Luận án Tiến sĩ: Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông lâm nghiệp của cộng đồng dân tộc Yên Bái

Phân tích tài nguyên đất và rừng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp cộng đồng dân tộc thiểu số tại Yên Bái.

Chuyên ngành

Địa lý học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

210

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan sử dụng đất rừng của các dân tộc Yên Bái

Việc sử dụng tài nguyên đất và rừng là nền tảng cho nông lâm nghiệp tại Yên Bái. Đặc biệt, cộng đồng các dân tộc thiểu số đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu tổng quan cho thấy tầm quan trọng của các nguồn tài nguyên này trong phát triển kinh tế, xã hội địa phương. Thực trạng khai thác, quản lý tài nguyên cần đánh giá kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả và bền vững. Cộng đồng địa phương có nhiều kinh nghiệm trong canh tác và bảo vệ rừng, góp phần vào hệ sinh thái chung.

1.1. Cơ sở lý luận về tài nguyên đất và rừng

Tài nguyên đất và rừng là yếu tố then chốt cho sự phát triển nông lâm nghiệp. Tài nguyên đất dốc miền núi đặc trưng cho vùng Yên Bái, đòi hỏi phương thức canh tác phù hợp. Rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng trong việc giữ đất, giữ nước. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra tiềm năng và thách thức trong việc khai thác loại tài nguyên này. Phân loại đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp là cơ sở để quy hoạch sử dụng đất hiệu quả, bền vững. Việc hiểu rõ đặc tính từng loại đất giúp tối ưu hóa sản xuất.

1.2. Đặc điểm cộng đồng dân tộc thiểu số Yên Bái

Đồng bào dân tộc thiểu số Yên Bái có lịch sử gắn bó lâu đời với đất và rừng. Tập quán sản xuất của họ, bao gồm canh tác nương rẫy truyền thống, đã hình thành theo điều kiện tự nhiên. Tuy nhiên, canh tác nương rẫy đôi khi gây áp lực lên tài nguyên. Kiến thức bản địa về sử dụng cây trồng, vật nuôi, bảo vệ rừng là tài sản quý giá. Chính sách hỗ trợ cộng đồng phát triển sinh kế bền vững là cần thiết. Việc tham gia của cộng đồng vào quản lý rừng cộng đồng mang lại nhiều lợi ích.

1.3. Khái quát về nông lâm nghiệp tỉnh Yên Bái

Nông lâm nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của Yên Bái. Tỉnh có tiềm năng lớn về đất lâm nghiệp và đa dạng sinh học. Các mô hình nông lâm kết hợp đang được thử nghiệm, mang lại hiệu quả kép. Phân loại đất nông nghiệp giúp định hướng sản xuất cây trồng, vật nuôi phù hợp. Phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp dưới tán rừng là hướng đi triển vọng. Ngành lâm nghiệp tập trung vào trồng rừng sản xuất và bảo vệ rừng đặc dụng. Sự tham gia của người dân là chìa khóa thành công.

II. Nhân tố ảnh hưởng đến tài nguyên đất rừng nông lâm

Nhiều yếu tố tác động đến việc sử dụng tài nguyên đất và rừng trong nông lâm nghiệp. Các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đều có vai trò quan trọng. Tập quán sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số cũng ảnh hưởng đáng kể. Hiểu rõ những nhân tố này giúp xây dựng chính sách và giải pháp phù hợp. Việc đánh giá toàn diện các yếu tố ảnh hưởng là bước đầu để đạt được sử dụng đất bền vững.

2.1. Yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đất và rừng

Địa hình dốc, khí hậu nhiệt đới gió mùa là đặc điểm chính của Yên Bái. Tài nguyên đất dốc miền núi dễ bị xói mòn nếu không có biện pháp canh tác hợp lý. Lượng mưa lớn gây rửa trôi bề mặt đất, ảnh hưởng chất lượng đất. Rừng phòng hộ đầu nguồn giúp điều hòa khí hậu, bảo vệ đất và nguồn nước. Thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất thường xuyên xảy ra, đe dọa sản xuất. Cần có quy hoạch sử dụng đất khoa học, chống chịu tốt với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.

2.2. Yếu tố kinh tế xã hội tác động sử dụng đất

Dân số và nguồn lao động ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất. Chính sách giao đất giao rừng đã tạo điều kiện cho người dân có quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách cần hiệu quả hơn. Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm nghiệp quyết định đầu ra. Cơ sở hạ tầng kém phát triển gây khó khăn trong vận chuyển, tiêu thụ. Áp lực phát triển kinh tế cũng thúc đẩy khai thác tài nguyên. Cần cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.

2.3. Vai trò tập quán dân tộc trong quản lý tài nguyên

Tập quán sản xuất và sinh hoạt của đồng bào dân tộc thiểu số Yên Bái định hình cách họ sử dụng đất và rừng. Kiến thức bản địa giúp họ thích nghi với môi trường núi dốc. Các hình thức quản lý rừng cộng đồng truyền thống có tiềm năng phát huy. Tuy nhiên, một số tập quán canh tác nương rẫy lạc hậu cần được cải tiến. Việc bảo tồn và phát huy văn hóa bản địa kết hợp với khoa học kỹ thuật hiện đại là hướng đi. Điều này giúp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên.

III. Thực trạng sử dụng đất rừng của dân tộc Yên Bái

Việc đánh giá thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng là cần thiết. Điều này giúp nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu trong sản xuất nông lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc. Tình hình phân loại đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp cần được cập nhật. Các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp hiện có cần phân tích hiệu quả. Việc hiểu rõ thực trạng giúp định hướng các giải pháp phát triển bền vững trong tương lai.

3.1. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và lâm nghiệp

Đất nông nghiệp ở Yên Bái chủ yếu là đất dốc, bị chia cắt. Đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, với rừng sản xuất và rừng phòng hộ đầu nguồn. Hiện trạng canh tác nương rẫy vẫn phổ biến ở một số vùng. Tuy nhiên, diện tích nương rẫy có xu hướng giảm, thay thế bằng cây trồng có giá trị hơn. Việc giao đất giao rừng đã giúp người dân chủ động hơn trong sản xuất. Hiệu quả sử dụng tài nguyên đất dốc miền núi còn thấp. Cần cải thiện kỹ thuật canh tác để tăng năng suất, giảm xói mòn.

3.2. Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp kết hợp

Các mô hình nông lâm kết hợp đang phát triển tại Yên Bái. Ví dụ điển hình như trồng cây ăn quả dưới tán rừng, chăn nuôi dưới tán rừng. Điều này giúp đồng bào dân tộc thiểu số Yên Bái đa dạng hóa thu nhập. Các mô hình này cũng góp phần bảo vệ tài nguyên đất và rừng. Tuy nhiên, việc nhân rộng và nâng cao hiệu quả còn gặp khó khăn. Cần có sự hỗ trợ về kỹ thuật, vốn và thị trường để phát triển mạnh hơn. Phân loại đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp hợp lý là cơ sở cho các mô hình này.

3.3. Hiệu quả sử dụng tài nguyên đất dốc miền núi

Đánh giá hiệu quả sử dụng tài nguyên đất dốc miền núi cho thấy nhiều thách thức. Năng suất cây trồng trên đất dốc thường thấp hơn. Các biện pháp chống xói mòn như làm ruộng bậc thang, trồng cây che phủ còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến mục tiêu sử dụng đất bền vững. Các chính sách hỗ trợ cần tập trung vào việc cải thiện canh tác trên đất dốc. Việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ tài nguyên là rất quan trọng. Đầu tư vào khoa học công nghệ giúp tăng hiệu quả.

IV. Hạn chế và thách thức trong sử dụng đất rừng bền vững

Mặc dù có nhiều nỗ lực, việc sử dụng tài nguyên đất và rừng tại Yên Bái vẫn đối mặt với nhiều hạn chế và thách thức. Những vấn đề này ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển bền vững của khu vực. Cần nhận diện rõ các điểm nghẽn để đề ra giải pháp khắc phục. Từ hạn chế về kỹ thuật đến biến đổi khí hậu, tất cả đều đòi hỏi sự quan tâm và hành động kịp thời từ chính quyền và cộng đồng.

4.1. Các hạn chế trong sử dụng tài nguyên đất rừng

Hạn chế về kiến thức và kỹ thuật canh tác còn tồn tại ở nhiều đồng bào dân tộc thiểu số Yên Bái. Điều này dẫn đến việc sử dụng tài nguyên đất dốc miền núi chưa tối ưu. Tình trạng thiếu vốn đầu tư, công nghệ lạc hậu cũng là rào cản. Việc canh tác nương rẫy không hợp lý vẫn gây suy thoái đất. Thiếu thông tin thị trường làm giảm hiệu quả sản xuất. Cơ sở hạ tầng nông thôn chưa đồng bộ cũng ảnh hưởng tiêu cực đến khai thác và bảo vệ tài nguyên. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu.

4.2. Thách thức đối mặt từ biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan. Hạn hán, lũ lụt, sạt lở đất gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp. Rừng phòng hộ đầu nguồn đối mặt với nguy cơ cháy rừng cao hơn. Sự thay đổi về lượng mưa, nhiệt độ ảnh hưởng đến chu kỳ sinh trưởng của cây trồng. Việc thích ứng với biến đổi khí hậu là một thách thức lớn. Cần có kế hoạch dài hạn để giảm thiểu tác động tiêu cực và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

4.3. Vấn đề quản lý và chính sách đất rừng

Việc thực thi chính sách giao đất giao rừng vẫn còn vướng mắc ở một số nơi. Một số quy định chưa thực sự phù hợp với điều kiện thực tế của đồng bào dân tộc thiểu số. Thách thức trong quản lý rừng cộng đồng bao gồm sự thiếu hụt nguồn lực và cơ chế giám sát. Tình trạng khai thác trái phép đất lâm nghiệp và tài nguyên rừng vẫn xảy ra. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa đồng bộ. Cần hoàn thiện khung pháp lý để hỗ trợ sử dụng đất bền vững và bảo vệ rừng hiệu quả hơn.

V. Giải pháp phát triển bền vững tài nguyên đất rừng Yên Bái

Để đạt được mục tiêu sử dụng đất bền vững, cần có các giải pháp đồng bộ và phù hợp. Các giải pháp này phải dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn của địa phương. Việc kết hợp giữa chính sách vĩ mô và sáng kiến cộng đồng là yếu tố then chốt. Đẩy mạnh các mô hình nông lâm kết hợp hiệu quả, tăng cường quản lý rừng là ưu tiên hàng đầu. Hướng tới phát triển kinh tế xanh, bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số Yên Bái.

5.1. Nhóm giải pháp chung cho sử dụng đất bền vững

Cần nâng cao năng lực cho cán bộ địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số Yên Bái. Đào tạo kỹ thuật canh tác bền vững trên tài nguyên đất dốc miền núi. Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt là phân loại đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp. Đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Xây dựng chính sách ưu đãi cho các dự án bảo vệ môi trường, phát triển nông nghiệp sinh thái. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên.

5.2. Mô hình nông lâm kết hợp hiệu quả tại địa phương

Phát triển và nhân rộng các mô hình nông lâm kết hợp mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường. Ví dụ: trồng cây dược liệu dưới tán rừng, chăn nuôi gia súc sinh thái. Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, giảm thiểu rủi ro từ thời tiết. Khuyến khích phát triển các sản phẩm đặc sản từ rừng và đất. Điều này giúp nâng cao giá trị sản xuất và tạo việc làm cho cộng đồng. Các mô hình này cần được hỗ trợ về vốn, kỹ thuật và thị trường đầu ra ổn định, đảm bảo sử dụng đất bền vững.

5.3. Tăng cường quản lý rừng cộng đồng và bảo vệ rừng

Cần củng cố vai trò của cộng đồng trong quản lý rừng cộng đồng. Xây dựng các hương ước, quy ước bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn. Nâng cao ý thức của người dân về giá trị của rừng. Đầu tư vào công tác phòng cháy chữa cháy rừng, kiểm soát khai thác lâm sản. Khuyến khích các hoạt động trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng. Xây dựng quỹ phát triển rừng dựa vào cộng đồng. Điều này giúp bảo vệ đa dạng sinh học và duy trì chức năng sinh thái của rừng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh yên bái luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (210 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ HOA SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở TỈNH YÊN BÁI LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ THÁI NGUYÊN - 2019 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ HOA SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở TỈNH YÊN BÁI Ngành: Địa lý học Mã số: 9310501 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN THỊ HỒNG 2. DƢƠNG QUỲNH PHƢƠNG THÁI NGUYÊN - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, chưa từng được công bố trong công trình của các tác giả khác.

Tác giả Nguyễn Thị Hoa ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Thị Hồng, PGS. Dương Quỳnh Phương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, cùng các thầy cô giáo thuộc Bộ môn Địa lí kinh tế - xã hội và Nghiệp vụ sư phạm đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả học tập, nghiên cứu trong thời gian thực hiện luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành tỉnh Yên Bái: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái, Cục Thống kê tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp cho tác giả những tư liệu hết sức cần thiết và quý báu để tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè, đồng nghiệp, những người đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong suốt những năm qua để tôi có thể hoàn thành luận án này. Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019 Tác giả luận án Nguyễn Thị Hoa iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.

iv DANH MỤC BẢNG. v DANH MỤC HÌNH. vii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu và nhiệm vụ. Phạm vi nghiên cứu. Quan điểm, phƣơng pháp và quy trình nghiên cứu. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.

Các luận điểm bảo vệ. Những điểm mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Cơ sở tài liệu và cấu trúc của luận án.

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong phát triển nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc. Những nghiên cứu trên thế giới. Những nghiên cứu trong nƣớc.

Những nghiên cứu ở tỉnh Yên Bái. Tài nguyên thiên nhiên. Phát triển Nông nghiệp. Hiệu quả và tiêu chuẩn đánh giá việc sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp.

Cộng đồng các dân tộc và kiến thức bản địa trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Cơ sở thực tiễn. Khái quát về cộng đồng các dân tộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Thực trạng phát triển nông, lâm nghiệp và những tác động của cộng đồng các dân tộc khu vực Trung du và miền núi phía Bắc đến nguồn tài nguyên đất và rừng.

42 Tiểu kết chƣơng 1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP TỈNH YÊN BÁI. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. Vị trí địa lí.

Phạm vi lãnh thổ. Các nhân tố tự nhiên. Tài nguyên đất. Tài nguyên rừng.

Tài nguyên nƣớc. Các nhân tố kinh tế - xã hội. Dân cƣ và nguồn lao động. Cơ sở hạ tầng.

Chính sách phát triển nông, lâm nghiệp. Thị trƣờng. Cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái. Nguồn gốc và đặc điểm phân bố các dân tộc.

Tập quán sản xuất và sinh hoạt của các dân tộc. 60 Tiểu kết chƣơng 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC TỈNH YÊN BÁI. Thực trạng ngành nông, lâm nghiệp tỉnh Yên Bái.

Sản xuất nông nghiệp. Ngành lâm nghiệp. Thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái. Khái quát chung về thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng ở tỉnh Yên Bái.

Thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng dân tộc theo các vùng. Đánh giá chung về việc sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông nghiệp của cộng đồng các dân tộc. Hạn chế và cách khắc phục của cộng đồng các dân tộc trong việc sử dụng tài nguyên đất và rừng. Sự thích ứng của cộng đồng các dân tộc trong môi trƣờng miền núi vùng cao.

116 Tiểu kết chƣơng 3. GIẢI PHÁP VÀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHẰM SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở TỈNH YÊN BÁI. Cơ sở của các giải pháp và mô hình phát triển kinh tế. Một số giải pháp nhằm sử dụng tài nguyên đất và rừng bền vững trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng dân tộc tỉnh Yên Bái.

Nhóm giải pháp chung. Giải pháp cụ thể. Giải pháp cụ thể ở từng địa bàn cƣ trú của các dân tộc. Mô hình phát triển kinh tế nhằm sử dụng bền vững tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái.

Mô hình canh tác ruộng bậc thang. Mô hình trồng cây theo băng. Mô hình canh tác nông - lâm kết hợp. Mô hình quản lí, sử dụng rừng dựa vào cộng đồng.

149 Tiểu kết chƣơng 4. 154 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 156 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 165 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BVMT Bảo vệ môi trƣờng CNH Công nghiệp hóa CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa CN-XD Công nghiệp - xây dựng DT Diện tích ĐBKK Đặc biệt khó khăn ĐKTN Điều kiện tự nhiên GIS Hệ thống địa lí GTSX Giá trị sản xuất HTX Hợp tác xã KH&CN Khoa học và công nghệ KT Kinh tế KT-XH Kinh tế - xã hội KTBĐ Kiến thức bản địa NXB Nhà xuất bản NS Năng suất NLN Nông, lâm nghiệp N-L-TS Nông - lâm - thủy sản NN Nông nghiệp NTM Nông thôn mới NNK Nhiều ngƣời khác SL Sản lƣợng SX Sản xuất SXNLN Sản xuất nông, lâm nghiệp SXNN Sản xuất nông nghiệp SDTN Sử dụng tài nguyên TDMNPB Trung du miền núi phía Bắc TNTN Tài nguyên thiên nhiên TĐPT Tốc độ phát triển UBNN Ủy ban nhân dân WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới VTĐL Vị trí địa lí v DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Lựa chọn mẫu điều tra. Thực trạng sử dụng đất đai của tỉnh Yên Bái phân theo loại hình sử dụng (Tính đến hết năm 2016). Dân số tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005 - 2016. Gia tăng dân số tự nhiên tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005 - 2016.

Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính ở vùng thấp. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở vùng thấp giai đoạn 2005 - 2016. Biến động diện tích đất lâm nghiệp ở vùng thấp giai đoạn 2005 - 2016. Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành của khu vực vùng thấp.

Diện tích, năng suất, sản lƣợng của một số loại cây trồng chính và thuỷ sản ở vùng thấp. Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở vùng thấp (Tính cho 1 ha năm 2016). Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính ở vùng giữa. Biến động diện tích đất nông nghiệp ở vùng giữa giai đoạn 2005 - 2016.

Biến động diện tích đất lâm nghiệp ở vùng giữa giai đoạn 2005 - 2016. Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành ở vùng giữa giai đoạn 2010-2016. Diện tích, năng suất, sản lƣợng của một số loại cây trồng chính và thuỷ sản ở vùng giữa. Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở vùng giữa (Tính cho 1 ha năm 2016).

Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính ở vùng cao. Biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở vùng cao giai đoạn 2005 - 2016. Biến động diện tích đất lâm nghiệp ở vùng cao giai đoạn 2005 - 2016. Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành của khu vực vùng cao.

Diện tích, năng suất, sản lƣợng của một số loại cây trồng chính và thuỷ sản ở vùng cao. Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở vùng cao (Tính cho 1 ha năm 2016). Định hƣớng các chỉ số phát triển nông nghiệp tỉnh Yên Bái. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp.

Chỉ tiêu phát triển chăn nuôi đến 2030. Quy hoạch chăn nuôi tập trung. Cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn tỉnh năm 2020 và định hình đến năm 2030 .127 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đồ tóm tắt quy trình nghiên cứu.

Bản đồ hành chính tỉnh Yên Bái Hình 2. Bản đồ phân tầng độ cao địa hình tỉnh Yên Bái Hình 2. Bản đồ thổ nhƣỡng tỉnh Yên Bái Hình 2. Cơ cấu đất vùng của tỉnh Yên Bái phân theo loại hình sử dụng năm 2016.

Bản đồ phân bố dân cƣ và dân tộc tỉnh Yên Bái Hình 3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Yên Bái Hình 3. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Yên Bái năm 2016. Bản đồ biến động tài nguyên rừng tỉnh Yên Bái Hình 3.

Bản đồ biến động sử dụng đất nông, lâm nghiệp theo các vùng của tỉnh Yên Bái Hình 3. Tốc độ tăng trƣởng giá trị sản xuất lâm nghiệp qua các năm của các vùng ở tỉnh Yên Bái. Bản đồ biến động tài nguyên rừng theo các vùng tỉnh Yên Bái Hình 3. Bản đồ hiện trạng sản xuất ngành lâm nghiệp theo các vùng của tỉnh Yên Bái Hình 3.

Bản đồ hiện trạng phát triển và phân bố nông nghiệp theo các vùng của tỉnh Yên Bái Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong nông lâm nghiệp dân tộc Yên Bái" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích tài nguyên đất và rừng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp cộng đồng dân tộc thiểu số tại Yên Bái.

Luận án "Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong nông lâm nghiệp dân tộc Yên Bái" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong nông lâm nghiệp dân tộc Yên Bái" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong nông lâm nghiệp dân tộc Yên Bái" thuộc chuyên ngành Địa lý học. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.

Luận án "Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong nông lâm nghiệp dân tộc Yên Bái" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong nông lâm nghiệp dân tộc Yên Bái" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong nông lâm nghiệp dân tộc Yên Bái" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter