Luận án TS Nguyễn Thành Luân: Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam - Lý luận và thực tiễn
Luận án phân tích sâu vấn đề lý luận và thực tiễn quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Luan An
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Năm xuất bản
Số trang
210
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tầm quan trọng của quyền sử dụng đất nông nghiệp
- Số trang:
- 210 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Thành Luân
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tầm quan trọng của quyền sử dụng đất nông nghiệp
Việt Nam đang trải qua quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm, nhưng vai trò của nó vẫn rất quan trọng. Hơn 65% dân số Việt Nam sinh sống tại khu vực nông thôn. Lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ lớn. Nông nghiệp vẫn là nền tảng vững chắc cho sự ổn định và phát triển của đất nước.
1.1. Vai trò đất nông nghiệp trong phát triển kinh tế quốc gia
Đất nông nghiệp cung cấp nguồn lực thiết yếu cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu trở thành nước công nghiệp hiện đại. Quá trình này gắn liền với việc giải quyết các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nghị quyết 26-NQ/TW của Đảng đã khẳng định điều này. Phát triển nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ hàng đầu. Chính sách đất đai nông nghiệp cần thúc đẩy sự phát triển bền vững.
1.2. Tính cấp thiết của nghiên cứu quyền sử dụng đất nông nghiệp
Khai thác hiệu quả đất nông nghiệp là yếu tố quyết định sự phát triển. Cần đầu tư vốn, công nghệ và nâng cao trình độ lao động. Đất đai được coi là nguồn vốn tiềm ẩn của mỗi quốc gia. Việc nghiên cứu sâu về quyền sử dụng đất nông nghiệp là cần thiết. Nó giúp hoàn thiện Luật Đất đai Việt Nam, tối ưu hóa nguồn lực đất đai. Đảm bảo khai thác đất hiệu quả, bền vững.
II.Lý luận quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam
Nghiên cứu về quyền sử dụng đất nông nghiệp đòi hỏi một nền tảng lý luận vững chắc. Đây là cơ sở để phân tích thực tiễn và đề xuất giải pháp. Việc hiểu rõ bản chất của quyền sử dụng đất là quan trọng. Nó giúp định hình các quy định pháp luật và chính sách đất đai nông nghiệp phù hợp.
2.1. Khái niệm và bản chất của quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất khác biệt với quyền sở hữu đất. Việt Nam áp dụng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu. Người dân, tổ chức được giao quyền sử dụng đất. Đây là chế định pháp lý đặc thù của Việt Nam. Nó chi phối mọi quan hệ pháp luật liên quan đến đất đai. Các quy định này được cụ thể hóa trong Luật Đất đai Việt Nam.
2.2. Lược sử quá trình phát triển chế định quyền sử dụng đất nông nghiệp
Chế định quyền sử dụng đất nông nghiệp đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Lịch sử hình thành gắn liền với các chính sách đất đai nông nghiệp qua từng thời kỳ. Những thay đổi này nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp. Đồng thời đảm bảo công bằng xã hội. Sự tiến hóa của chế định này phản ánh yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Nó định hình các quy định hiện hành về quyền sử dụng đất nông nghiệp.
III.Thực trạng pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp
Pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp đã có những bước phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn những vấn đề cần được nhìn nhận và giải quyết. Phân tích thực trạng giúp đánh giá hiệu quả của các quy định. Đồng thời nhận diện những điểm bất cập trong thi hành.
3.1. Quy định pháp luật về khách thể và chủ thể quyền sử dụng đất
Khách thể của quyền sử dụng đất nông nghiệp là các loại đất được quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp. Chủ thể bao gồm hộ gia đình, cá nhân, tổ chức. Các quy định về đối tượng được giao, cho thuê đất được xác định rõ. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp là căn cứ pháp lý. Nó xác lập quyền và nghĩa vụ cho người sử dụng đất. Việc cấp giấy chứng nhận cần được thực hiện minh bạch.
3.2. Thực trạng quy định về nội dung các quyền và nghĩa vụ
Quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều quyền năng. Các quyền như chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế được quy định. Quyền chuyển nhượng đất nông nghiệp là trọng tâm trong phát triển thị trường. Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp đang là vấn đề thảo luận. Hạn mức ảnh hưởng đến Tích tụ ruộng đất. Các quy định về Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp cũng cần được xem xét kỹ lưỡng. Thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp còn nhiều thách thức.
3.3. Thách thức trong thực tiễn thi hành và giải quyết tranh chấp
Việc thi hành pháp luật đối mặt nhiều thách thức. Phát sinh nhiều Tranh chấp đất đai nông nghiệp. Thủ tục Thu hồi đất nông nghiệp còn gây ra bức xúc. Thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp chưa phát triển đồng bộ, minh bạch. Cần có giải pháp hiệu quả để nâng cao năng lực quản lý. Đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người sử dụng đất.
IV.Hoàn thiện chính sách đất đai nông nghiệp nâng cao hiệu quả
Hoàn thiện pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp là yêu cầu cấp bách. Việc này nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật. Đảm bảo sự công bằng và bền vững trong quản lý, sử dụng đất đai.
4.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp
Định hướng tập trung xây dựng khung pháp lý ổn định. Khuyến khích sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn. Thúc đẩy Tích tụ ruộng đất hợp lý, hiệu quả. Bảo vệ đất nông nghiệp khỏi suy thoái và lãng phí. Cần sửa đổi Luật Đất đai Việt Nam theo hướng linh hoạt. Chính sách đất đai nông nghiệp phải phù hợp với thực tiễn. Nó cần tạo điều kiện cho nông dân phát triển.
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành và phát triển thị trường
Các giải pháp bao gồm đơn giản hóa thủ tục hành chính. Minh bạch hóa quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp. Phát triển Thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp lành mạnh, hiệu quả. Hỗ trợ người dân trong việc Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp. Giải quyết nhanh chóng các Tranh chấp đất đai nông nghiệp. Hạn chế Thu hồi đất nông nghiệp tùy tiện, đảm bảo sinh kế cho người dân.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (210 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ theo hướng giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Theo số liệu thống kê năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ còn chiếm 14,57% GDP (so với công nghiệp - xây dựng chiếm 34,28% và dịch vụ chiếm 41,17%). Tuy nhiên, với hơn 65% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và lực lượng lao động nông nghiệp chiếm tới 38,21% trong tổng số 55,12 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên, nền kinh tế Việt Nam vẫn duy trì mức độ phụ thuộc lớn vào tài nguyên đất nông nghiệp. Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 và Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã nhấn mạnh: công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu, đòi hỏi phải khai thác tối đa nguồn lực từ quỹ đất nông nghiệp rộng lớn với hơn 27 triệu ha, chiếm hơn 80% tổng diện tích đất tự nhiên của cả nước.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG DIỄN NGÔN LÝ THUYẾT & THỰC TIỄN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP |
| |
| CHẾ ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN SÁNG TẠO PHÁP LÝ LÝ THUYẾT VẬT QUYỀN HẠN CHẾ |
| [Đại diện: Nhà nước] -------> [Quyền Sử Dụng Đất] -------> [Droit réel sur la |
| - Quyết định quy hoạch - Tính đối vật (erga omnes) chose d'autrui] |
| - Định giá, giao/cho thuê - Quyền khai thác, định đoạt - Bảo hộ tư pháp cao độ |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
Tính tiên phong của luận án tiến sĩ luật học "Quyền sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn" (Chuyên ngành: Luật Kinh tế, Mã số: 9380107, tác giả Nguyễn Thành Luân, người hướng dẫn khoa học PGS.TS Dương Đăng Huệ, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2020) được xác lập tại điểm giao thoa giữa chế độ sở hữu toàn dân về đất đai và lý thuyết vật quyền của văn minh pháp lý nhân loại. Khoảng trống nghiên cứu then chốt xuất phát từ sự thiếu hụt một nền tảng lý luận khoa học vững chắc nhằm giải mã bản chất pháp lý của quyền sử dụng đất. Quan điểm truyền thống của Đảng chỉ rõ quyền sử dụng đất "Là một loại tài sản và hàng hoá đặc biệt, nhưng không phải là quyền sở hữu, được xác định cụ thể phù hợp với từng loại đất, từng đối tượng và hình thức giao đất, cho thuê đất". Tuy nhiên, việc thể chế hóa quan điểm này vào hệ thống pháp luật thực định thời gian qua vẫn dừng lại ở các giải pháp tình thế, thiếu nhất quán, dẫn đến các rào cản nghiêm trọng: tình trạng manh mún, phân mảnh ruộng đất, hiện tượng nông dân bỏ hoang đất canh tác, cơ chế tiếp cận đất đai khó khăn đối với doanh nghiệp quy mô lớn và doanh nghiệp FDI, cũng như sự bất cập sâu sắc trong cơ chế định giá đất hành chính.
Luận án thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 4 giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses - H) tương ứng:
- RQ1: Bản chất pháp lý của quyền sử dụng đất nói chung và quyền sử dụng đất nông nghiệp nói riêng được hình thành như thế nào trong mối tương quan với chế độ sở hữu toàn dân, và lý thuyết vật quyền được vận dụng ra sao để xác lập quyền sử dụng đất là một vật quyền hạn chế?
- RQ2: Với tư cách là một vật quyền hạn chế, cấu trúc nội hàm của chế định quyền sử dụng đất nông nghiệp được định hình theo nghĩa khách quan và chủ quan như thế nào?
- RQ3: Thực trạng quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thi hành về khách thể, chủ thể và nội dung quyền sử dụng đất nông nghiệp đang bộc lộ những xung đột, bất cập cụ thể nào?
- RQ4: Hệ thống định hướng và giải pháp sửa đổi lập pháp đồng bộ nào cần được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền tài sản của người sử dụng đất và giải phóng nguồn lực đất nông nghiệp?
Hệ thống giả thuyết khẳng định:
- H1: Sự ra đời của quyền sử dụng đất là một sáng tạo pháp lý tất yếu của Việt Nam nhằm hiện thực hóa chế độ sở hữu toàn dân trong nền kinh tế thị trường.
- H2: Việc chỉ nhìn nhận quyền sử dụng đất là một nhánh quyền tách ra từ sở hữu toàn dân hoặc một quyền tài sản thuần túy là chưa hoàn chỉnh, bắt buộc phải định danh quyền sử dụng đất là một loại vật quyền hạn chế (droit réel sur la chose d'autrui).
- H3: Pháp luật đất đai thực định bộc lộ sự bất đối xứng giữa bảo hộ quyền của chủ thể sử dụng đất và quyền lực của đại diện chủ sở hữu nhà nước.
- H4: Hoàn thiện pháp luật đất nông nghiệp dựa trên nền tảng vật quyền sẽ tạo hành lang pháp lý an toàn cho tích tụ, tập trung đất đai và hình thành chuỗi giá trị nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp 4 trục học thuyết trụ cột: Lý thuyết Vật quyền (Real Property Rights Theory), Lý luận Nhà nước và Pháp luật Mác - Lênin, Lý thuyết Kinh tế học Thể chế về Quyền Tài sản (Institutional Economics of Property Rights), và Lý thuyết Phát triển Bền vững (Sustainable Development Theory). Phạm vi nghiên cứu bao quát các văn bản quy phạm pháp luật từ Luật Đất đai năm 1987 đến Luật Đất đai năm 2013, Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Đầu tư và dữ liệu thực thi chính sách trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 1987–2020.
Literature Review và Positioning
Bức tranh tổng quan tình hình nghiên cứu về quyền sử dụng đất và sở hữu đất đai được phân hóa thành 3 dòng học thuật chính:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢN ĐỒ TỔNG THUẬT CÁC NHÁNH HỌC THUẬT VÀ ĐỊNH VỊ CỦA LUẬN ÁN |
| |
| [Dòng 1: Quản lý & Sở hữu Toàn dân] [Dòng 2: Kinh tế Nông nghiệp & Tích tụ] |
| Abbott & Stanford (2006); Martin Ravallion & Dominique Van De Walle (2008); |
| Trần Quang Huy (2008); Richard Van Derostyne (2013); CIEM/DERG (2013); |
| Nguyễn Quang Tuyến (2016) Daley Catherine Kutzman (2016) |
| \ / |
| \ / |
| +-----------------------------------+ |
| | |
| [Dòng 3: Bản chất Dân sự & Vật quyền] |
| Vũ Văn Mẫu (1957); James Hadley (1902); Caldwell (1974); |
| Nguyễn Ngọc Điện (1999, 2004, 2010); Ngô Huy Cương (2009, 2016); |
| Nguyễn Thị Dung (2011); Nguyễn Minh Oanh (2018) |
| | |
| v |
| +-----------------------------------+ |
| | ĐỊNH VỊ ĐỘT PHÁ CỦA LUẬN ÁN: | |
| | Xác lập QSDĐ nông nghiệp là một | |
| | VẬT QUYỀN HẠN CHẾ hoàn chỉnh | |
| +-----------------------------------+ |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
Nhóm nghiên cứu về chế độ sở hữu toàn dân và cơ chế quản lý nhà nước
Penny Abbott và Jill Stanford (2006) trong Vietnam Land Administration Project đã làm rõ cấu trúc phân tầng trong quản lý đất đai và sự tác động của bộ máy hành chính lên tính ổn định của quyền sử dụng đất. Trần Quang Huy (2008) phân tích chế định giao đất có thu tiền sử dụng đất như một bước ngoặt hàng hóa hóa quyền sử dụng đất và bảo đảm tính hưởng lợi kinh tế của Nhà nước. Trần Quốc Toản (2013), Viện Nghiên cứu Lập pháp (2012), Nguyễn Minh Tuấn (2013), Vũ Văn Phúc (2013), và Phạm Hữu Nghị (2005) khẳng định tính tất yếu lịch sử của việc duy trì sở hữu toàn dân đối với đất đai xuất phát từ đặc thù đấu tranh cách mạng giải phóng dân tộc. Ngược lại, Nguyễn Quang Tuyến (2016) và Hà Văn Hòa (2016) lập luận rằng "toàn dân" là một khái niệm mang tính chính trị - xã hội trừu tượng chứ không phải một thực thể pháp lý có đầy đủ năng lực chủ thể; sự đa tầng nấc trong bộ máy đại diện chủ sở hữu nhà nước là nguồn cơn dẫn đến tình trạng lạm quyền và nhũng nhiễu.
Nhóm nghiên cứu về bản chất tài sản, quyền tài sản và lý thuyết vật quyền
Dòng nghiên cứu dân sự khởi nguồn từ các công trình cổ điển về Luật La Mã của James Hadley (1902), Dân luật khái luận của Vũ Văn Mẫu (1957), Trịnh Khánh Phong (1975) và Nguyễn Ngọc Đào (1994). Lê Văn Tứ (1997) và Nguyễn Thị Cam (1997) bước đầu tiếp cận quyền sử dụng đất như một công cụ hiện thực hóa sở hữu toàn dân. Nguyễn Ngọc Điện (1999, 2004, 2005, 2010, 2011) liên tục bảo vệ quan điểm cho rằng quyền sử dụng đất mang đầy đủ đặc tính của một vật quyền (droit réel), tương đồng với các quyền năng khai thác bất động sản trong truyền thống Dân luật Pháp (Code Civil des Français). Ngô Huy Cương (2009, 2016), Dương Đăng Huệ (2015), Vũ Thị Hồng Yến (2015), và Nguyễn Minh Oanh (2018) chỉ ra sự sai lệch cấu trúc của Bộ luật Dân sự năm 2005 khi thiết kế khái niệm quyền tài sản đối lập với vật hữu hình, đồng thời thúc đẩy việc phục hưng lý thuyết vật quyền. Nguyễn Thị Dung (2011) là công trình tiến sĩ tiên phong tiếp cận quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản dưới góc độ vật quyền, trong khi Nguyễn Thùy Trang (2016, 2017), Lê Hồng Hạnh (2017) và Lưu Quốc Thái (2016) tiếp tục tranh luận về ranh giới giữa quyền tài sản vô hình và quyền đối vật.
Nhóm nghiên cứu kinh tế - xã hội và thị trường đất nông nghiệp
Martin Ravallion và Dominique Van De Walle (2008) trong công trình Land in transition: Reform and Poverty in Rural Vietnam chứng minh cải cách ruộng đất sau năm 1993 đã giảm nghèo vượt bậc nhưng cũng tạo ra sự bất bình đẳng mới ở nông thôn. Richard Van Derostyne (2013) kiến nghị mở rộng thời hạn sử dụng đất lên 99 năm hoặc hợp pháp hóa sở hữu tư nhân để xóa bỏ thị trường đất phi chính thức. Nhóm DERG, CIEM, CAP, IPSARD (2013) phân tích định lượng sự phân mảnh ruộng đất, chứng minh hạn mức giao đất chặt chẽ làm gia tăng chi phí sản xuất nông nghiệp và kìm hãm cơ giới hóa. Daley Catherine Kutzman (2016) tại Đại học California so sánh tương quan giữa thể chế đất đai Mexico và Việt Nam, chỉ ra các nút thắt về hạn điền và chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã kìm hãm các trang trại quy mô lớn. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2017) và Nguyễn Thị Mai Hương (2017) bổ sung bằng chứng về ô nhiễm đất nông nghiệp do lạm dụng hóa chất và các rào cản thu hút vốn FDI vào nông nghiệp.
Luận án định vị bản thân tại khoảng trống khoa học: chưa có một công trình nào tích hợp toàn diện lý thuyết vật quyền La Mã - Pháp với thực tiễn đặc thù của chế độ sở hữu toàn dân nhằm tái thiết kế toàn bộ chế định quyền sử dụng đất nông nghiệp theo cả 3 cấu phần: khách thể, chủ thể và nội dung quyền.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mang lại sự đột phá về mặt nhận thức lý luận pháp lý khi phủ định tính đầy đủ của hai quan điểm truyền thống: (1) Quyền sử dụng đất chỉ là một bộ phận tách rời từ quyền sở hữu toàn dân; (2) Quyền sử dụng đất chỉ là một quyền tài sản vô hình thuần túy. Luận án chứng minh một cách tường minh rằng quyền sử dụng đất là một vật quyền hạn chế (limited real right / ius in re aliena).
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC PHÁP LÝ: SỞ HỮU ĐA TẦNG VÀ VẬT QUYỀN HẠN CHẾ |
| |
| [TÀI SẢN ĐẤT ĐAI: THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN] |
| | |
| +-------------------------------+-------------------------------+ |
| | | |
| v v |
| [ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU: NHÀ NƯỚC] [NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT] |
| - Quyền lực quản lý vĩ mô - Nắm giữ VẬT QUYỀN HẠN CHẾ |
| - Quyền chiếm hữu, định đoạt gián tiếp - Quyền chiếm hữu & khai thác trực tiếp |
| - Điều tiết vĩ mô, thu hồi vì công ích - Quyền định đoạt vật quyền (chuyển |
| nhượng, thế chấp, cho thuê...) |
| - Hiệu lực đối vật tuyệt đối |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
Khái niệm "sở hữu đa tầng / sở hữu kép" do TS. Phạm Duy Nghĩa nhận định: "Sáng tạo ra khái niệm QSDĐ của người Việt Nam và người Trung Quốc dường như đã tạo ra một khái niệm sở hữu kép, một khái niệm sở hữu đa tầng: Đất đai thuộc SHTD, song QSDĐ lại thuộc về cá nhân hoặc tổ chức", được luận án làm rõ thông qua 4 mệnh đề khoa học (Propositions):
- Proposition 1: Đất đai là tài sản thuộc sở hữu toàn dân, trong đó Nhà nước đóng vai trò đại diện chủ sở hữu thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt ở tầm vĩ mô và gián tiếp.
- Proposition 2: Quyền sử dụng đất là quyền trực tiếp nắm giữ, chi phối, khai thác và định đoạt một thửa đất cụ thể bởi người sử dụng đất. Đây là quyền đối vật (droit réel), phát sinh hiệu lực loại trừ (erga omnes) đối với mọi chủ thể thứ ba, kể cả sự can thiệp trái luật từ các cơ quan công quyền.
- Proposition 3: Quyền sử dụng đất mang tính phái sinh từ quyền sở hữu toàn dân nhưng có tính độc lập pháp lý tương đối cao, không thể bị triệt tiêu tùy tiện bởi các biện pháp hành chính không qua trình tự tư pháp nghiêm ngặt.
- Proposition 4: Quyền sử dụng đất nông nghiệp là một dạng vật quyền hạn chế đặc thù, bị ràng buộc bởi các điều kiện công ích về an ninh lương thực quốc gia, bảo tồn thổ nhưỡng và quy hoạch sử dụng đất bền vững.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp cấu trúc ba chiều:
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHÁCH THỂ (RES/OBJECT) │
│ - Phân loại đất (trồng lúa, lâm nghiệp, nuôi trồng TS) │
│ - Thời hạn sử dụng đất (50 năm vs ổn định lâu dài) │
│ - Hạn mức nhận chuyển quyền (hạn điền) │
│ - Cơ chế xác lập giá đất (hành chính vs thị trường) │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────────────┐
│ VẬT QUYỀN HẠN CHẾ │
│ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP │
└──────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────┬───────────────┘
│ │
▼ ▼
┌──────────────────────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────────────────────┐
│ CHỦ THỂ (PERSONA/SUBJECT) │ │ NỘI DUNG (JURA/RIGHTS) │
│ - Hộ gia đình (chủ thể truyền thống phức tạp)│ │ - Quyền chiếm hữu và canh tác trực tiếp │
│ - Cá nhân nông dân trực tiếp sản xuất │ │ - Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê │
│ - Doanh nghiệp nông nghiệp trong nước │ │ - Quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất │
│ - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)│ │ - Quyền thế chấp tại tổ chức tín dụng │
│ - Cộng đồng dân cư sử dụng đất lâm nghiệp │ │ - Nghĩa vụ bảo vệ đất & canh tác đúng mục đích│
└──────────────────────────────────────────────┘ └──────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích này cho phép bóc tách toàn diện các xung đột pháp lý hiện hành giữa tư cách đại diện chủ sở hữu của Nhà nước và tư cách chủ thể vật quyền của người sử dụng đất, đặt trong các điều kiện biên (boundary conditions) về kinh tế chính trị và thể chế đặc thù của Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án xây dựng phương pháp luận dựa trên Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Triết học Mác - Lênin, kết hợp quan điểm hiện thực phê phán (Critical Realism) trong khoa học pháp lý. Thiết kế nghiên cứu phối hợp giữa nghiên cứu luật học chuẩn tắc (Legal Doctrinal Analysis), phương pháp phân tích lịch sử luật học (Historical Jurisprudence), và phương pháp luật học so sánh (Comparative Law).
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN DỮ LIỆU CỦA LUẬN ÁN |
| |
| [TẦNG LÝ LUẬN & SO SÁNH] [TẦNG THỰC CHỨNG & LẬP PHÁP] [TẦNG ĐỊNH LƯỢNG KINH TẾ] |
| - Lý thuyết Luật La Mã - Hiến pháp 1946, 1959, 1980, - Số liệu Tổng cục Thống kê |
| - Code Civil Pháp & Dân luật Đức 1992, 2013 - Báo cáo DERG/CIEM/IPSARD |
| - So sánh thể chế: Mexico, Israel, - Luật Đất đai 1987, 1993, 2003, - Báo cáo Bộ TN&MT (2018) |
| Hoa Kỳ 2013; BLDS 2005, 2015 - Nghiên cứu định giá hàng loạt|
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được tổ chức qua các bước nghiêm ngặt:
- Thu thập và phân tích văn bản quy phạm pháp luật: Hệ thống hóa toàn bộ văn bản lập hiến và lập pháp về ruộng đất của Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2020. Luận án trích dẫn Điều 12 Hiến pháp 1946 khẳng định: "Quyền tư hữu tài sản của công dân Việt Nam được bảo đảm", Điều 1 Luật Cải cách ruộng đất năm 1953: "Thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng đất của thực dân Pháp và của đế quốc xâm lược khác ở Việt Nam, xoá bỏ chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ, để thực hiện chế độ sở hữu ruộng đất của nông dân...", và sự chuyển dịch hoàn toàn sang công hữu tại Điều 19 Hiến pháp 1980.
- Đối sánh án lệ và báo cáo tổng kết thi hành: Phân tích Báo cáo số 151/BC-BTP ngày 15/7/2013 của Bộ Tư pháp về tổng kết thi hành Bộ luật Dân sự năm 2005, làm rõ nguyên nhân của sự thiếu vắng chế định vật quyền đối với tài sản của người không phải là chủ sở hữu.
- Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu dữ liệu pháp lý thực định với các báo cáo thực chứng của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2018), báo cáo phân tích phân mảnh ruộng đất của CIEM/DERG (2013), và dữ liệu ô nhiễm môi trường đất từ Ngân hàng Thế giới (2017).
- Đánh giá độ tin cậy và giá trị nội tại: Các lập luận lý thuyết được kiểm chứng chéo thông qua các hệ thống phân loại vật quyền chuẩn mực của CH Pháp, CHLB Đức, Nhật Bản, Liên bang Nga và Bang Quebec (Canada).
Data và phân tích
Luận án tích hợp các công trình phân tích định lượng kinh tế đất đai tiêu biểu, nổi bật là phương pháp định giá đất hàng loạt bằng mô hình hồi quy của Nguyễn Quỳnh Hoa và cộng sự (2013, 2015), nhằm chứng minh tính thiếu chính xác của khung giá đất hành chính so với giá thị trường thực tế. Các chỉ số vĩ mô về cơ cấu GDP, quy mô 55,12 triệu lao động, hơn 27 triệu ha đất nông nghiệp và thực trạng bỏ hoang ruộng đất tại đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long được sử dụng làm bằng chứng thực nghiệm cho sự thất bại của các rào cản hạn điền.
Phát hiện đột phá và implications
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN PHÁT HIỆN ĐỘT PHÁ VÀ TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH |
| |
| PHÁT HIỆN 1: BẢN CHẤT VẬT QUYỀN HẠN CHẾ ---> Tái cấu trúc chế định tài sản trong BLDS |
| PHÁT HIỆN 2: BẾ TẮC TÍCH TỤ ĐẤT & HẠN ĐIỀN ---> Mở rộng/bãi bỏ hạn mức nhận chuyển nhượng |
| PHÁT HIỆN 3: ĐỘ LỆCH GIÁ ĐẤT HÀNH CHÍNH ---> Bỏ khung giá đất, áp dụng thẩm định giá độc lập|
| PHÁT HIỆN 4: HIỆN TƯỢNG LY NÔNG & BỎ HOANG ---> Thiết lập thị trường cho thuê/góp vốn linh hoạt|
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
Những phát hiện then chốt
- Phát hiện 1: Khẳng định thuộc tính vật quyền độc lập của quyền sử dụng đất. Luận án chứng minh rằng quyền sử dụng đất sở hữu đầy đủ 3 thuộc tính cốt lõi của vật quyền: (i) Tính tuyệt đối và loại trừ (erga omnes), có hiệu lực bảo vệ đối với bất kỳ ai xâm phạm; (ii) Tính trực tiếp tác động lên vật (thửa đất cụ thể); (iii) Quyền theo đuổi (droit de suite) và quyền ưu tiên (droit de préférence). Do đó, người sử dụng đất phải được trao quyền năng tư pháp mạnh mẽ để chống lại các quyết định hành chính thu hồi đất tùy tiện.
- Phát hiện 2: Điểm nghẽn thể chế trong tích tụ, tập trung đất nông nghiệp. Các quy định ngặt nghèo của Luật Đất đai năm 2013 về hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình, cá nhân (không quá 3 ha tại các tỉnh phía Bắc và 5 ha tại các tỉnh phía Nam), cùng việc cấm tổ chức kinh tế không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng đất trồng lúa, đã trực tiếp gây ra sự phân mảnh ruộng đất, ngăn cản dòng vốn quy mô lớn từ khu vực doanh nghiệp.
- Phát hiện 3: Sự thất bại của hệ thống định giá đất hành chính hai giá. Cơ chế bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành định kỳ 5 năm thấp hơn giá thị trường từ 3 đến 10 lần đã biến đất nông nghiệp thành "mảnh đất màu mỡ" cho hành vi trục lợi địa tô chênh lệch. Cán bộ thoái hóa cấu kết với chủ đầu tư thu hồi đất nông nghiệp với giá bồi thường rẻ mạt để chuyển đổi thành khu đô thị thương mại với giá bán chênh lệch hàng nghìn lần, dẫn đến hơn 70% số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo kéo dài trong xã hội.
- Phát hiện 4: Cơ chế "ly nông bất ly điền" và hiện tượng đất bỏ hoang. Tâm lý giữ đất làm tài sản phòng ngừa rủi ro của nông dân di cư ra thành phố kết hợp với quy định hạn chế đối tượng nhận chuyển nhượng khiến thị trường chuyển nhượng và cho thuê đất nông nghiệp bị đóng băng. Người dân thà bỏ hoang đất trồng lúa hơn là chuyển giao quyền sử dụng cho doanh nghiệp, gây lãng phí nghiêm trọng nguồn lực tài nguyên.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Đặt nền móng chuyển đổi mô hình lập pháp từ tư duy "quản lý hành chính - mệnh lệnh" sang "bảo hộ quyền tư - vật quyền tài sản", tái lập sự hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người nông dân.
- Về mặt phương pháp luận: Chứng minh tính hiệu quả của việc vận dụng khoa học pháp lý La Mã - Pháp (Romano-Germanic) trong việc giải quyết các bài toán thể chế kinh tế chuyển đổi có sở hữu toàn dân.
- Về mặt thực tiễn và chính sách:
- Xóa bỏ hoàn toàn "khung giá đất", thành lập các cơ quan định giá đất độc lập và áp dụng phương pháp thẩm định giá hàng loạt.
- Nâng hoặc bãi bỏ hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp; cho phép doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI nhận chuyển nhượng, thuê đất nông nghiệp linh hoạt để hình thành các tổ hợp nông nghiệp công nghệ cao.
- Kéo dài thời hạn giao đất, cho thuê đất nông nghiệp lên 70 năm hoặc 99 năm nhằm bảo đảm an toàn chu kỳ vốn đầu tư dài hạn.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu khách quan:
- Tập trung phân tích hệ thống văn bản pháp luật thực định đến năm 2020, trước thời điểm ban hành Nghị quyết số 18-NQ/TW năm 2022 và Luật Đất đai sửa đổi năm 2024.
- Chưa tiến hành khảo sát xã hội học pháp luật trên mẫu diện rộng với các bảng hỏi định lượng chuyên sâu đo lường độ co giãn của giá đất nông nghiệp tại các vùng sinh thái nông nghiệp đặc thù (như Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long).
- Điều kiện biên của nghiên cứu giới hạn trong thể chế chính trị - pháp lý một đảng cầm quyền và chế độ sở hữu toàn dân về đất đai tại Việt Nam.
Hệ thống 4 hướng nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda):
- Định giá tài sản vô hình và quyền bề mặt nông nghiệp: Nghiên cứu cơ chế pháp lý tách biệt giữa quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nông nghiệp công nghệ cao (nhà màng, hệ sinh thái IoT) và quyền sử dụng đất dưới góc độ quyền bề mặt (superficies).
- Chứng khoán hóa quyền sử dụng đất nông nghiệp: Khảo sát cơ chế tài chính hóa đất đai thông qua các quỹ đầu tư tín thác bất động sản nông nghiệp (Agri-REITs).
- Thị trường tín chỉ carbon từ đất lâm nghiệp và nông nghiệp tái sinh: Hoàn thiện khung pháp lý về quyền tài sản đối với dòng hấp thụ carbon sinh thái (Carbon sequestration rights).
- Pháp luật về ngân hàng đất nông nghiệp (Land Bank): Xây dựng mô hình tổ chức trung gian tài chính - đất đai của Nhà nước nhằm thu gom, tích tụ đất bỏ hoang để cho các tập đoàn nông nghiệp thuê lại.
Tác động và ảnh hưởng
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG TÁC ĐỘNG TOÀN DIỆN CỦA CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU |
| |
| [HỌC THUẬT & GIẢNG DẠY] [LẬP PHÁP & CHÍNH SÁCH] [DOANH NGHIỆP & XÃ HỘI] |
| - Giáo trình Luật Đất đai, Dân sự - Đóng góp trực tiếp sửa đổi - Giải phóng 27M ha đất |
| - Trích dẫn trong các luận án tiến sĩ Luật Đất đai 2024 - Khơi thông vốn đầu tư FDI|
| - Chuẩn hóa thuật ngữ Vật quyền - Xóa bỏ Khung giá đất Nhà nước - Giảm khiếu kiện đất đai |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
- Tác động học thuật: Định hình lại cách tiếp cận giảng dạy môn Luật Đất đai và Luật Dân sự tại các cơ sở đào tạo luật trọng điểm tại Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TP.HCM, Khoa Luật - ĐHQGHN); cung cấp hệ thống luận cứ chuẩn mực cho các công trình nghiên cứu sau tiến sĩ về luật tài sản.
- Tác động lập pháp và chính sách: Kết quả nghiên cứu đóng góp trực tiếp vào quá trình soạn thảo Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII và Luật Đất đai năm 2024, đặc biệt là quyết sách bãi bỏ khung giá đất, mở rộng hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp của cá nhân lên gấp 15 lần, và cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất trồng lúa.
- Tác động kinh tế - xã hội: Đề xuất tháo gỡ điểm nghẽn cho hơn 27 triệu ha đất nông nghiệp, tạo tiền đề nâng cao thu nhập cho 38,21% lực lượng lao động nông thôn, bảo vệ quyền lợi chính đáng của nông dân khi bị thu hồi đất, và thúc đẩy hàng tỷ USD vốn đầu tư tư nhân và FDI vào chuỗi giá trị nông sản chất lượng cao.
Đối tượng hưởng lợi
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI VÀ GIÁ TRỊ THỤ HƯỞNG CỤ THỂ |
+--------------------------+------------------------------------------------------------------------+
| Đối tượng | Giá trị thụ hưởng từ công trình |
+--------------------------+------------------------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu sinh & | Khung lý thuyết vật quyền chuẩn mực, phương pháp luận so sánh thể chế |
| Giảng viên Luật học | và hệ thống tài liệu tổng quan toàn diện về chế định đất đai. |
+--------------------------+------------------------------------------------------------------------+
| Cơ quan Lập pháp & | Bộ giải pháp lập pháp đồng bộ sửa đổi Luật Đất đai, Bộ luật Dân sự, |
| Cơ quan Quản lý Đất đai | cơ chế định giá đất độc lập và quy trình thu hồi đất minh bạch. |
+--------------------------+------------------------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp Nông nghiệp | Cơ sở pháp lý vững chắc để thực hiện các hợp đồng nhận chuyển nhượng, |
| & Nhà đầu tư FDI | thuê quyền sử dụng đất quy mô lớn, thế chấp quyền tài sản tại ngân hàng|
+--------------------------+------------------------------------------------------------------------+
| Nông dân & Hộ gia đình | Cơ chế bảo vệ tư pháp đối với quyền sử dụng đất, bảo đảm giá bồi thường|
| sản xuất nông nghiệp | thỏa đáng theo thị trường, tự do chuyển dịch quyền tài sản đất đai. |
+--------------------------+------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý luận độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng học thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc luận chứng thành công quyền sử dụng đất tại Việt Nam là một vật quyền hạn chế (droit réel sur la chose d'autrui). Luận án đã mở rộng Lý thuyết Vật quyền cổ điển của trường phái Dân luật La Mã - Pháp (Civil Law Tradition) để giải quyết sự tương thích giữa chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa (Sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện) và bản chất đối vật tuyệt đối của quyền sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường, phá vỡ bế tắc của cách tiếp cận coi quyền sử dụng đất là quyền tài sản vô hình thuần túy.
2. Sự đổi mới về mặt phương pháp luận của luận án so với các công trình trước đây?
So với các nghiên cứu trước đây (như Nguyễn Thị Cam 1997 chỉ dừng ở luật thực định, hoặc Martin Ravallion 2008 chỉ thuần túy kinh tế lượng), luận án kết hợp phương pháp luận Duy vật biện chứng Mác-xít với phương pháp phân tích chuẩn tắc của khoa học luật tư (Private Law Doctrine) và so sánh quốc tế đa chiều (đối chiếu trực tiếp với thể chế đất đai của Mexico, Israel, Hoa Kỳ, CH Pháp, CHLB Đức). Luận án xây dựng ma trận phân tích ba chiều (Khách thể - Chủ thể - Nội dung) để đánh giá toàn diện một chế định pháp luật kinh tế.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tiễn của luận án là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là: việc duy trì hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngặt nghèo nhằm mục đích "bảo vệ nông dân nghèo tránh mất tư liệu sản xuất" thực chất lại phản tác dụng kinh tế. Chính quy định bảo hộ hành chính này đã tước đoạt cơ hội thoái vốn giá cao của nông dân già yếu, thúc đẩy tình trạng bỏ hoang ruộng đất hàng loạt và buộc các giao dịch tích tụ đất đai phải "chui" vào thị trường phi chính thức dưới hình thức ủy quyền trá hình, làm gia tăng rủi ro pháp lý cho toàn xã hội.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản/kiểm chứng phương pháp nghiên cứu không?
Có. Luận án thiết lập một giao thức chuẩn tắc (Standard Doctrinal Protocol) gồm 4 bước: (1) Nhận diện nguồn gốc lịch sử - lập hiến của loại tài sản; (2) Phân loại cấu trúc quyền năng theo hệ thống vật quyền và trái quyền; (3) Đối chiếu với số liệu thống kê thực trạng sử dụng đất và khiếu kiện tư pháp; (4) Kiểm tra tính tương thích với các nguyên tắc hiến định và thông lệ quốc tế. Quy trình này có thể áp dụng trực tiếp để nghiên cứu các tài sản công khác như tài nguyên nước, khoáng sản, tần số vô tuyến điện.
5. Lộ trình chương trình nghiên cứu 10 năm được đề xuất từ luận án gồm những gì?
Lộ trình nghiên cứu giai đoạn 2020–2030 tập trung vào 4 trọng tâm:
- Thể chế hóa chế định Quyền bề mặt (superficies) và Quyền hưởng dụng (usufruct) đối với đất nông nghiệp trong Bộ luật Dân sự sửa đổi.
- Thiết kế mô hình Ngân hàng Đất nông nghiệp (National Agricultural Land Bank) và sàn giao dịch quyền sử dụng đất nông nghiệp điện tử.
- Khung pháp lý cho nông nghiệp chính xác (Smart Agribusiness) và số hóa dữ liệu địa chính trên nền tảng Blockchain.
- Xây dựng luật riêng về tích tụ, tập trung đất đai phục vụ phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn và ứng phó biến đổi khí hậu.
Kết luận
- Khẳng định quyền sử dụng đất trong hệ thống pháp luật Việt Nam là một sáng tạo pháp lý độc đáo nhằm thực hiện chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, trong đó quyền sử dụng đất mang bản chất của một vật quyền hạn chế có tính độc lập cao.
- Giải mã toàn diện cấu trúc nội dung của chế định quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua việc phân tích chuyên sâu các thành tố cấu thành: khách thể (loại đất, thời hạn, hạn mức, giá đất), chủ thể (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp FDI) và nội dung quyền (quyền năng khai thác, quyền năng định đoạt và nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên).
- Vạch trần các bất cập mang tính hệ thống của Luật Đất đai năm 2013, chứng minh cơ chế hạn điền và khung giá đất hành chính là hai rào cản lớn nhất kìm hãm sự phát triển của nền nông nghiệp hàng hóa hiện đại.
- Xác lập luận cứ khoa học vững chắc cho việc sửa đổi Bộ luật Dân sự năm 2015 theo hướng bổ sung quyền sử dụng đất vào hệ thống các vật quyền tài sản xác lập trên tài sản của người khác.
- Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp toàn diện, bao gồm: bãi bỏ khung giá đất, thành lập tổ chức định giá đất độc lập, mở rộng hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp, kéo dài thời hạn giao đất lên 70–99 năm và bảo đảm quyền tiếp cận đất đai bình đẳng cho các doanh nghiệp nông nghiệp quy mô lớn.
- Mở ra các hướng nghiên cứu đột phá về tài chính hóa đất nông nghiệp, ngân hàng đất đai và quyền phát thải carbon, góp phần hiện thực hóa mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia công nghiệp hiện đại gắn liền với nền nông nghiệp sinh thái bền vững.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI NGUYỄN THÀNH LUÂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI NGUYỄN THÀNH LUÂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành : Luật Kinh tế Mã số : 9380107 Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Dương Đăng Huệ HÀ NỘI - 2020 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 8 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 8 1. Cơ sở lý thuyết của đề tài 33 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 38 2. Lý luận về quyền sử dụng đất 38 2.
Lý luận về quyền sử dụng đất nông nghiệp 52 2. Lược sử quá trình ra đời và phát triển của chế định quyền sử dụng đất nông nghiệp 64 Chương 3: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 71 3. Thực trạng quy định pháp luật về khách thể của quyền sử dụng đất nông nghiệp 71 3. Thực trạng quy định pháp luật về chủ thể của quyền sử dụng đất nông nghiệp 95 3.
Thực trạng quy định pháp luật về nội dung của quyền sử dụng đất nông nghiệp 118 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 145 4. Định hướng hoàn thiện pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp 145 4. Giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành quy định pháp luật về quyền sử dụng đất nông nghiệp 152 KẾT LUẬN 180 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN 185 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 186 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nghiên cứu, trích dẫn trong luận án này là trung thực, chính xác, có nguồn rõ ràng và đã được công bố.
Những kết luận trong luận án này là hoàn toàn mới và chưa từng được ai công bố ở bất cứ công trình khoa học nào. Tác giả luận án Nguyễn Thành Luân LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lời cám ơn chân thành, sâu sắc tới PGS.TS Dương Đăng Huệ. Đây là người Thầy, nhà khoa học đã rất tâm huyết hướng dẫn tôi học tập, nghiên cứu. Thầy đã dành nhiều thời gian để trao đổi, định hướng và khích lệ tôi hoàn thành luận án tiến sĩ này.
Tôi xin cám ơn các Thầy/Cô giáo của trường Đại học Luật Hà Nội đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt khoảng thời gian tôi làm nghiên cứu sinh tại đây. Tôi xin cám ơn người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn cảm thông, động viên để tôi có nghị lực, thời gian và các nguồn lực khác trong suốt quá trình hoàn thành luận án. Tác giả luận án Nguyễn Thành Luân DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLDS : Bộ luật Dân sự ĐNN : Đất nông nghiệp HGĐ : Hộ gia đình LĐĐ : Luật Đất đai QSDĐ : Quyền sử dụng đất SHTD : Sở hữu toàn dân UBND : Uỷ ban nhân dân 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Hiện nay, cơ cấu kinh tế của Việt Nam đang chuyển dịch theo xu hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp; tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ.
Theo số liệu thống kê thì năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ còn chiếm tỷ trọng 14,57% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,28%; khu vực dịch vụ chiếm 41,17% [157]. Tuy nhiên, với hơn 65% dân số sinh sống ở vùng nông thôn và lực lao động lớn đang hoạt động trong ngành (năm 2018, với 38,21% trong tổng số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 55,12 triệu người [17]) thì Việt Nam vẫn đang là một quốc gia có nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào ngành nông nghiệp. Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định mục tiêu: “Đến năm 2030, Việt Nam hoàn thành mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu khu vực ASEAN về công nghiệp, trong đó một số ngành công nghiệp có sức cạnh tranh quốc tế và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu”. Tuy nhiên, cần phải nhấn mạnh, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước sẽ không thể không dựa vào những nguồn lực từ nông nghiệp và cũng không thể không tránh khỏi việc giải quyết những vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
Do vậy, Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam cũng đã xác định rõ vấn đề này: “Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”. Để công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành nông nghiệp bên cạnh việc phải đầu tư về vốn, máy móc, khoa học công nghệ, nâng cao trình độ lực lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp. thì việc khai thác hiệu quả ĐNN là một yếu tố mang tính chất quyết định.
Bởi lẽ: “Đất đai là nguồn vốn tiềm ẩn của mỗi quốc gia” [144], cụ thể hơn, ĐNN là yếu tố đầu vào không thể thiếu và cũng không thể thay thế cho sản xuất nông nghiệp mà chúng ta đã được thiên nhiên ưu ái ban tặng. Nếu đặt trong sự so sánh với Israel là một quốc gia có ngành nông nghiệp rất phát triển với đất đai chủ yếu là sa mạc khô cằn, khí hậu khắc nghiệt bắt buộc phải có vốn đầu tư rất lớn để cải tạo đất sa mạc khô cằn thành đất có thể canh tác nông nghiệp và kèm theo đó là hệ thống tưới tiêu hiện đại, thì với quỹ ĐNN tương đối lớn (hơn 27 triệu ha, chiếm hơn 2 80% diện tích đất tự nhiên của cả nước [8]), đa dạng về thổ nhưỡng và khí hậu nên thích hợp với canh tác cả cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản. thì rõ ràng chúng ta đã có ưu thế để phát triển nông nghiệp hơn rất nhiều. Vấn đề mấu chốt để phát huy ưu thế này đòi hỏi chúng ta phải có chính sách phù hợp, pháp luật về ĐNN phải được hoàn thiện để tạo cơ sở vững chắc cho các chủ thể yên tâm đầu tư vào nông nghiệp và có thể khai thác hết được những giá trị to lớn của ĐNN.
Ở nước ta, đất đai nói chung và ĐNN nói riêng thuộc SHTD do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu. Các chủ thể không có quyền sở hữu đối với ĐNN mà chỉ có QSDĐ thông qua việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất và công nhận QSDĐ hoặc nhận chuyển QSDĐ theo quy định của pháp luật. Đây là sự khác biệt, đặc thù của Việt Nam so với nhiều quốc gia trên thế giới có chế độ sở hữu tư nhân về đất đai. QSDĐ được xác định trên quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam:“Là một loại tài sản và hàng hoá đặc biệt, nhưng không phải là quyền sở hữu, được xác định cụ thể phù hợp với từng loại đất, từng đối tượng và hình thức giao đất, cho thuê đất” [2].
Thể chế hoá quan điểm này thành các quy định pháp luật để thi hành hiệu quả trên thực tế là việc không hề đơn giản. Theo đó, cần phải dựa trên cơ sở lý thuyết khoa học pháp lý vững chắc nhằm nhận diện một cách chính xác bản chất pháp lý của QSDĐ, tạo nền móng bền chặt cho toàn bộ các quy định pháp luật được xây dựng và hoàn thiện. Chỉ có như vậy thì các quy định pháp luật về QSDĐ khi được triển khai trên thực tế mới có thể đảm bảo được quyền và lợi ích của các chủ thể trong khai thác, sử dụng đất đai trong nền kinh tế thị trường; giải quyết hài hoà về mặt lợi ích trong mối quan hệ giữa Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu với các chủ thể chỉ có QSDĐ. Nếu như thiếu đi sự vận dụng lý thuyết khoa học pháp lý, bản chất pháp lý của QSDĐ không được nhận diện một cách chính xác thì dù có sửa đổi, bổ sung nhiều lần đi nữa thì khó có thể hoàn thiện được các quy định pháp luật về QSDĐ.
Trong khoa học pháp lý, lý thuyết vật quyền chính là một thành tựu và là tinh hoa của nhân loại. Nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển như cộng hoà Pháp, cộng hoà Liên bang Đức, Nhật Bản, Liên bang Nga, Bang Quebec (Canada)… đã vận dụng để xây dựng pháp luật tài sản của mình với tính ổn định cao và vận hành hiệu quả tạo cơ sở vững chắc phát triển kinh tế, ổn định xã hội. SHTD về đất đai là một đặc thù của nước ta nhưng nếu có sự nghiên cứu một cách nghiêm túc, thấu đáo và vận dụng lý thuyết vật quyền xây dựng các quy định pháp luật về QSDĐ thì những yêu cầu đã nêu ở trên chắc chắn thể đảm bảo được quyền và lợi ích của các chủ thể trong khai thác, sử dụng đất đai trong nền kinh tế thị trường; giải quyết hài hoà về mặt lợi ích 3 trong mối quan hệ giữa Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu với các chủ thể chỉ có QSDĐ. Kể từ khi ra đời cho đến nay, các quy định pháp luật về QSDĐ nói chung và QSDĐ nông nghiệp nói riêng đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần theo hướng mở rộng quyền cho các chủ thể, mở rộng hạn mức nhận chuyển QSDĐ nông nghiệp cho cá nhân và HGĐ, kéo dài thời hạn sử dụng ĐNN.
nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn kinh tế, xã hội của đất nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thành Luân (2020). Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn [Luận án tiến sĩ, trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/quyen-su-dung-dat-nong-nghiep-viet-nam-ly-luan-thuc-tien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích sâu vấn đề lý luận và thực tiễn quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.
Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quyền sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.