Luận án Tiến sĩ: Quyền sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Luận án phân tích sâu vấn đề lý luận và thực tiễn quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Luật Kinh tế
Luan An
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Năm xuất bản
Số trang
210
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (210 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI NGUYỄN THÀNH LUÂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI NGUYỄN THÀNH LUÂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành : Luật Kinh tế Mã số : 9380107 Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Dương Đăng Huệ HÀ NỘI - 2020 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 8 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 8 1. Cơ sở lý thuyết của đề tài 33 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 38 2. Lý luận về quyền sử dụng đất 38 2.
Lý luận về quyền sử dụng đất nông nghiệp 52 2. Lược sử quá trình ra đời và phát triển của chế định quyền sử dụng đất nông nghiệp 64 Chương 3: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 71 3. Thực trạng quy định pháp luật về khách thể của quyền sử dụng đất nông nghiệp 71 3. Thực trạng quy định pháp luật về chủ thể của quyền sử dụng đất nông nghiệp 95 3.
Thực trạng quy định pháp luật về nội dung của quyền sử dụng đất nông nghiệp 118 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 145 4. Định hướng hoàn thiện pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp 145 4. Giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành quy định pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp 152 KẾT LUẬN 180 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN 185 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 186 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nghiên cứu, trích dẫn trong luận án này là trung thực, chính xác, có nguồn rõ ràng và đã được công bố.
Những kết luận trong luận án này là hoàn toàn mới và chưa từng được ai công bố ở bất cứ công trình khoa học nào. Tác giả luận án Nguyễn Thành Luân LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lời cám ơn chân thành, sâu sắc tới PGS.TS Dương Đăng Huệ. Đây là người Thầy, nhà khoa học đã rất tâm huyết hướng dẫn tôi học tập, nghiên cứu. Thầy đã dành nhiều thời gian để trao đổi, định hướng và khích lệ tôi hoàn thành luận án tiến sĩ này.
Tôi xin cám ơn các Thầy/Cô giáo của trường Đại học Luật Hà Nội đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt khoảng thời gian tôi làm nghiên cứu sinh tại đây. Tôi xin cám ơn người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn cảm thông, động viên để tôi có nghị lực, thời gian và các nguồn lực khác trong suốt quá trình hoàn thành luận án. Tác giả luận án Nguyễn Thành Luân DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLDS : Bộ luật Dân sự ĐNN : Đất nông nghiệp HGĐ : Hộ gia đình LĐĐ : Luật Đất đai QSDĐ : Quyền sử dụng đất SHTD : Sở hữu toàn dân UBND : Uỷ ban nhân dân 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Hiện nay, cơ cấu kinh tế của Việt Nam đang chuyển dịch theo xu hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp; tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ.
Theo số liệu thống kê thì năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ còn chiếm tỷ trọng 14,57% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,28%; khu vực dịch vụ chiếm 41,17% [157]. Tuy nhiên, với hơn 65% dân số sinh sống ở vùng nông thôn và lực lao động lớn đang hoạt động trong ngành (năm 2018, với 38,21% trong tổng số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 55,12 triệu người [17]) thì Việt Nam vẫn đang là một quốc gia có nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào ngành nông nghiệp. Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định mục tiêu: “Đến năm 2030, Việt Nam hoàn thành mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu khu vực ASEAN về công nghiệp, trong đó một số ngành công nghiệp có sức cạnh tranh quốc tế và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu”. Tuy nhiên, cần phải nhấn mạnh, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước sẽ không thể không dựa vào những nguồn lực từ nông nghiệp và cũng không thể không tránh khỏi việc giải quyết những vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
Do vậy, Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam cũng đã xác định rõ vấn đề này: “Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”. Để công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành nông nghiệp bên cạnh việc phải đầu tư về vốn, máy móc, khoa học công nghệ, nâng cao trình độ lực lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp. thì việc khai thác hiệu quả ĐNN là một yếu tố mang tính chất quyết định.
Bởi lẽ: “Đất đai là nguồn vốn tiềm ẩn của mỗi quốc gia” [144], cụ thể hơn, ĐNN là yếu tố đầu vào không thể thiếu và cũng không thể thay thế cho sản xuất nông nghiệp mà chúng ta đã được thiên nhiên ưu ái ban tặng. Nếu đặt trong sự so sánh với Israel là một quốc gia có ngành nông nghiệp rất phát triển với đất đai chủ yếu là sa mạc khô cằn, khí hậu khắc nghiệt bắt buộc phải có vốn đầu tư rất lớn để cải tạo đất sa mạc khô cằn thành đất có thể canh tác nông nghiệp và kèm theo đó là hệ thống tưới tiêu hiện đại, thì với quỹ ĐNN tương đối lớn (hơn 27 triệu ha, chiếm hơn 2 80% diện tích đất tự nhiên của cả nước [8]), đa dạng về thổ nhưỡng và khí hậu nên thích hợp với canh tác cả cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản. thì rõ ràng chúng ta đã có ưu thế để phát triển nông nghiệp hơn rất nhiều. Vấn đề mấu chốt để phát huy ưu thế này đòi hỏi chúng ta phải có chính sách phù hợp, pháp luật về ĐNN phải được hoàn thiện để tạo cơ sở vững chắc cho các chủ thể yên tâm đầu tư vào nông nghiệp và có thể khai thác hết được những giá trị to lớn của ĐNN.
Ở nước ta, đất đai nói chung và ĐNN nói riêng thuộc SHTD do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu. Các chủ thể không có quyền sở hữu đối với ĐNN mà chỉ có QSDĐ thông qua việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất và công nhận QSDĐ hoặc nhận chuyển QSDĐ theo quy định của pháp luật. Đây là sự khác biệt, đặc thù của Việt Nam so với nhiều quốc gia trên thế giới có chế độ sở hữu tư nhân về đất đai. QSDĐ được xác định trên quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam:“Là một loại tài sản và hàng hoá đặc biệt, nhưng không phải là quyền sở hữu, được xác định cụ thể phù hợp với từng loại đất, từng đối tượng và hình thức giao đất, cho thuê đất” [2].
Thể chế hoá quan điểm này thành các quy định pháp luật để thi hành hiệu quả trên thực tế là việc không hề đơn giản. Theo đó, cần phải dựa trên cơ sở lý thuyết khoa học pháp lý vững chắc nhằm nhận diện một cách chính xác bản chất pháp lý của QSDĐ, tạo nền móng bền chặt cho toàn bộ các quy định pháp luật được xây dựng và hoàn thiện. Chỉ có như vậy thì các quy định pháp luật về QSDĐ khi được triển khai trên thực tế mới có thể đảm bảo được quyền và lợi ích của các chủ thể trong khai thác, sử dụng đất đai trong nền kinh tế thị trường; giải quyết hài hoà về mặt lợi ích trong mối quan hệ giữa Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu với các chủ thể chỉ có QSDĐ. Nếu như thiếu đi sự vận dụng lý thuyết khoa học pháp lý, bản chất pháp lý của QSDĐ không được nhận diện một cách chính xác thì dù có sửa đổi, bổ sung nhiều lần đi nữa thì khó có thể hoàn thiện được các quy định pháp luật về QSDĐ.
Trong khoa học pháp lý, lý thuyết vật quyền chính là một thành tựu và là tinh hoa của nhân loại. Nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển như cộng hoà Pháp, cộng hoà Liên bang Đức, Nhật Bản, Liên bang Nga, Bang Quebec (Canada)… đã vận dụng để xây dựng pháp luật tài sản của mình với tính ổn định cao và vận hành hiệu quả tạo cơ sở vững chắc phát triển kinh tế, ổn định xã hội. SHTD về đất đai là một đặc thù của nước ta nhưng nếu có sự nghiên cứu một cách nghiêm túc, thấu đáo và vận dụng lý thuyết vật quyền xây dựng các quy định pháp luật về QSDĐ thì những yêu cầu đã nêu ở trên chắc chắn thể đảm bảo được quyền và lợi ích của các chủ thể trong khai thác, sử dụng đất đai trong nền kinh tế thị trường; giải quyết hài hoà về mặt lợi ích 3 trong mối quan hệ giữa Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu với các chủ thể chỉ có QSDĐ. Kể từ khi ra đời cho đến nay, các quy định pháp luật về QSDĐ nói chung và QSDĐ nông nghiệp nói riêng đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần theo hướng mở rộng quyền cho các chủ thể, mở rộng hạn mức nhận chuyển QSDĐ nông nghiệp cho cá nhân và HGĐ, kéo dài thời hạn sử dụng ĐNN.
nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn kinh tế, xã hội của đất nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích sâu vấn đề lý luận và thực tiễn quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.
Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.