Luận án: Các nhân tố ảnh hưởng ý định quay lại điểm đến du lịch biển Tây Nam Sông Hậu

Khám phá yếu tố quyết định du khách quay lại biển Tây Nam: nghiên cứu chi tiết hành vi và trải nghiệm du lịch độc đáo.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

213

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu ý định quay lại điểm đến du lịch biển Tây Nam
Số trang:
213 trang
Trường:
Trường Đại học Trà Vinh
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu ý định quay lại điểm đến du lịch biển Tây Nam

Tài liệu này đi sâu vào các nhân tố ảnh hưởng ý định quay lại điểm đến du lịch của du khách. Trọng tâm nghiên cứu là ba tỉnh ven biển Tây Nam sông Hậu: Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng. Mục tiêu chính là xác định các yếu tố then chốt thúc đẩy du khách tái thăm. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học. Từ đó, địa phương và doanh nghiệp du lịch có thể xây dựng chiến lược phát triển bền vững. Nắm bắt tâm lý du khách là chìa khóa. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho du lịch biển Tây Nam.

1.1. Xác định yếu tố ảnh hưởng ý định quay lại

Nghiên cứu khảo sát sâu rộng để nhận diện các nhân tố chính. Các yếu tố này tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyết định quay lại. Sự hài lòng của du khách là một trong những yếu tố trung tâm. Các yếu tố khác bao gồm chất lượng dịch vụ du lịch, hình ảnh và thương hiệu điểm đến. Việc phân tích kỹ lưỡng giúp hiểu rõ hơn mong muốn của thị trường. Nền tảng này rất quan trọng để đưa ra các đề xuất thiết thực.

1.2. Phạm vi và đối tượng khảo sát du khách

Phạm vi nghiên cứu bao gồm du khách trong và ngoài nước đã từng ghé thăm Cà Mau, Bạc Liêu hoặc Sóc Trăng. Đối tượng khảo sát được lựa chọn cẩn thận. Dữ liệu thu thập từ những người có kinh nghiệm thực tế. Điều này đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Nó giúp đánh giá toàn diện các yếu tố ảnh hưởng ý định quay lại. Dữ liệu này hỗ trợ các chính sách phát triển du lịch địa phương.

II. Yếu tố chính ảnh hưởng ý định quay lại du lịch

Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của nhiều yếu tố trong việc hình thành ý định quay lại của du khách. Các yếu tố này tác động lẫn nhau. Chúng tạo nên trải nghiệm tổng thể. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp cải thiện dịch vụ và sản phẩm du lịch. Điều này tăng cường khả năng thu hút du khách trở lại. Đầu tư đúng trọng tâm mang lại hiệu quả cao.

2.1. Sự hài lòng của du khách và chất lượng dịch vụ

Sự hài lòng của du khách là yếu tố quyết định hàng đầu. Nó được hình thành từ chất lượng dịch vụ du lịch. Các dịch vụ bao gồm chỗ ở, ăn uống, vận chuyển, hướng dẫn viên và các hoạt động giải trí. Dịch vụ xuất sắc tạo ra trải nghiệm tích cực. Điều này trực tiếp thúc đẩy ý định quay lại điểm đến. Nâng cao tiêu chuẩn dịch vụ là việc cần làm thường xuyên. Duy trì sự hài lòng giúp xây dựng tệp khách hàng trung thành.

2.2. Cơ sở hạ tầng du lịch và tiện ích sẵn có

Cơ sở hạ tầng du lịch hiện đại và đồng bộ là nền tảng. Nó bao gồm hệ thống đường giao thông, cầu cảng, điện nước, viễn thông. Các tiện ích công cộng như nhà vệ sinh, trung tâm thông tin cũng rất quan trọng. Du khách mong đợi sự thuận tiện và dễ dàng tiếp cận. Cơ sở hạ tầng tốt nâng cao trải nghiệm. Nó góp phần tạo ấn tượng tích cực về điểm đến. Đầu tư vào hạ tầng thu hút nhiều du khách hơn.

III. Giá trị cảm nhận hình ảnh điểm đến thu hút

Giá trị cảm nhận và hình ảnh điểm đến có sức mạnh lớn. Chúng tác động đến quyết định lựa chọn và quay lại của du khách. Một hình ảnh đẹp, khác biệt giúp điểm đến nổi bật. Giá trị cảm nhận cao thúc đẩy sự hài lòng. Việc xây dựng và quảng bá đúng đắn là cực kỳ quan trọng. Điều này tạo lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ cho du lịch biển Tây Nam.

3.1. Hình ảnh và thương hiệu điểm đến ấn tượng

Hình ảnh và thương hiệu điểm đến là yếu tố cốt lõi. Nó định hình nhận thức của du khách trước, trong và sau chuyến đi. Một hình ảnh rõ nét, độc đáo tạo sức hút. Thương hiệu mạnh giúp du khách dễ dàng nhận diện và ghi nhớ. Cần có chiến lược truyền thông hiệu quả. Quảng bá những nét đặc trưng, văn hóa và cảnh quan thiên nhiên. Điều này xây dựng lòng tin và mong muốn khám phá.

3.2. Giá trị cảm nhận của du khách và trải nghiệm

Giá trị cảm nhận của du khách là tổng hòa giữa lợi ích nhận được và chi phí bỏ ra. Trải nghiệm độc đáo, đáng nhớ gia tăng giá trị. Du khách tìm kiếm những trải nghiệm mang lại cảm xúc tích cực. Nó có thể là khám phá văn hóa và ẩm thực địa phương. Hoặc tham gia các hoạt động giải trí độc đáo. Cung cấp giá trị thực sự khuyến khích du khách quay lại. Nó cũng thúc đẩy việc giới thiệu điểm đến cho người khác.

IV. Chi phí an toàn vệ sinh Ảnh hưởng ý định quay lại

Các yếu tố thực tế như chi phí, an toàn và vệ sinh có vai trò không nhỏ. Chúng là những cân nhắc cơ bản của du khách. Đảm bảo các yếu tố này giúp du khách an tâm tận hưởng chuyến đi. Bất kỳ sự thiếu sót nào cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực. Nó làm giảm ý định quay lại điểm đến. Việc quản lý tốt các yếu tố này là cần thiết cho sự phát triển du lịch bền vững.

4.1. Chi phí du lịch và giá cả hợp lý cạnh tranh

Chi phí du lịch là một trong những yếu tố nhạy cảm nhất. Giá cả hợp lý và cạnh tranh thu hút nhiều du khách. Du khách luôn so sánh giá cả với giá trị nhận được. Các gói dịch vụ đa dạng với mức giá linh hoạt là cần thiết. Điều này giúp tiếp cận nhiều phân khúc thị trường. Chính sách giá minh bạch, hợp lý khuyến khích du khách quay lại. Nó cũng giúp giảm bớt rào cản tài chính cho chuyến đi.

4.2. An toàn an ninh và vệ sinh môi trường du lịch

An toàn và an ninh du lịch là ưu tiên hàng đầu. Du khách cần cảm thấy yên tâm trong suốt hành trình. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro cần được triển khai. Vệ sinh môi trường du lịch cũng cực kỳ quan trọng. Môi trường sạch sẽ, không ô nhiễm tạo thiện cảm. Nó nâng cao chất lượng trải nghiệm tổng thể. Đảm bảo an toàn, an ninh và vệ sinh giúp du khách có một kỳ nghỉ thoải mái. Điều này là nền tảng cho ý định quay lại.

V. Giải pháp nâng cao ý định quay lại du lịch bền vững

Nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp để tăng cường ý định quay lại. Các giải pháp này tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm du khách. Đồng thời, chúng cũng hướng tới phát triển du lịch bền vững. Sự kết hợp giữa bảo tồn giá trị bản địa và đổi mới dịch vụ là chìa khóa. Các hoạt động này cần sự phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng địa phương.

5.1. Đa dạng hóa sản phẩm và hoạt động du lịch độc đáo

Đa dạng sản phẩm và hoạt động du lịch là yếu tố then chốt. Cần phát triển các loại hình du lịch mới như du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm. Các hoạt động thể thao biển, khám phá thiên nhiên cần được chú trọng. Tạo ra những gói tour độc đáo, hấp dẫn. Điều này giữ chân du khách lâu hơn. Nó khuyến khích họ khám phá nhiều lần. Đa dạng hóa cũng giúp thu hút các nhóm khách hàng khác nhau.

5.2. Phát huy văn hóa và ẩm thực địa phương đặc sắc

Văn hóa và ẩm thực địa phương là tài sản vô giá. Giới thiệu các lễ hội truyền thống, nghề thủ công, làng nghề. Đẩy mạnh quảng bá các món ăn đặc sản của Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng. Các trải nghiệm văn hóa chân thực tạo dấu ấn sâu sắc. Nó làm phong phú thêm chuyến đi của du khách. Phát huy giá trị văn hóa địa phương tạo sự khác biệt. Điều này khuyến khích du khách tìm hiểu và quay lại khám phá.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT LUẬN ÁN
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1.1. Về mặt thực tiễn
1.1.2. Về mặt lý thuyết
1.1.3. Nhận xét và xác định khoảng trống các nghiên cứu trước đây
1.1.4. Sự cần thiết tiếp tục nghiên cứu
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6. CẤU TRÚC LUẬN ÁN
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.1.1. Du lịch, phân loại du lịch và các thành phần liên quan du lịch
2.1.2. Điểm đến và hình ảnh điểm đến
2.1.3. Điểm đến có thể xem là một sản phẩm du lịch
2.1.4. Sự hài lòng
2.1.5. Phân biệt hành vi dự định và thực hiện hành vi
2.1.6. Ý định quay lại điểm đến du lịch
2.1.7. Thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi được nhận thức
2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.2.1. Lý thuyết về Hình ảnh điểm đến
2.2.2. Lý thuyết về Sự hài lòng
2.2.3. Lý thuyết về hành vi dự định quay lại điểm đến du lịch
2.3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VỀ Ý ĐỊNH QUAY LẠI
2.3.1. Tình hình nghiên cứu quốc tế
2.3.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
2.4. XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
2.4.1. Cơ sở để xây dựng và đề xuất giả thuyết nghiên cứu
2.4.2. Xây dựng và đề xuất giả thuyết nghiên cứu
2.5. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
3.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
3.2.1. Thang đo và xây dựng thang đo
3.2.2. Hình thành thang đo các nhân tố
3.2.3. Tóm tắt lại bộ thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định quay lại
3.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
3.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.3.2. Phương pháp phân tích
3.3.3. Nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.3.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.3.5. Kết luận về kết quả nghiên cứu sơ bộ
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
4.1.1. Một số nét về vị trí địa lý tỉnh Cà Mau
4.1.2. Một số nét về vị trí địa lý tỉnh Bạc Liêu
4.1.3. Một số nét về vị trí địa lý tỉnh Sóc Trăng
4.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC
4.2.1. Phân tích đặc điểm du khách qua khảo sát nghiên cứu chính thức
4.2.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo qua nghiên cứu chính thức
4.2.3. Phân tích giá trị thang đo qua nghiên cứu chính thức
4.2.4. Phân tích nhân tố khẳng định CFA
4.2.5. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
4.2.6. Phân tích bootstrap
4.2.7. Phân tích đa nhóm
4.3. TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.3.1. Kết quả xây dựng và đánh giá bộ thang đo nghiên cứu
4.3.2. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
4.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.4.1. Thảo luận nhân tố Thái độ
4.4.2. Thảo luận nhân tố Chuẩn chủ quan
4.4.3. Thảo luận nhân tố Kiểm soát hành vi nhận thức
4.4.4. Thảo luận nhân tố Sự hài lòng
4.4.5. Thảo luận nhân tố Hình ảnh điểm đến về khả năng tiếp cận
4.4.6. Thảo luận nhân tố Hình ảnh điểm đến về chất lượng
4.4.7. Thảo luận nhân tố Hình ảnh điểm đến về tổng thể điểm đến
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.1. Nhận xét kết quả nghiên cứu
5.2. Tính mới và đóng góp của luận án
5.3. HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.3.1. Cơ sở đề xuất hàm ý quản trị
5.3.2. Hệ thống các hàm ý quản trị
5.4. HẠN CHẾ LUẬN ÁN VÀ ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tài liệu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định quay lại điểm đến du lịch

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (213 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

tai lieu, luan van1 of 98. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH ISO 9001:2015 ĐOÀN TUẤN PHONG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH QUAY LẠI ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH CỦA DU KHÁCH: TRƯỜNG HỢP 3 TỈNH VEN BIỂN TÂY NAM SÔNG HẬU LÀ CÀ MAU, BẠC LIÊU VÀ SÓC TRĂNG (VIỆT NAM) LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRÀ VINH, NĂM 2022 document, khoa luan1 of 98. tai lieu, luan van2 of 98. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH ĐOÀN TUẤN PHONG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH QUAY LẠI ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH CỦA DU KHÁCH: TRƯỜNG HỢP 3 TỈNH VEN BIỂN TÂY NAM SÔNG HẬU LÀ CÀ MAU, BẠC LIÊU VÀ SÓC TRĂNG (VIỆT NAM) Ngành: Quản trị kinh doanh Mã ngành: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: PGS.

BÙI VĂN TRỊNH TRÀ VINH, NĂM 2022 document, khoa luan2 of 98. tai lieu, luan van3 of 98. LỜI CAM ĐOAN Luận án “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định quay lại điểm đến du lịch của du khách: trường hợp 3 tỉnh ven biển tây nam sông hậu là Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng (Việt Nam)” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn của PGS. Các kết quả nghiên cứu trong luận án này hoàn toàn trung thực và chưa được người khác công bố.

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Trà Vinh, ngày…. năm 2022 Tác giả luận án NCS. Đoàn Tuấn Phong i document, khoa luan3 of 98.

tai lieu, luan van4 of 98. LỜI CẢM ƠN Tôi chân thành cảm ơn đến tập thể lãnh đạo, cán bộ, giảng viên, nhân viên Trường Đại học Trà Vinh đã luôn quan tâm và giúp đỡ người học trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường. Tôi cũng xin cảm ơn đến Quý Thầy, Cô tại Phòng đào tạo sau đại học; Khoa Kinh tế, luật của Trường đại học Trà Vinh; Quý Thầy Cô trong hội đồng đánh giá chuyên đề, luận án, đã giảng dạy, hướng dẫn chuyên môn trong quá trình học tập và làm luận án tiến sĩ của bản thân. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn sâu sắc đến người Thầy trực tiếp hướng dẫn tôi là Thầy Phó Giáo sư, Tiến sĩ Bùi Văn Trịnh, từ lúc luận án của tôi mới chỉ là ý tưởng đến khi hoàn thành.

Có thể nói, ngoài sự cố gắng của cá nhân tôi, luận án này sẽ không thể hoàn thành nếu như không được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều người, trong đó có quý lãnh đạo đơn vị, đồng nghiệp của tôi tại Trường Cao đẳng cộng đồng Cà Mau, các cơ quan chức năng, Ban tổ chức hội thảo, Ban biên tập tạp chí, các doanh nghiệp du lịch và du khách… Trà Vinh, ngày…. năm 2022 Tác giả luận án NCS. Đoàn Tuấn Phong ii document, khoa luan4 of 98. tai lieu, luan van5 of 98.

MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .viii DANH MỤC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC HÌNH. xi TÓM TẮT LUẬN ÁN .xiii CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .1 Về mặt thực tiễn .2 Về mặt lý thuyết .3 Nhận xét và xác định khoảng trống các nghiên cứu trước đây .4 Sự cần thiết tiếp tục nghiên cứu .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu .5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.6 CẤU TRÚC LUẬN ÁN.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. 13 iii document, khoa luan5 of 98. tai lieu, luan van6 of 98.1 CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .1 Du lịch, phân loại du lịch và các thành phần liên quan du lịch .2 Điểm đến và hình ảnh điểm đến .3 Điểm đến có thể xem là một sản phẩm du lịch .4 Sự hài lòng .5 Phân biệt hành vi dự định và thực hiện hành vi .6 Ý định quay lại điểm đến du lịch .7 Thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi được nhận thức .2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .1 Lý thuyết về Hình ảnh điểm đến .2 Lý thuyết về Sự hài lòng .3 Lý thuyết về hành vi dự định quay lại điểm đến du lịch .3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VỀ Ý ĐỊNH QUAY LẠI .1 Tình hình nghiên cứu quốc tế.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam.4 XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở để xây dựng và đề xuất giả thuyết nghiên cứu .2 Xây dựng và đề xuất giả thuyết nghiên cứu.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH .1 Thang đo và xây dựng thang đo .2 Hình thành thang đo các nhân tố .3 Tóm tắt lại bộ thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định quay lại .3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG.

50 iv document, khoa luan6 of 98. tai lieu, luan van7 of 98.1 Phương pháp thu thập dữ liệu .2 Phương pháp phân tích .3 Nghiên cứu định lượng sơ bộ .4 Thảo luận kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ .5 Kết luận về kết quả nghiên cứu sơ bộ. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .1 Một số nét về vị trí địa lý tỉnh Cà Mau .2 Một số nét về vị trí địa lý tỉnh Bạc Liêu .3 Một số nét về vị trí địa lý tỉnh Sóc Trăng .2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC .1 Phân tích đặc điểm du khách qua khảo sát nghiên cứu chính thức .2 Đánh giá độ tin cậy thang đo qua nghiên cứu chính thức .3 Phân tích giá trị thang đo qua nghiên cứu chính thức .4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA .5 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM .6 Phân tích bootstrap .7 Phân tích đa nhóm .3 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Kết quả xây dựng và đánh giá bộ thang đo nghiên cứu .2 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thảo luận nhân tố Thái độ .2 Thảo luận nhân tố Chuẩn chủ quan .3 Thảo luận nhân tố Kiểm soát hành vi nhận thức.4 Thảo luận nhân tố Sự hài lòng. 100 v document, khoa luan7 of 98.

tai lieu, luan van8 of 98.5 Thảo luận nhân tố Hình ảnh điểm đến về khả năng tiếp cận .6 Thảo luận nhân tố Hình ảnh điểm đến về chất lượng .7 Thảo luận nhân tố Hình ảnh điểm đến về tổng thể điểm đến. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .1 Nhận xét kết quả nghiên cứu .2 Tính mới và đóng góp của luận án .2 HÀM Ý QUẢN TRỊ.1 Cơ sở đề xuất hàm ý quản trị .2 Hệ thống các hàm ý quản trị .3 HẠN CHẾ LUẬN ÁN VÀ ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 111 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 114 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.

50 vi document, khoa luan8 of 98. tai lieu, luan van9 of 98. 57 vii document, khoa luan9 of 98. tai lieu, luan van10 of 98.

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ Từ Đầy Đủ Viết Tắt Tiếng Việt Tiếng Anh AMOS Phần mềm Phân tích cấu trúc Analysis of Moment Structures tuyến tính AT Thái độ Attitude CFA Phân tích nhân tố khẳng định Confirmatory Factor Analysis CLDT Chất lượng và danh tiếng - COVID-19 Bệnh viêm phổi cấp do virus Coronavirus disease 2019 DESIM Hình ảnh điểm đến Destination Image ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long - EFA Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product HATT Hình ảnh điểm đến tổng thể - INT Ý định quay lại Intent to return MHBB Mô hình bất biến Constrained MHKB Mô hình khả biến Unconstrained PBC Kiểm soát hành vi nhận thức Perceived Behavioral Control SAT Sự hài lòng Satisfaction SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính Structural Equation Modeling SN Tiêu chuẩn chủ quan Subjective Norm SPSS Phần mềm phân tích thống kê Statistical Package for the Social Sciences TCTN Tiếp cận tài nguyên và nguồn lực - TRA Lý thuyết hành động hợp lý Theory of Reasoned Action TPB Lý thuyết hành vi dự định Theory of planning behaviour UNWTO Tổ chức Du lịch Thế giới United Nations’ World Tourism Organization WTO Tổ chức Thương mại Thế giới World Trade Organization viii document, khoa luan10 of 98. tai lieu, luan van11 of 98. DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2. Tóm tắt các thuộc tính xác định hình ảnh điểm đến.

Tổng hợp các lý thuyết nền và mô hình nghiên cứu kế thừa. Tổng hợp thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định quay lại. Xác định cỡ mẫu nghiên cứu. Kế hoạch phỏng vấn du khách tại 3 tỉnh.

Một số hệ số cơ bản đánh giá độ phù hợp mô hình Model Fit. Hệ số đánh giá độ tin cậy và độ chuẩn xác trong CFA. Đặc điểm du khách khi đến 3 tỉnh. Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo thái độ.

Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo tiêu chuẩn chủ quan. Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo kiểm soát hành vi nhận thức. Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo hình ảnh điểm đến. Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo sự hài lòng.

Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo ý định quay trở lại INT. Tổng hợp kết quả Cronbach’s Alpha thang đo các thành phần. Ma trận Pattern Matrixa nhân tố đã xoay theo Promax with. Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2018 phân theo địa phương.

Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo địa phương. Đặc điểm du khách khi đến 3 tỉnh. Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo thái độ. Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo tiêu chuẩn chủ quan.

Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo kiểm soát hành vi nhận thức. Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo hình ảnh điểm đến. 78 ix document, khoa luan11 of 98. tai lieu, luan van12 of 98.

Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo sự hài lòng. Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo ý định quay trở lại. Tổng hợp kết quả Cronbach’s Alpha thang đo các thành phần. Ma trận Pattern Matrixa nhân tố đã xoay theo Promax with.

Giá trị CR, AVE, MSV và MaxR(H). Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu trong mô hình. Giá trị CR, AVE, MSV, căn bậc hai AVE và MaxR(H). Bảng ma trận tương quan giữa các thành phần/ biến.

Kết quả ước lượng hồi quy (Regression Weights). Kết quả ước lượng hồi quy đã chuẩn hóa (S. Bảng Thông tin giá trị R-square. Kết quả ước lượng bootstrap với AMOS (N= 1.

Bảng kết quả kiểm định sự khác biệt theo giới tính du khách. Tóm tắt bộ thang đo sử dụng nghiên cứu định lượng chính thức. 95 x document, khoa luan12 of 98.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đoàn Tuấn Phong (2022). Yếu tố ảnh hưởng ý định quay lại điểm đến du lịch biển Tây Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Trà Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/cac-nhan-to-anh-huong-y-dinh-quay-lai-diem-den-du-lich-bien-tay-nam-song-hau

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng ý định quay lại điểm đến du lịch biển Tây Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá yếu tố quyết định du khách quay lại biển Tây Nam: nghiên cứu chi tiết hành vi và trải nghiệm du lịch độc đáo.

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng ý định quay lại điểm đến du lịch biển Tây Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng ý định quay lại điểm đến du lịch biển Tây Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng ý định quay lại điểm đến du lịch biển Tây Nam" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng ý định quay lại điểm đến du lịch biển Tây Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng ý định quay lại điểm đến du lịch biển Tây Nam" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Yếu tố ảnh hưởng ý định quay lại điểm đến du lịch biển Tây Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter