Luận án tiến sĩ thúc đẩy đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp việt nam vào các
Luận án tiến sĩ phân tích tác động đầu tư trực tiếp doanh nghiệp tới tăng trưởng kinh tế. Đề xuất giải pháp thu hút vốn FDI hiệu quả.
Số trang
261
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan Đầu tư Trực tiếp Ra nước ngoài Khái niệm Vai trò
Luận án cung cấp cái nhìn tổng thể về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (ODI). Nghiên cứu này phân tích các khái niệm cơ bản. Nắm rõ đặc điểm và vai trò của ODI là cần thiết. Đây là nền tảng cho việc thúc đẩy đầu tư. ODI tác động đến nhiều khía cạnh của tăng trưởng kinh tế. Việc hiểu rõ ODI giúp các doanh nghiệp đưa ra quyết định chiến lược. Chính phủ cũng có cơ sở để xây dựng chính sách thu hút đầu tư phù hợp. Tác động của ODI không chỉ giới hạn ở mặt tài chính. Nó còn liên quan đến chuyển giao công nghệ và quản lý. Khái niệm này có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Đặc biệt, nó ảnh hưởng đến cải thiện năng lực cạnh tranh quốc gia. Doanh nghiệp cần nắm vững các nguyên tắc cơ bản để hoạt động hiệu quả.
1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là hoạt động của doanh nghiệp một quốc gia. Doanh nghiệp thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh tại nước khác. Mục tiêu là kiểm soát quyền quản lý hoặc sở hữu một phần đáng kể vốn cổ phần. Khái niệm này khác biệt với đầu tư gián tiếp. ODI liên quan đến cam kết lâu dài. Đặc điểm nổi bật là sự dịch chuyển vốn, công nghệ và quản lý. Doanh nghiệp tìm kiếm thị trường mới. Doanh nghiệp khai thác nguồn lực hiệu quả hơn. Pháp luật đầu tư quốc tế điều chỉnh các hoạt động này. ODI góp phần vào sự phát triển doanh nghiệp trong nước. Nó cũng hỗ trợ cải thiện năng lực cạnh tranh. Các hoạt động này thường được biết đến là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) khi nhìn từ phía nước tiếp nhận.
1.2. Vai trò quan trọng của ODI đối với quốc gia đầu tư
ODI mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia đầu tư. Nó giúp mở rộng thị trường tiêu thụ. Doanh nghiệp tiếp cận nguồn nguyên liệu giá rẻ. Hoạt động này cũng thúc đẩy chuyển giao công nghệ ngược chiều. Các doanh nghiệp học hỏi kinh nghiệm quốc tế. ODI đa dạng hóa rủi ro kinh tế. Nó tạo ra nguồn ngoại tệ cho quốc gia. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng cao. Tăng trưởng kinh tế quốc gia hưởng lợi từ các hoạt động này. Chính phủ cần có chính sách thu hút đầu tư hiệu quả để tối đa hóa lợi ích. Môi trường kinh doanh ổn định cũng là yếu tố then chốt. Sự phát triển doanh nghiệp thông qua ODI củng cố vị thế kinh tế quốc gia trên trường quốc tế. Việc này cũng tạo cơ hội cho nguồn nhân lực chất lượng cao.
II.Yếu tố ảnh hưởng và Kinh nghiệm thúc đẩy Đầu tư Trực tiếp
Luận án khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Các yếu tố này đến từ cả nước tiếp nhận và nước đi đầu tư. Nghiên cứu cũng đúc kết kinh nghiệm quốc tế. Kinh nghiệm này cung cấp bài học giá trị cho các doanh nghiệp. Nó giúp định hình chính sách thu hút đầu tư. Hiểu rõ các yếu tố này là nền tảng để tối ưu hóa quyết định đầu tư. Chính phủ và doanh nghiệp đều cần nhận thức sâu sắc về chúng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cải thiện năng lực cạnh tranh. Nó cũng tác động đến hiệu quả của các dự án ODI. Các nhân tố này biến đổi theo từng thời kỳ và khu vực. Do đó, cần có cách tiếp cận linh hoạt.
2.1. Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Từ phía nước tiếp nhận vốn, môi trường kinh doanh là yếu tố then chốt. Môi trường bao gồm ổn định chính trị, kinh tế, pháp luật đầu tư minh bạch. Hệ thống hạ tầng kinh tế phát triển cũng quan trọng. Nguồn nhân lực chất lượng cao thu hút đầu tư. Các chính sách thu hút đầu tư ưu đãi có vai trò lớn. Từ phía nước đi đầu tư, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố nội tại. Quy mô vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý định hình khả năng đầu tư. Chính phủ nước đi đầu tư cũng có các chính sách hỗ trợ. Liên kết kinh tế khu vực ảnh hưởng mạnh mẽ. Hiệp định thương mại tự do tạo điều kiện thuận lợi cho việc dịch chuyển vốn và công nghệ.
2.2. Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia trong thúc đẩy ODI
Nhiều quốc gia đã thành công trong việc thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Các quốc gia này thường có chính sách hỗ trợ rõ ràng. Chính sách bao gồm thông tin thị trường, hỗ trợ tài chính, bảo hiểm rủi ro. Họ xây dựng khung pháp luật đầu tư vững chắc. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư. Các chính phủ cũng tập trung vào phát triển doanh nghiệp trong nước. Họ khuyến khích đổi mới, chuyển giao công nghệ. Kinh nghiệm cho thấy sự cần thiết của hợp tác công - tư. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Cải thiện năng lực cạnh tranh quốc gia là mục tiêu dài hạn. Các chính sách này góp phần vào tăng trưởng kinh tế bền vững. Học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế giúp Việt Nam xây dựng các chính sách thu hút đầu tư hiệu quả hơn.
III.Thực trạng Đầu tư Ra nước ngoài của Việt Nam vào ASEAN
Luận án đánh giá chi tiết thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam. Trọng tâm là các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). Nghiên cứu phân tích các thành tựu và tồn tại. Nó cung cấp bức tranh rõ ràng về hoạt động này. Việc nắm bắt thực trạng giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu. Điều này hỗ trợ việc xây dựng các chính sách phù hợp. Mục tiêu là để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nó cũng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam. Phân tích này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập khu vực. Các yếu tố từ môi trường kinh doanh đến pháp luật đầu tư đều được xem xét kỹ lưỡng.
3.1. Tổng quan môi trường kinh doanh và chính sách đầu tư Việt Nam
Môi trường kinh doanh tại các quốc gia ASEAN có nhiều điểm hấp dẫn. Khu vực này có dân số đông, thị trường tiềm năng lớn. Các quốc gia AEC đang nỗ lực cải thiện hạ tầng kinh tế. Pháp luật đầu tư của họ ngày càng minh bạch. Việt Nam cũng có chính sách quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành để định hướng. Chính phủ Việt Nam khuyến khích doanh nghiệp vươn ra thế giới. Mục tiêu là tận dụng lợi thế cạnh tranh của khu vực. Điều này góp phần vào tăng trưởng kinh tế quốc gia. Các chính sách này cũng nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trong nước, từ đó tăng cường khả năng đầu tư ra nước ngoài.
3.2. Đánh giá kết quả và các tồn tại của ODI Việt Nam tại AEC
Giai đoạn 2006-2019 chứng kiến sự gia tăng đáng kể. Số vốn và số dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tăng lên. Doanh nghiệp Việt Nam đã đầu tư vào nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau. Các hình thức đầu tư cũng đa dạng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại. Hiệu quả đầu tư chưa đạt kỳ vọng ở một số dự án. Doanh nghiệp đối mặt với rủi ro pháp lý và chính trị. Năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp còn hạn chế. Công tác nghiên cứu thị trường chưa sâu. Các nguyên nhân cơ bản bao gồm thiếu kinh nghiệm. Yếu tố vĩ mô cũng ảnh hưởng đáng kể. Điều này đòi hỏi sự điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư và quản lý. Cần tăng cường phát triển doanh nghiệp, cũng như nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao để đối phó với những thách thức này.
IV.Giải pháp thúc đẩy Phát triển Doanh nghiệp và Đầu tư ODI
Luận án đề xuất nhiều giải pháp quan trọng. Các giải pháp này nhằm thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam. Mục tiêu là hướng tới các nước Cộng đồng Kinh tế ASEAN trong tương lai. Giải pháp từ cả phía Chính phủ và doanh nghiệp. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo động lực mới. Nó góp phần vào sự phát triển doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế. Các giải pháp cần tính đến bối cảnh kinh tế toàn cầu. Đặc biệt là các yếu tố mới ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh. Các chính sách thu hút đầu tư cần được đổi mới liên tục. Điều này nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh quốc gia.
4.1. Tiềm năng và bối cảnh mới cho đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp
Khả năng đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam vào ASEAN còn rất lớn. Khu vực này tiếp tục là điểm đến hấp dẫn. Đại dịch Covid-19 đã tạo ra những thay đổi. Nó định hình lại chuỗi cung ứng toàn cầu. Đây là cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam mở rộng. Bối cảnh kinh tế trong nước cũng tạo động lực. Nhu cầu tìm kiếm thị trường mới tăng. Các yếu tố mới như chuyển đổi số ảnh hưởng đến đầu tư. Các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp cần được tăng cường. Doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt cơ hội. Các yếu tố này góp phần cải thiện năng lực cạnh tranh. Hạ tầng kinh tế của ASEAN cũng đang được nâng cấp, tạo điều kiện thuận lợi hơn.
4.2. Giải pháp từ Chính phủ và doanh nghiệp để tăng cường đầu tư
Chính phủ Việt Nam cần có chính sách đầu tư rõ ràng hơn. Cần hoàn thiện pháp luật đầu tư liên quan đến ODI. Hỗ trợ thông tin thị trường và pháp lý cho doanh nghiệp. Khuyến khích chuyển giao công nghệ. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao. Cần đàm phán các hiệp định song phương thuận lợi. Về phía doanh nghiệp, cần nâng cao năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu kỹ môi trường kinh doanh tại nước tiếp nhận. Cần đa dạng hóa hình thức đầu tư. Doanh nghiệp nên chủ động quản lý rủi ro. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế. Đầu tư vào hạ tầng kinh tế tại nước ngoài cần được cân nhắc. Sự phối hợp giữa Chính phủ và doanh nghiệp sẽ tối ưu hóa hiệu quả ODI. Điều này đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (261 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT.iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH.v DANH MỤC BẢNG.vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ.viii DANH MỤC HÌNH. ix LỜI MỞ ĐẦU.x CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI. Các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam có liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài. Các công trình nghiên cứu trong nước. Những vấn đề còn trống cần tiếp tục nghiên cứu.10 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 12 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI.
Lý luận về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
Vai trò của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với quốc gia đầu tư. Các nhân tố ảnh hưởng đến thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp. Các nhân tố đến từ nước tiếp nhận vốn. Các nhân tố ảnh hưởng đến từ nước đi đầu tư.
Liên kết kinh tế khu vực ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Kinh nghiệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của một số quốc gia trên thế giới.
Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam.55 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.60 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀO CÁC NƯỚC TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN. Tổng quan về môi trường đầu tư tại các quốc gia trong Cộng đồng kinh tế ASEAN. Khái quát về cộng đồng kinh tế ASEAN. Thực trạng môi trường đầu tư ở cộng đồng kinh tế ASEAN trong giai đoạn hiện nay.
Chính sách quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Chính phủ Việt Nam. Các văn bản qui phạm pháp luật về hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Chính sách của Chính phủ liên quan đến đầu tư ra nước ngoài ở Việt Nam. Thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam vào các nước trong AEC giai đoạn 2006-2019.
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DN Việt Nam theo số vốn và số dự án đầu tư. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DN Việt Nam theo ngành, lĩnh vực. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DN Việt Nam theo hình thức đầu tư. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DN Việt Nam theo quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư.
Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN.1 Những kết quả đạt được. Những tồn tại của hoạt động đầu tư vào các nước AEC.3 Nguyên nhân cơ bản của các tồn tại. Đánh giá các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước trong Cộng đồng kinh tế ASEAN. Giới thiệu mô hình.
Nội dung nghiên cứu. 156 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.171 ii CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀO CÁC NƯỚC TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN TRONG THỜI GIAN TỚI. Khả năng đầu tư sang các quốc gia trong cộng đồng kinh tế ASEAN của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới. Tác động của Covid – 19 đến kinh tế - xã hội các nước trong Cộng đồng kinh tế ASEAN.
Bối cảnh nền kinh tế trong nước và động lực thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài. Những yếu tố mới ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN. Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN. Giải pháp từ phía Chính phủ Việt Nam.
Giải pháp từ phía doanh nghiệp Việt Nam.215 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.221 KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Viết tắt Giải thích Viết tắt Giải thích BQ Bình quân KT-XH Kinh tế - Xã hội BTC Bộ Tài chính LATS Luận án Tiến sỹ CHLB Cộng hòa liên bang NCS Nghiên cứu sinh CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa NĐ Nghị đinh CNCT Công nghiệp chế tác NHNN Ngân hàng Nhà nước CNH Công nghiệp hóa NN Nông nghiệp CNHT Công nghiệp hỗ trợ NSNN Ngân sách Nhà nước CP Chính phủ NXB Nhà xuất bản CS-ĐT Chính sách đầu tư QĐ Quyết định CS-HT Cơ sở hạ tầng SXKD Sản xuất kinh doanh DA Dự án TCTD Tổ chức tín dụng DN Doanh nghiệp TNDN Thu nhập doanh nghiệp DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ TLSX Tư liệu sản xuất ĐTNN Đầu tư nước ngoài TS Tiến sỹ GS Giáo sư TT Thông tư HĐH Hiện đại hóa TTg Thủ tướng KCN Khu công nghiệp UBND Ủy ban nhân dân KCX Khu chế xuất VNĐ Việt Nam Đồng KD Kinh doanh iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Giải thích Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ASEAN Comprehensive Hiệp định Đầu tư toàn diện ACIA Investment Agreement ASEAN Association of Southeast Asian Khu vực mậu dịch tự do ACFTA Nations and the People's Republic ASEAN – Trung Quốc of China Free trade Area AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông ASEAN Nations Nam Á Comprehensive and ProgressiveHiệp định đối tác toàn diện CPTTP Agreement for Trans-Pacific và tiến bộ xuyên Thái Bình Partnership Dương FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội Mô hình con đường phát IDP Investment development path triển của đầu tư Đầu tư trực tiếp từ nước IFDI Inward Foreign Direct Investment ngoài vào Organisation for Economic Co- Tổ chức hợp tác và phát triển OECD operation and Development kinh tế Đầu tư trực tiếp ra nước OFDI Outward Foreign Direct Investment ngoài TNCs Transnational corporation Công ty xuyên quốc gia United Nations Conference on Tổ chức Thương mại và Phát UNCTAD Trade and Development triển của Liên hiệp quốc USD United States Dollar Đồng Đô la Mỹ VAT Value-added tax Thuế giá trị gia tăng Vietnam Chamber of Commerce Phòng Thương mại và Công VCCI and Industry nghiệp Việt Nam WB The World Bank Ngân hàng thế giới WEF The World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới v DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các nhân tố thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của nước đi đầu tư. So sánh hiệp định ACIA với hiệp định AIA/AIGA. Kế hoạch hành động của hiệp định ACIA.3: Số ngày hợp đồng được thực thi tại các quốc gia AEC giai đoạn 2010-2019.
Chỉ số ổn định chính trị năm 2019 của một số quốc gia thành viên AEC69 Bảng 3.5 : Chỉ số tự do kinh tế của các quốc gia AEC giai đoạn 2016-2019. Quy định về hình thức đầu tư và cấp phép đầu tư của một số quốc gia trong AEC. Khảo sát của NCS với các doanh nghiệp về Quy định, chính sách và văn hóa của các nước AEC liên quan đến đầu tư của DN VN vào các nước AEC. Vị trí của ASEAN trong nền kinh tế thế giới.
GDP của các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN. Tỷ lệ tăng trưởng GDP và lạm phát của các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN. Khảo sát các doanh nghiệp về mức độ đánh giá về các yếu tố kinh tế vĩ mô và thị trường của các nước AEC.12: Dân số các nước AEC giai đoạn 2009-2018.13: Tỷ lệ thất nghiệp ở độ tuổi từ 15 trở lên của các nước AEC giai đoạn 2009-2018.14: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của các nước AEC giai đoạn 2009-2018. Chiều dài xe lửa tại các quốc gia AEC.
Số cảng và đội tàu nội địa của các quốc gia AEC. Tải trọng hàng hóa nội địa qua các cảng của các quốc gia AEC. Số cảng và đội tàu quốc tế của các quốc gia AEC. Tải trọng hàng hóa quốc tế qua các cảng biển tại các quốc gia AEC.
Khảo sát nhận định của DN về lao động, tài nguyên và cơ sở hạ tầng tại các quốc gia AEC. Văn bản pháp lý liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam. Khảo sát thực tế các DN về mức độ đánh giá về các yếu tố từ phía Chính phủ Việt Nam. Đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào AEC phân theo năm (giai đoạn 2006 – 2019).
So sánh về đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang các nước AEC với đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các nước AEC vào Việt Nam giai đoạn 2006-2019. Đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào AEC theo ngành và lĩnh vực ( Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến 31/12/2019). Vốn góp dự án của Việt Nam và nước ngoài giai đoạn 2006-2019. Cơ cấu vốn đầu tư theo quốc gia ( tính lũy kế các dự án còn hiệu lựcđến ngày 31/12/2019).
Tổng hợp các nghiên cứu đáng chú ý có sử dụng mô hình IDP về OFDI. Tổng hợp các biến của mô hình.30: Kết quả một số tham số thống kê mô tả.31: Ma trận tương quan các biến.32: Kết quả kiểm tra tính dừng của chuỗi bằng kiểm đinh ADF.33: Sau khi khắc phục bằng sai phân.34: Kết quả ước lượng mô hình 5.35: Kiểm tra mô hình có bỏ sót biến thích hợp bằng kiểm định Ramsey.36: Kiểm tra tự tương quan bằng kiểm định Breusch – Godfrey.37: Kiểm tra đa cộng tuyến bằng nhân tử phóng đại phương sai.38: Kết quả ước lượng lại mô hình. Tổng hợp các cơ hội mới cho Việt Nam.185 vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài hàng năm của Trung Quốc giai đoạn 1982 - 2019.
Chỉ số hạn chế về quy định đối với FDI của OECD năm 2010 và 2018. Khảo sát nhận định về rủi ro chính trị giữa các nước AEC và Việt Nam. Chỉ số bảo vệ nhà đầu tư giai đoạn 2007-2017. Khảo sát của NCS với các doanh nghiệp về Quy định, chính sách và văn hóa của các nước AEC liên quan đến đầu tư của DN VN vào các nước AEC.
Tốc độ tăng trưởng GDP toàn cầu và ASEAN giai đoạn 2010-2018. Xuất nhập khẩu hàng hóa của khối AEC giai đoạn 2010-2018. Xuất nhập khẩu hàng hóa của khối ASEAN với các đối tác. Xuất nhập khẩu dịch vụ của khối AEC giai đoạn 2010-2018.
Biến động tỷ giá tại các quốc gia AEC. Khảo sát các doanh nghiệp về mức độ đánh giá về các yếu tố kinh tế vĩ mô và thị trường của các nước AEC. Chiều dài đường bộ của các nước AEC.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ thúc đẩy đầu tư trực tiếp của các doanh nghi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích tác động đầu tư trực tiếp doanh nghiệp tới tăng trưởng kinh tế. Đề xuất giải pháp thu hút vốn FDI hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ thúc đẩy đầu tư trực tiếp của các doanh nghi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ thúc đẩy đầu tư trực tiếp của các doanh nghi" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ thúc đẩy đầu tư trực tiếp của các doanh nghi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ thúc đẩy đầu tư trực tiếp của các doanh nghi" có 261 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ thúc đẩy đầu tư trực tiếp của các doanh nghi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.