng có trách nhiệm. Tổ chức các buổi hội thảo cộng đồng thường xuyên.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (211 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN HỮU THỌ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN NGƯ NHẰM PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÙNG VEN BIỂN BẮC BỘ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 62 62 01 15 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Nguyên Cự 2. Đinh Văn Đãn NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan các thông tin và số liệu trích dẫn trong luận án đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2016 Tác giả luận án Nguyễn Hữu Thọ i LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều cơ quan và cá nhân trong cũng như ngoài cơ sở đào tạo. Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: - Ban Giám đốc và Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Lãnh đạo và thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; - Lãnh đạo và thầy cô giáo Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; - Một số cán bộ lãnh đạo và chuyên viên khuyến nông, khuyến ngư, cán bộ nông nghiệp đang công tác tại Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và các địa phương vùng nghiên cứu, gồm: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình; - Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, một số cán bộ quản lý, nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Đặc biệt, tôi luôn ghi ơn và bày tỏ lòng kính trọng tới tập thể người hướng dẫn khoa học, đó là PGS. Nguyễn Nguyên Cự và TS.
Đinh Văn Đãn; các thầy đã luôn động viên, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2016 Nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Thọ ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
vi Danh mục bảng. vii Danh mục đồ thị. x Trích yếu luận án. xi Thesis abstract.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Những đóng góp mới của luận án.
Tổng quan về nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển .1 Cơ sở lý luận về hoàn thiện chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển .1 Một số khái niệm .2 Vai trò của chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển .3 Đặc điểm của nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển .4 Mục đích nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển .5 Nội dung nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển .6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển .2 Thực tiễn về hoàn thiện chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển .1 Mô hình khuyến ngư và xu hướng hoàn thiện chính sách khuyến ngư trên thế giới .2 Kinh nghiệm hoàn thiện một số vấn đề trong chính sách khuyến ngư ở một số nước trên thế giới .3 Khái quát về hệ thống chính sách khuyến ngư ở Việt Nam .4 Bài học kinh nghiệm cho nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ. Phương pháp nghiên cứu .1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .1 Vị trí địa lý .2 Đặc điểm tự nhiên .3 Đặc điểm kinh tế - xã hội .4 Đặc điểm nuôi trồng thủy sản vùng ven biển .2 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích .1 Phương pháp tiếp cận .2 Khung phân tích .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập số liệu .2 Phương pháp sắp xếp số liệu .3 Phương pháp phân tích số liệu .4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích.1 Chỉ tiêu đánh giá hoạch định chính sách .2 Chỉ tiêu đánh giá triển khai chính sách .3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ tác động của chính sách. Kết quả nghiên cứu về thực trạng chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ.1 Hoạch định chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ .1 Tình hình ban hành chính sách khuyến ngư .2 Mục tiêu, đối tượng thụ hưởng chính sách khuyến ngư .3 Nội dung cơ bản của chính sách khuyến ngư .2 Tổ chức triển khai chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ .1 Quản lý nhà nước về khuyến ngư .2 Chủ thể tổ chức các hoạt động khuyến ngư .3 Loại hình hoạt động khuyến ngư .4 Kinh phí cho khuyến ngư .5 Tuyên truyền, kiểm tra và giám sát hoạt động khuyến ngư .3 Kết quả triển khai và tác động của chính sách khuyến ngư đến nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ .1 Hoạt động thông tin tuyên truyền .2 Hoạt động tập huấn, đào tạo .3 Hoạt động xây dựng và thăm quan mô hình .4 Hoạt động tư vấn khuyến ngư: với hình thức cán bộ đến tư vấn .5 Hoạt động tư vấn khuyến ngư: với hình thức hộ đi tư vấn cán bộ.6 Đánh giá tổng hợp kết quả triển khai và tác động của chính sách .4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ .1 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định chính sách .2 Yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức triển khai chính sách .5 Đánh giá chung về thực trạng chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ .1 Kết quả đạt được và mức độ cần hoàn thiện của chính sách .2 Những bất cập và hạn chế .3 Nguyên nhân của những bất cập và hạn chế. Giải pháp hoàn thiện chính sách khuyến ngư nhằm phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ .1 Bối cảnh phát triển liên quan đến khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ .1 Bối cảnh thế giới .2 Bối cảnh trong nước và khu vực ven biển Bắc Bộ .2 Quan điểm, định hướng về khuyến ngư và chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản ven biển Bắc Bộ .3 Một số giải pháp hoàn thiện chính sách khuyến ngư nhằm phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ .1 Nhóm giải pháp cho hoạch định chính sách .2 Nhóm giải pháp cho tổ chức triển khai chính sách.
Kết luận và kiến nghị. 149 Danh mục công trình đã công bố. 151 Tài liệu tham khảo. 162 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ADB Ngân hàng Phát triển châu Á (Asian Development Bank) CNTT Công nghệ thông tin ĐVT Đơn vị tính FAO Tổ chức Nông Lương của Liên hiệp quốc (Food and Agriculture Organization of the United Nations) GDP Tổng sản phẩm trong nước (Gross domestic product) HTX Hợp tác xã KN Khuyến ngư KNĐB Khuyến ngư đặc biệt KNQG Khuyến nông quốc gia KT-XH Kinh tế - xã hội NĐ Nghị định NGO Tổ chức phi chính phủ (Non - governmental organization) NN Nông nghiệp NTTS Nuôi trồng thủy sản PTNT Phát triển nông thôn QĐ Quyết định TB Trung bình UBND Ủy ban nhân dân UNDP Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (United Nations Development Programme) XĐGN Xóa đói giảm nghèo vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2.1 Diện tích nuôi trồng thủy sản mặn, lợ toàn quốc .2 Ngân sách địa phương chi cho khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư ở các tỉnh ven biển Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 .1 Diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển Bắc Bộ năm 2014 .2 Sản lượng thủy sản nuôi ven biển Bắc Bộ năm 2014 .3 Chọn địa điểm điều tra thu thập thông tin sơ cấp .4 Số lượng phiếu điều tra phân theo đối tượng .5 Tiêu chí và mục tiêu phân tổ số liệu điều tra .6 Cách xác định điểm đánh giá trung bình về chính sách.1 Chính sách Trung ương có liên quan đến khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ .2 Ý kiến đánh giá của cán bộ Trung ương và tỉnh về mức độ ổn định, kịp thời và đồng bộ của chính sách khuyến ngư .3 Ý kiến đánh giá của cán bộ Trung ương và tỉnh về mục tiêu và đối tượng thụ hưởng chính sách khuyến ngư .4 Ý kiến đánh giá của cán bộ Trung ương và tỉnh về các quy định trong chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản ven biển Bắc Bộ .5 Ý kiến đánh giá của cán bộ Trung ương và tỉnh về thu hút tư nhân vào các hoạt động khuyến ngư nuôi trồng thủy sản ven biển Bắc Bộ .6 Ý kiến cán bộ Trung ương và tỉnh về quy trình lựa chọn dự án, hoạt động khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ .7 Ngân sách cho khuyến ngư nuôi trồng thủy sản ven biển Bắc Bộ trung bình 1 năm giai đoạn 2012 - 2014 .8 Mức độ hiểu biết của ngư dân về một nội dung trong chính sách khuyến ngư .9 Ý kiến đánh giá của cán bộ Trung ương và tỉnh về công tác kiểm tra, khen thưởng trong lĩnh vực khuyến ngư ven biển Bắc Bộ .10 Kết quả thông tin tuyên truyền trung bình 1 năm giai đoạn 2012 - 2014 .11 Tỷ lệ áp dụng và hiệu quả kinh tế của thông tin đại chúng .12 Kết quả tập huấn, đào tạo trung bình 1 năm giai đoạn 2012 - 2014 .13 Mức độ tham gia các lớp tập huấn trung bình 1 năm của các hộ nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2012 - 2014 .14 Các đơn vị tổ chức tập huấn đào tạo cho hộ thủy sản .15 Tỷ lệ áp dụng và hiệu quả kinh tế của tập huấn .16 Kết quả xây dựng và thăm quan mô hình trung bình 1 năm giai đoạn 2012 - 2014 .17 Mức độ tham gia các chuyến thăm quan trung bình 1 năm giai đoạn 2012 - 2014 .18 Các đơn vị tổ chức thăm quan học tập cho hộ thủy sản .19 Tỷ lệ hộ bỏ thêm tiền khi đi thăm quan học tập .20 Tỷ lệ áp dụng và hiệu quả kinh tế của thăm quan .21 Mức độ tiếp cận với dịch vụ tư vấn trong năm của hộ nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2012 - 2014 .22 Các tổ chức đến nhà hoặc vùng nuôi tư vấn cho hộ thủy sản .23 Tỷ lệ áp dụng và hiệu quả kinh tế của hình thức cán bộ đến nhà hoặc vùng nuôi để tư vấn cho hộ .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngư nhằm phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển bắc bộ luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp 62 62 01 15.
Luận án "Chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện nông nghiệp việt nam. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.