Luận án tiến sĩ: Nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn

Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Phân tích lý luận, thực tiễn pháp luật Việt Nam và so sánh quốc tế về quyền lợi, hậu quả pháp lý.

Chuyên ngành

Luật dân sự và tố tụng dân sự

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ luật học

Năm xuất bản

Số trang

282

Thời gian đọc

43 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm chung sống không đăng ký kết hôn

Quan hệ hôn nhân không đăng ký là hiện tượng phổ biến trong xã hội Việt Nam. Nam nữ sống chung như vợ chồng nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hình thức này tồn tại song song với hôn nhân hợp pháp. Pháp luật Việt Nam gọi đây là hôn nhân sự thực. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đã có những quy định cụ thể về trường hợp này. Việc đồng cư không đăng ký tạo ra nhiều vấn đề pháp lý phức tạp. Quyền và nghĩa vụ của các bên không được bảo vệ đầy đủ như hôn nhân đã đăng ký. Tài sản chung, quyền nuôi con, và các vấn đề khác cần được làm rõ. Hiểu đúng khái niệm này giúp xác định quyền lợi hợp pháp của các bên.

1.1. Định nghĩa sống chung như vợ chồng

Sống chung như vợ chồng là quan hệ nam nữ có đời sống chung ổn định, liên tục. Hai bên cùng sinh hoạt, chăm sóc lẫn nhau như vợ chồng hợp pháp. Có sự chia sẻ về kinh tế, tình cảm và trách nhiệm. Xã hội và cộng đồng xung quanh công nhận họ là vợ chồng. Tuy nhiên thiếu yếu tố đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quan hệ này khác với quan hệ tình dục thông thường hoặc hẹn hò. Cần có sự cam kết lâu dài và ổn định giữa hai bên.

1.2. Đặc điểm của hôn nhân sự thực

Hôn nhân sự thực có đầy đủ nội dung của quan hệ vợ chồng. Thiếu hình thức pháp lý là đặc điểm cơ bản nhất. Hai bên không thực hiện thủ tục đăng ký tại Ủy ban nhân dân. Quan hệ này có thể được pháp luật thừa nhận trong một số điều kiện nhất định. Luật Hôn nhân và Gia đình quy định các trường hợp được công nhận. Thời gian chung sống, điều kiện kết hôn hợp pháp là yếu tố quan trọng. Sự công nhận của cộng đồng cũng là căn cứ xem xét.

1.3. Phân biệt với các hình thức khác

Đồng cư không đăng ký khác với hôn nhân đã đăng ký về mặt pháp lý. Khác với quan hệ tình dục bình thường vì có tính ổn định lâu dài. Không phải là hành vi vi phạm đạo đức thuần túy. Cần phân biệt với tội trùng vợ, trùng chồng theo Bộ luật Hình sự. Khác với quan hệ hôn nhân vô hiệu do vi phạm điều kiện kết hôn. Việc phân loại chính xác ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của các bên.

II. Quy định pháp luật về quan hệ hôn nhân không đăng ký

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 là văn bản chính điều chỉnh vấn đề này. Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng có những quy định liên quan. Thông tư liên tịch số 01/2016/BTP-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn chi tiết. Pháp luật phân loại các trường hợp chung sống không đăng ký thành nhiều dạng. Có trường hợp được thừa nhận quan hệ vợ chồng. Có trường hợp không được thừa nhận nhưng không vi phạm pháp luật. Có trường hợp bị coi là vi phạm pháp luật. Mỗi trường hợp có hậu quả pháp lý khác nhau. Việc xác định đúng trường hợp rất quan trọng cho việc bảo vệ quyền lợi.

2.1. Điều kiện được thừa nhận vợ chồng

Pháp luật thừa nhận quan hệ vợ chồng khi đáp ứng các điều kiện nhất định. Nam nữ phải chung sống ổn định từ trước ngày 01/01/2001. Đối với trường hợp sau ngày này, cần đáp ứng điều kiện kết hôn theo luật. Không vi phạm các điều cấm về kết hôn. Có đời sống chung công khai, liên tục. Cộng đồng xã hội công nhận họ là vợ chồng. Có tài sản chung hoặc con chung. Khi được thừa nhận, các bên có đầy đủ quyền và nghĩa vụ như vợ chồng hợp pháp.

2.2. Trường hợp không được thừa nhận

Nhiều trường hợp chung sống không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Nam nữ chung sống sau ngày 01/01/2001 mà không đăng ký. Vi phạm một trong các điều kiện kết hôn theo quy định. Chưa đủ tuổi kết hôn theo luật định. Thuộc trường hợp cấm kết hôn do quan hệ huyết thống. Đã có vợ hoặc chồng mà chưa ly hôn. Những trường hợp này không tạo ra quan hệ vợ chồng hợp pháp. Tuy nhiên không nhất thiết bị xử lý hình sự.

2.3. Trường hợp vi phạm pháp luật

Một số trường hợp chung sống không đăng ký bị coi là vi phạm pháp luật. Điển hình là tội trùng vợ, trùng chồng theo Bộ luật Hình sự. Người đã có vợ hoặc chồng mà kết hôn hoặc chung sống với người khác. Hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức phạt tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm. Ngoài ra còn có thể vi phạm về hành chính. Các trường hợp này không được pháp luật bảo vệ quyền lợi.

III. Quyền và nghĩa vụ của các bên sống chung

Quyền và nghĩa vụ của nam nữ chung sống không đăng ký phụ thuộc vào việc được thừa nhận hay không. Trường hợp được thừa nhận có quyền như vợ chồng hợp pháp. Bao gồm quyền về tài sản chung, quyền nuôi con, quyền thừa kế. Nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc lẫn nhau cũng được áp dụng. Trường hợp không được thừa nhận thì quyền lợi bị hạn chế đáng kể. Tài sản được xác định theo sở hữu riêng hoặc sở hữu chung theo thỏa thuận. Quyền nuôi con được giải quyết theo quy định về con ngoài giá thú. Việc xác định rõ quyền và nghĩa vụ giúp tránh tranh chấp sau này.

3.1. Quyền về tài sản chung

Tài sản chung là vấn đề quan trọng nhất khi chung sống không đăng ký. Trường hợp được thừa nhận vợ chồng, tài sản được xác định như tài sản chung vợ chồng. Áp dụng chế độ tài sản theo Luật Hôn nhân và Gia đình. Tài sản tạo lập trong thời gian chung sống thuộc sở hữu chung. Mỗi bên có quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt theo quy định. Trường hợp không được thừa nhận, tài sản được xác định theo góp vốn thực tế. Cần có chứng cứ chứng minh sự đóng góp của mỗi bên.

3.2. Quyền nuôi con và nghĩa vụ với con

Quyền nuôi con là vấn đề nhạy cảm cần được giải quyết thận trọng. Con sinh ra trong thời gian chung sống là con chung của hai bên. Cả hai đều có quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Khi ly thân, cần xác định người trực tiếp nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con phải cấp dưỡng. Quyền thăm nom con được đảm bảo theo quy định. Lợi ích tốt nhất của trẻ em là nguyên tắc hàng đầu khi giải quyết.

3.3. Nghĩa vụ cấp dưỡng và chăm sóc

Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa các bên phụ thuộc vào việc được thừa nhận. Trường hợp được thừa nhận, áp dụng quy định như vợ chồng hợp pháp. Hai bên có nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc lẫn nhau. Khi ly thân, bên có khó khăn có thể yêu cầu cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng căn cứ vào khả năng kinh tế và nhu cầu thực tế. Trường hợp không được thừa nhận, nghĩa vụ này không được pháp luật quy định rõ ràng.

IV. Giải quyết chia tài sản khi ly thân

Chia tài sản khi ly thân là vấn đề phức tạp và hay tranh chấp nhất. Nguyên tắc chia tài sản khác nhau tùy theo trường hợp cụ thể. Trường hợp được thừa nhận vợ chồng, chia tài sản theo chế độ tài sản vợ chồng. Nguyên tắc chung là chia đôi tài sản chung. Có thể chia theo tỷ lệ khác nếu có thỏa thuận hoặc lý do chính đáng. Trường hợp không được thừa nhận, chia theo sở hữu chung. Mỗi bên được chia theo tỷ lệ góp vốn thực tế. Việc chứng minh góp vốn là gánh nặng của người yêu cầu. Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

4.1. Nguyên tắc chia tài sản chung

Nguyên tắc chia tài sản phải đảm bảo công bằng, hợp lý. Tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu không trái pháp luật. Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và con cái. Xem xét đóng góp thực tế của mỗi bên vào tài sản chung. Đóng góp bằng lao động chăm sóc gia đình cũng được tính. Tài sản riêng của mỗi bên không thuộc diện chia. Tài sản được thừa kế, được tặng cho riêng một bên là tài sản riêng.

4.2. Thủ tục yêu cầu chia tài sản

Các bên có thể thỏa thuận chia tài sản bằng hòa giải. Nếu không thỏa thuận được, có quyền khởi kiện tại Tòa án. Đơn khởi kiện phải nêu rõ yêu cầu và căn cứ pháp lý. Cần có chứng cứ chứng minh về tài sản chung và sự đóng góp. Thời hiệu khởi kiện là 3 năm kể từ khi biết quyền lợi bị xâm phạm. Tòa án sẽ xem xét, đánh giá chứng cứ và ra quyết định. Quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành.

4.3. Giải quyết tranh chấp tài sản

Tranh chấp tài sản khi ly thân thường phức tạp và kéo dài. Tòa án xem xét toàn bộ chứng cứ do các bên cung cấp. Có thể yêu cầu định giá tài sản nếu cần thiết. Xem xét đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập tài sản. Đóng góp bằng tiền, hiện vật hoặc sức lao động. Xem xét hoàn cảnh thực tế của mỗi bên. Quyền lợi của con cái được ưu tiên xem xét. Tòa án ra quyết định chia tài sản cụ thể cho từng bên.

V. Yếu tố ảnh hưởng đến chung sống không đăng ký

Nhiều yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hiện tượng này. Yếu tố chủ quan bao gồm tâm lý và ý thức pháp luật của người dân. Nhiều người chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của đăng ký kết hôn. Tâm lý e ngại thủ tục hành chính cũng là rào cản. Yếu tố khách quan liên quan đến phong tục tập quán. Một số vùng miền còn coi trọng lễ cưới hơn đăng ký kết hôn. Điều kiện kinh tế xã hội cũng tác động đến quyết định. Sự phát triển của khoa học công nghệ tạo ra quan niệm mới về hôn nhân. Hiểu rõ các yếu tố này giúp có giải pháp phù hợp.

5.1. Yếu tố tâm lý và nhận thức

Tâm lý người dân ảnh hưởng lớn đến việc đăng ký kết hôn. Nhiều người cho rằng đã tổ chức lễ cưới là đã là vợ chồng. Chưa hiểu rõ ý nghĩa pháp lý của đăng ký kết hôn. E ngại thủ tục phiền hà, mất thời gian. Tâm lý sợ ràng buộc pháp lý cũng là nguyên nhân. Thế hệ trẻ có xu hướng thử nghiệm trước khi quyết định kết hôn. Nhận thức về quyền và nghĩa vụ còn hạn chế.

5.2. Ảnh hưởng của phong tục tập quán

Phong tục tập quán có vai trò quan trọng ở nhiều vùng miền. Đồng bào dân tộc thiểu số thường coi trọng tập quán truyền thống. Lễ cưới theo tập quán được coi là hợp pháp hóa hôn nhân. Đăng ký kết hôn chưa được coi trọng đúng mức. Ở nông thôn, quan niệm truyền thống vẫn còn ảnh hưởng mạnh. Cộng đồng thừa nhận quan hệ vợ chồng dựa trên lễ cưới. Cần tôn trọng nhưng cũng cần định hướng đúng đắn.

5.3. Tác động của điều kiện kinh tế xã hội

Điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quyết định đăng ký kết hôn. Vùng sâu vùng xa, giao thông khó khăn, việc đến cơ quan đăng ký gặp trở ngại. Chi phí tổ chức lễ cưới lớn, nhiều người ưu tiên cho lễ cưới. Trình độ học vấn thấp, hiểu biết pháp luật hạn chế. Người lao động di cư thường chung sống không đăng ký do nhiều lý do. Sự phát triển kinh tế xã hội tạo ra quan niệm mới về hôn nhân và gia đình.

VI. Giải pháp hoàn thiện pháp luật hôn nhân sự thực

Cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về chung sống không đăng ký kết hôn. Quy định hiện hành còn nhiều khoảng trống và chưa rõ ràng. Cần có hướng dẫn chi tiết hơn về điều kiện thừa nhận vợ chồng. Làm rõ quyền và nghĩa vụ trong từng trường hợp cụ thể. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến người dân. Đơn giản hóa thủ tục đăng ký kết hôn để khuyến khích tuân thủ. Tăng cường năng lực giải quyết tranh chấp của Tòa án. Phối hợp nhiều cơ quan trong việc quản lý và hướng dẫn. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế để có giải pháp phù hợp với Việt Nam.

6.1. Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật

Cần sửa đổi, bổ sung Luật Hôn nhân và Gia đình cho phù hợp thực tiễn. Quy định rõ hơn các điều kiện thừa nhận quan hệ vợ chồng. Làm rõ hậu quả pháp lý của từng trường hợp chung sống. Bổ sung quy định về quyền và nghĩa vụ cụ thể. Hướng dẫn chi tiết về thủ tục giải quyết tranh chấp. Thống nhất giữa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của pháp luật.

6.2. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật

Công tác tuyên truyền pháp luật cần được đẩy mạnh. Sử dụng nhiều hình thức tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng. Truyền thông đại chúng đóng vai trò quan trọng. Tổ chức tập huấn, tư vấn pháp luật tại cơ sở. Biên soạn tài liệu phổ biến pháp luật dễ hiểu. Tuyên truyền qua các tổ chức chính trị xã hội. Chú trọng tuyên truyền ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

6.3. Cải cách thủ tục hành chính đăng ký kết hôn

Đơn giản hóa thủ tục đăng ký kết hôn là giải pháp quan trọng. Giảm bớt giấy tờ, hồ sơ không cần thiết. Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ. Ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký kết hôn. Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân ở vùng xa. Có thể tổ chức đăng ký lưu động nếu cần. Miễn, giảm lệ phí cho hộ nghèo, hộ khó khăn. Nâng cao chất lượng phục vụ của cán bộ đăng ký.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Luật học: Nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn - những vấn đề lý luận và thực tiễn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (282 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ THU TRANG NAM, NỮ CHUNG SỐNG NHƯ VỢ CHỒNG KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN- NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Chuyên ngành : Luật dân sự và tố tụng dân sự Mã số : 93.103 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Lan 2. Nguyễn Minh Hằng HÀ NỘI – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực.

Những phân tích, kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Thu Trang i LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS. Nguyễn Thị Lan và PGS. Nguyễn Minh Hằng- hai giảng viên hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo trong quá trình tác giả thực hiện luận án.

Tác giả cũng xin cảm ơn các thầy, cô, anh, chị, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khuyến khích, giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu để tác giả hoàn thành bản Luận án này. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Thu Trang ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLDS năm 2015 Bộ luật dân sự năm 2015 TTDS Tố tụng dân sự BLHS Bộ luật Hình sự VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật HN&GĐ Hôn nhân và gia đình Nghị Quyết số Nghị Quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành 35/2000/NQ-QH10 Luật Hôn nhân và gia đình TTLT 01/2016/BTP- Thông tư liên tịch số 01/2016/BTP- TANDTC- TANDTC- VKSNDTC hướng dẫn thi hành một số quy định VKSNDTC của Luật HN&GĐ năm 2014 ngày 06/1/2016 TAND Tòa án nhân dân NLHVDS Năng lực hành vi dân sự DTTS Dân tộc thiểu số NCS Nghiên cứu sinh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. iii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.

Những đóng góp mới của việc nghiên cứu đề tài. Kết cấu của luận án. 8 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Các công trình nghiên cứu khoa học trong nước đã được công bố có liên quan đến đề tài luận án.

Sách tham khảo, chuyên khảo. Đề tài nghiên cứu khoa học. Bài viết trên tạp chí. Các công trình nước ngoài.

Đánh giá kết quả nghiên cứu các vấn đề thuộc phạm vi luận án. Về nội dung các quy định của pháp luật điều chỉnh trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Câu hỏi nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận án. Câu hỏi liên quan đến những vấn đề lý luận về trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn.

Câu hỏi liên quan đến nội dung trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Câu hỏi liên quan đến thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật. 19 iv Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NAM, NỮ CHUNG SỐNG NHƯ VỢ CHỒNG KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN. Khái niệm và đặc điểm của việc nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn.

Khái niệm nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Đặc điểm của nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Các yếu tố ảnh hưởng, chi phối đến việc chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Các yếu tố chủ quan.

Yếu tố về tâm lý. Yếu tố về ý thức pháp luật. Các yếu tố khách quan. Yếu tố phong tục tập quán.

Yếu tố điều kiện kinh tế- xã hội. Yếu tố về sự phát triển khoa học, công nghệ thông tin. Sơ lược lịch sử phát triển của pháp luật điều chỉnh việc chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Pháp luật thời kì trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 điều chỉnh việc nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn.

Pháp luật từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay điều chỉnh việc nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Pháp luật của một số nước trên thế giới điều chỉnh việc nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Pháp luật điều chỉnh việc nam, nữ chung sống như vợ chồng không kết hôn ở Vương quốc Anh. Pháp luật về chung sống như vợ chồng không kết hôn ở Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.

Pháp luật về chung sống như vợ chồng không kết hôn tại Cộng hòa Pháp. Pháp luật về chung sống như vợ chồng không kết hôn tại Úc. Pháp luật về chung sống như vợ chồng không kết hôn tại Trung Quốc. 67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.

73 v Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH ĐIỀU CHỈNH VIỆC NAM, NỮ CHUNG SỐNG NHƯ VỢ CHỒNG KHÔNG. 74 ĐĂNG KÝ KẾT HÔN. Các dạng thức nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn theo pháp luật hiện hành. Nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn được pháp luật thừa nhận quan hệ vợ chồng.

Nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn không vi phạm pháp luật và không được pháp luật thừa nhận quan hệ vợ chồng. Nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn vi phạm pháp luật. Quyền yêu cầu giải quyết việc nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Hậu quả pháp lý của các trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn theo luật hiện hành.

Trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn được pháp luật thừa nhận quan hệ vợ chồng. Nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn không vi phạm pháp luật và không được pháp luật thừa nhận quan hệ vợ chồng. Trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn vi phạm pháp luật. Các vấn đề về xã hội và pháp lý khác phát sinh khi nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn.

Liên quan đến quan hệ nhân thân. Về giao dịch đối với bên thứ ba. Xác định cha cho con trong trường hợp cha mẹ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Các biện pháp xử lý trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn vi phạm pháp luật theo các ngành Luật khác.

Các biện pháp xử lý theo pháp luật Hành chính. Các biện pháp xử lý theo pháp luật Hình sự. 124 vi KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 128 Chương 3: THỰC TIỄN THỰC HIỆN VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VIỆC NAM, NỮ CHUNG SỐNG NHƯ VỢ CHỒNG KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN.

Các trường hợp chung sống như vợ chồng trên thực tế tại Việt Nam. Thực tiễn thực hiện pháp luật và những vướng mắc trong quá trình giải quyết tranh chấp liên quan đến các trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Trong việc giải quyết công nhận hay không công nhận là vợ chồng trong trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Trong việc xác định thời điểm xác lập quan hệ vợ chồng trong trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn.

Trong việc xác định thời điểm chấm dứt quan hệ vợ chồng trong trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Trong giải quyết tranh chấp liên quan đến tài sản. Hướng hoàn thiện pháp luật về điều chỉnh nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Những yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện pháp luật về nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn.

Những kiến nghị hoàn thiện về nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. 157 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 173 KẾT LUẬN CHUNG. 175 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

177 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 188 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. 234 Phụ lục Phiếu khảo sát về thực trạng nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn tại Việt Nam. 235 vii PHIẾU KHÁO SÁT THỰC TRẠNG VỀ NAM, NỮ CHUNG SỐNG NHƯ VỢ CHỒNG KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TẠI VIỆT NAM.

235 Phụ lục Báo cáo kết quả khảo sát về thực trang nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn tại Việt Nam. 243 Phụ lục bản án liên quan đến đề tài luận án. 252 viii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Hôn nhân và gia đình (HN&GĐ) là những hiện tượng xã hội phát sinh trong đời sống của con người, phản ánh những nhu cầu mang tính tự nhiên của con người.

Do gia đình là một thiết chế của xã hội nên việc thực hiện các quan hệ HN&GĐ như thế nào không chỉ liên quan đến quyền lợi của các cá nhân mà còn ảnh hưởng lớn đến lợi ích xã hội. Chính vì vậy, việc thực hiện các quan hệ này luôn chịu sự điều chỉnh của đạo đức, phong tục, tập quán và pháp luật. Trên thực tế hiện nay, tình trạng “nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn” đang diễn ra ở nước ta ngày càng phổ biến và có xu hướng phát triển phức tạp cả về số lượng cũng như về tính chất của quan hệ. Bởi lẽ việc chung sống như vợ chồng hiện nay có nhiều biểu hiện đa dạng với những chủ thể không đơn thuần như trước đây chỉ là giữa nam và nữ, mà còn diễn ra giữa những người cùng giới tính, những người chuyển giới…Điều này không chỉ làm phát sinh những hệ lụy về mặt xã hội mà còn gây ra nhiều khó khăn cho các cơ quan nhà nước trong việc giải quyết hậu quả tranh chấp về nhân thân và tài sản phát sinh giữa các bên.

Thực tế này đặt ra nhu cầu cấp thiết cần phải xây dựng một cơ chế pháp lý rõ ràng để giải quyết những quan hệ phát sinh xung quanh việc chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. - Về các vấn đề liên quan Thứ nhất: Liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp cuả nam, nữ trong trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nam nữ chung sống không đăng ký kết hôn: Lý luận và thực tiễn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Phân tích lý luận, thực tiễn pháp luật Việt Nam và so sánh quốc tế về quyền lợi, hậu quả pháp lý.

Luận án "Nam nữ chung sống không đăng ký kết hôn: Lý luận và thực tiễn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nam nữ chung sống không đăng ký kết hôn: Lý luận và thực tiễn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nam nữ chung sống không đăng ký kết hôn: Lý luận và thực tiễn" thuộc chuyên ngành Luật dân sự và tố tụng dân sự. Danh mục: Luật Dân Sự.

Luận án "Nam nữ chung sống không đăng ký kết hôn: Lý luận và thực tiễn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nam nữ chung sống không đăng ký kết hôn: Lý luận và thực tiễn" có 282 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nam nữ chung sống không đăng ký kết hôn: Lý luận và thực tiễn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter