Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu

Luận án TS: Phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển ĐBSH ứng phó biến đổi khí hậu. Giải pháp đột phá cho tương lai.

Chuyên ngành

Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan nghiên cứu nông nghiệp ven biển ĐBSH và BĐKH

Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp ven biển Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) thu hút sự quan tâm lớn. Tài liệu khoa học đã tập trung vào các khía cạnh khác nhau của vấn đề này. Các công trình trước đây đã phân tích tác động của nước biển dâng, xâm nhập mặn, bão lũ đến sản xuất nông nghiệp. Vấn đề an ninh lương thực và sinh kế của người dân ven biển ĐBSH luôn là trọng tâm nghiên cứu. Nhiều học giả đã xem xét vai trò của quản lý nhà nước trong việc định hình chính sách, quy hoạch và hỗ trợ nông dân. Các công trình cũng đánh giá hiệu quả của các mô hình canh tác thích ứng với BĐKH. Tuy nhiên, một số khoảng trống vẫn tồn tại. Việc tích hợp toàn diện các giải pháp thích ứng và giảm thiểu BĐKH vào chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững còn hạn chế. Nhu cầu nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chính sách, huy động nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng là cần thiết. Đồng thời, phân tích chi tiết về sự khác biệt giữa các địa phương trong vùng ven biển ĐBSH như Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình cũng cần được đẩy mạnh. Luận án này đặt ra mục tiêu tổng hợp, đánh giá các nghiên cứu hiện có. Luận án xác định những vấn đề cốt lõi cần giải quyết. Từ đó, đưa ra các đề xuất mới, góp phần vào phát triển nông nghiệp ven biển ĐBSH.

1.1. Các nghiên cứu quản lý nhà nước nông nghiệp ven biển

Nhiều công trình khoa học đã khảo sát vai trò của quản lý nhà nước trong phát triển nông nghiệp vùng ven biển. Các nghiên cứu này thường tập trung vào chính sách đất đai, thủy lợi, đầu tư hạ tầng nông nghiệp. Một số nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các chương trình hỗ trợ sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Vai trò của các cơ quan quản lý từ trung ương đến địa phương được phân tích. Các nghiên cứu cũng chỉ ra những thành công và hạn chế trong việc thực thi chính sách nông nghiệp. Việc áp dụng khoa học công nghệ, khuyến nông, và xây dựng hợp tác xã cũng là những chủ đề được đề cập. Tuy nhiên, vẫn cần những phân tích sâu hơn về tính đồng bộ, khả năng thích ứng của các chính sách này trước những thách thức mới. Các tỉnh ven biển ĐBSH như Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình có những đặc thù riêng, đòi hỏi sự linh hoạt trong quản lý.

1.2. Tác động BĐKH đến phát triển nông nghiệp ven biển

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động nghiêm trọng đến nông nghiệp vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng. Các nghiên cứu đã chỉ rõ sự gia tăng tần suất bão, lũ lụt, hạn hán kéo dài. Nước biển dâng làm tăng nguy cơ xâm nhập mặn, ảnh hưởng trực tiếp đến đất canh tác và nguồn nước ngọt. Nhiệt độ tăng, thay đổi lượng mưa gây ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, vật nuôi. Các công trình nghiên cứu đã ước tính thiệt hại kinh tế do BĐKH gây ra cho ngành nông nghiệp. Nghiên cứu cũng đánh giá mức độ dễ bị tổn thương của các hệ thống nông nghiệp ven biển. Việc tìm kiếm các giống cây, con chịu mặn, chịu hạn là một hướng nghiên cứu quan trọng. Các chiến lược thích ứng như xây dựng đê kè, hệ thống thủy lợi chủ động cũng được phân tích. An ninh lương thực và sinh kế của cộng đồng địa phương đối mặt với nhiều rủi ro mới.

II. Cơ sở lý luận phát triển nông nghiệp ven biển trong BĐKH

Phát triển nông nghiệp ven biển Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) trong điều kiện biến đổi khí hậu (BĐKH) đòi hỏi nền tảng lý luận và thực tiễn vững chắc. Cơ sở lý luận bao gồm các học thuyết về quản lý nhà nước, phát triển nông nghiệp bền vững và kinh tế thích ứng với BĐKH. Quản lý nhà nước đóng vai trò trung tâm trong việc định hướng, điều phối và hỗ trợ các hoạt động sản xuất nông nghiệp. Các nguyên tắc về phát triển bền vững cần được tích hợp, đảm bảo cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và công bằng xã hội. Kinh nghiệm từ các quốc gia, địa phương khác cũng cung cấp những bài học quý báu. Mô hình phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp sinh thái, và nông nghiệp công nghệ cao cần được nghiên cứu. Việc phân tích mối quan hệ giữa BĐKH và các yếu tố kinh tế - xã hội vùng ven biển ĐBSH là thiết yếu. Từ đó, xây dựng khung lý thuyết toàn diện, phù hợp với đặc thù của vùng. Điều này giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn tổng thể, đưa ra quyết định đúng đắn, thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao sinh kế cho người dân khu vực.

2.1. Khái niệm và vai trò quản lý nhà nước nông nghiệp

Quản lý nhà nước về nông nghiệp bao gồm hệ thống các quy định, chính sách và cơ chế điều hành từ trung ương đến địa phương. Mục tiêu là thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực và phát triển nông thôn. Vai trò của quản lý nhà nước thể hiện qua việc ban hành luật pháp, quy hoạch sử dụng đất, đầu tư hạ tầng nông nghiệp. Quản lý nhà nước cũng hỗ trợ nông dân về kỹ thuật, giống cây trồng, vật nuôi, tín dụng. Trong bối cảnh BĐKH, vai trò này càng trở nên quan trọng. Quản lý nhà nước cần dẫn dắt quá trình chuyển đổi sang các mô hình nông nghiệp thích ứng. Cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả các chính sách cần được tăng cường. Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành và các tỉnh ven biển ĐBSH như Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

2.2. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông nghiệp thích ứng BĐKH

Nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng thành công các giải pháp phát triển nông nghiệp thích ứng với BĐKH. Các kinh nghiệm này bao gồm việc phát triển giống cây trồng chịu hạn, chịu mặn. Nhiều quốc gia đầu tư vào hệ thống thủy lợi thông minh, quản lý nước hiệu quả. Chính phủ các nước hỗ trợ nông dân áp dụng các biện pháp canh tác bền vững, nông nghiệp hữu cơ. Mô hình nông nghiệp sinh thái, nông lâm kết hợp cũng được khuyến khích. Các chính sách bảo hiểm nông nghiệp, quỹ hỗ trợ rủi ro khí hậu giúp giảm thiểu thiệt hại cho nông dân. Bài học về huy động nguồn lực, hợp tác công tư, và sự tham gia của cộng đồng là rất giá trị. Việc nghiên cứu các mô hình thành công này giúp Việt Nam, đặc biệt là vùng ven biển ĐBSH, rút ra những kinh nghiệm phù hợp. Từ đó, xây dựng lộ trình phát triển nông nghiệp bền vững, đảm bảo sinh kế cho người dân.

2.3. Bài học cho nông nghiệp ven biển Đồng bằng sông Hồng

Các bài học từ kinh nghiệm quốc tế và trong nước có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển nông nghiệp ven biển Đồng bằng sông Hồng. Vùng cần tập trung vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện khí hậu thay đổi. Đầu tư vào nghiên cứu, phát triển và chuyển giao khoa học công nghệ, đặc biệt là giống mới, kỹ thuật canh tác thích ứng là cần thiết. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu sản xuất, nâng cao năng lực cho nông dân cần được ưu tiên. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai là cấp bách. Các tỉnh như Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình cần tăng cường phối hợp liên vùng. Việc thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị, nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp cũng là một hướng đi quan trọng. Sự tham gia của cộng đồng và vai trò của các tổ chức xã hội là yếu tố không thể thiếu để phát triển nông nghiệp bền vững và an ninh lương thực.

III. Thực trạng nông nghiệp ven biển ĐBSH Thách thức BĐKH

Thực trạng phát triển nông nghiệp vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) đang đối mặt với nhiều thách thức từ biến đổi khí hậu (BĐKH). Điều kiện tự nhiên đặc thù của vùng, với địa hình thấp, bờ biển dài, khiến nông nghiệp dễ bị tổn thương. Nước biển dâng, xâm nhập mặn, bão lũ và hạn hán kéo dài gây ảnh hưởng trực tiếp đến đất đai, nguồn nước và mùa màng. Hoạt động sản xuất nông nghiệp truyền thống đang gặp khó khăn. Các mô hình canh tác hiện tại chưa đủ khả năng thích ứng hoàn toàn. Quản lý nhà nước đã có nhiều nỗ lực, nhưng hiệu quả còn hạn chế. Hạ tầng nông nghiệp chưa đồng bộ. Khả năng ứng dụng khoa học công nghệ của nông dân còn thấp. Sinh kế của hàng triệu người dân ven biển đang bị đe dọa. Việc đánh giá đúng thực trạng giúp xác định rõ những vấn đề tồn tại, những cơ hội và thách thức. Từ đó, xây dựng các giải pháp phù hợp, thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững, đảm bảo an ninh lương thực và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

3.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội vùng ven biển ĐBSH

Vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) có đặc điểm tự nhiên đa dạng, chịu ảnh hưởng mạnh của hệ thống sông Hồng. Vùng đất phù sa màu mỡ, nhưng địa hình thấp, có nhiều vùng trũng ngập. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa đông lạnh, mưa bão thường xuyên. Biến đổi khí hậu làm tăng tần suất thiên tai, đẩy mạnh quá trình xâm nhập mặn vào nội đồng. Về kinh tế - xã hội, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo, đặc biệt là trồng lúa, nuôi trồng thủy sản. Dân số đông, mật độ cao, lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng còn hạn chế, trình độ sản xuất chưa cao. Các tỉnh như Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình có nhiều tiềm năng phát triển, nhưng cũng đối mặt với áp lực lớn từ đô thị hóa và công nghiệp hóa. Điều kiện này đòi hỏi những chính sách phát triển nông nghiệp ven biển đặc thù, tích hợp các yếu tố thích ứng BĐKH.

3.2. Đánh giá quản lý nhà nước nông nghiệp trong BĐKH

Quản lý nhà nước về nông nghiệp vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) đã có những chuyển biến tích cực trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH). Các chính sách về tái cơ cấu nông nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển nông nghiệp bền vững đã được ban hành. Các tỉnh như Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình đã triển khai nhiều dự án thích ứng như xây dựng đê biển, cải tạo hệ thống thủy lợi, phát triển các mô hình nuôi trồng tổng hợp. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách còn một số hạn chế. Tính đồng bộ giữa các cấp, các ngành chưa cao. Nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp thích ứng BĐKH còn hạn chế. Khả năng dự báo và ứng phó với thiên tai còn yếu. Năng lực của cán bộ quản lý và nhận thức của người dân về BĐKH cần được nâng cao hơn nữa. Việc đánh giá này cung cấp cái nhìn chân thực về hiệu quả quản lý, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện.

3.3. Hạn chế và tiềm năng phát triển nông nghiệp ven biển

Phát triển nông nghiệp vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) còn tồn tại nhiều hạn chế. Sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún, quy mô nhỏ lẻ. Việc ứng dụng khoa học công nghệ chưa đồng đều. Khả năng chống chịu trước tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) còn thấp. Tình trạng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên đất, nước đang diễn ra. Liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm còn yếu. Tuy nhiên, vùng ven biển ĐBSH cũng sở hữu nhiều tiềm năng lớn. Tiềm năng về đất đai, nguồn nước, và nguồn lao động dồi dào. Khí hậu thuận lợi cho đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. Tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản, du lịch sinh thái nông nghiệp. Vị trí địa lý thuận lợi, gần các trung tâm kinh tế lớn, tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm. Việc khai thác hiệu quả các tiềm năng này, đồng thời khắc phục hạn chế, sẽ là chìa khóa cho sự phát triển nông nghiệp bền vững của vùng.

IV. Giải pháp phát triển nông nghiệp ven biển ĐBSH bền vững

Phát triển nông nghiệp ven biển Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) theo hướng bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH) là mục tiêu trọng yếu. Các giải pháp cần được xây dựng trên quan điểm tổng thể, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Mục tiêu là nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực và cải thiện sinh kế cho người dân. Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện thể chế, chính sách. Đồng thời, đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật, phát triển khoa học công nghệ, và nâng cao năng lực quản lý nhà nước. Sự tham gia của cộng đồng và các thành phần kinh tế là yếu tố then chốt. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp nông nghiệp ven biển ĐBSH vượt qua thách thức BĐKH. Vùng sẽ phát triển ổn định, bền vững, tạo nền tảng vững chắc cho sự thịnh vượng của khu vực.

4.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững

Phát triển nông nghiệp ven biển Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) cần dựa trên quan điểm bền vững. Phát triển kinh tế nông nghiệp phải gắn liền với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và nước. Nâng cao khả năng thích ứng của sản xuất nông nghiệp với biến đổi khí hậu (BĐKH) là ưu tiên hàng đầu. Mục tiêu cụ thể bao gồm tăng trưởng giá trị gia tăng ngành nông nghiệp. Đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp đủ thực phẩm chất lượng. Nâng cao thu nhập, cải thiện sinh kế cho người dân nông thôn. Phát triển các mô hình nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao. Giảm thiểu phát thải khí nhà kính từ hoạt động nông nghiệp. Các tỉnh ven biển ĐBSH như Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình cần có chiến lược rõ ràng, phù hợp với đặc thù của từng địa phương để đạt được các mục tiêu này.

4.2. Các giải pháp chính sách phát triển nông nghiệp thích ứng

Các giải pháp chính sách là xương sống để phát triển nông nghiệp ven biển Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH). Cần hoàn thiện cơ chế, chính sách về đất đai, khuyến khích tích tụ ruộng đất để sản xuất quy mô lớn. Chính sách hỗ trợ đầu tư vào hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai cần được ưu tiên. Xây dựng và triển khai các chương trình nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ, đặc biệt là giống cây trồng, vật nuôi chịu hạn, chịu mặn. Khuyến khích phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh, nông nghiệp tuần hoàn. Tạo cơ chế thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao. Chính sách tín dụng ưu đãi cho nông dân chuyển đổi cơ cấu sản xuất. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng dịch vụ công trong nông nghiệp. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của nông nghiệp ven biển ĐBSH.

4.3. Kiến nghị cụ thể cho vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng

Để phát triển nông nghiệp ven biển Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) bền vững, cần có những kiến nghị cụ thể. Kiến nghị đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống đê biển, cống dưới đê và hệ thống thủy lợi nội đồng để kiểm soát xâm nhập mặn. Phát triển đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu, như lúa đặc sản, cây ăn quả chịu mặn, nuôi trồng thủy sản xen kẽ. Xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, ứng dụng công nghệ cao. Tăng cường đào tạo, tập huấn cho nông dân về kỹ thuật canh tác thích ứng BĐKH. Phát triển các chuỗi giá trị nông sản liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ, có thương hiệu. Các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình cần đẩy mạnh hợp tác liên vùng trong quản lý tài nguyên, phòng chống thiên tai. Thành lập quỹ hỗ trợ rủi ro cho nông dân bị ảnh hưởng bởi BĐKH. Nâng cao vai trò của các hợp tác xã, tổ hợp tác trong việc hỗ trợ thành viên.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI _____________ NGUYỄN THỊ KHUYÊN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNGTRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI _____________ NGUYỄN THỊ KHUYÊN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNGTRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học 1: PGS. Nguyễn Danh Sơn Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Trần Minh Yến Hà Nội, 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án Nguyễn Thị Khuyên i LỜI CẢM ƠN Luận án tốt nghiệp nghiên cứu sinh này được thực hiện và hoàn thành tại Học viện Khoa học xã hội, thuộc Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo, các cán bộ của Học viện Khoa học xã hội, của Khoa Kinh tế học đã giảng dạy, hỗ trợ tích cực cho tác giả hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu của mình. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới PGS. Nguyễn Danh Sơn và TS.

Trần Minh Yến đã đưa ra những chỉ dẫn khoa học quý báu, những lời động viên, khích lệ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ thư viện Quốc gia Việt Nam; thư viện viện Kinh tế thuộc viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam; thư viện Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã giúp đỡ tác giả thu thập tài liệu phục vụ cho nghiên cứu luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cơ quan, hữu quan thuộc các lĩnh vực kế hoạch đầu tư, nông nghiệp và phát triển nông thôn, các sở nông nghiệp Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Ủy ban nhân dân, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn và người dân các huyện Thái Thụy, Tiền Hải, Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Kim Sơn đã giúp đỡ cho nghiên cứu sinh thu thập tài liệu, số liệu nghiên cứu cần thiết cho luận án. Trân trọng! ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển. Các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp. Kết luận rút ra và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu .15 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu.

Kinh nghiệm quản lý phát triển nông nghiệp của một số địa phương và bài học cho vùng ven biển đồng bằng sông Hồng .49 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng. Thực trạng quản lý phát triển ngành nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng. Đánh giá quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng .114 Chương 4: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.

Dự báo bối cảnh, cơ hội và thách thức với quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng. Quan điểm, mục tiêu quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu .165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.166 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 182 iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ ADB : Ngân hàng Phát triển Á châu (The Asian Deverlopment Bank) BĐKH : Biến đổi khí hậu CNH : Công nghiệp hóa ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long FAO :Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc (Food Agricultural Organization) FTA : Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area) HTX : Hợp tác xã HĐH : Hiện đại hóa ISPARD :Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam (Istitute of Policy and Strategy for Agriculture and Rural Development VietNam) IMF :Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fun) KTTT :Kinh tế thị trường OECD :Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Co-operation and Deverlopment) PTNN :Phát triển nông nghiệp SXNN :Sản xuất nông nghiệp TPP :Hiệp định xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnership Agreement) USD :Đồng đô la Mỹ (United States Dollar) UBND :Ủy ban nhân dân UNESCO :Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (United Nations Education Scientific and Cultural Oganization) WB :Ngân hàng thế giới (World Bank) WTO :Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Oganization) iv DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tỷ trọng lực lượng lao động và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo thành thị/ nông thôn và theo vùng kinh tế xã hội, quý 4 năm 2017.

Ý kiến về cơ sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH. Ý kiến về khả năng định hướng của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH. Ý kiến của đối tượng quản lý về khả năng định hướng PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH. Ý kiến về khả năng chủ động trong thực quy hoạch, kế hoạch PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH.

Ý kiến về sự phù hợp giữa đội ngũ cán bộ quản lý vớinhiệm vụ quản lý PTNN cấp huyện. Ý kiến về mong muốn của người dân với quản lý nhà nước cấp huyện trong PTNN trong điều kiện BĐKH. Ý kiến về thực hiện kiểm tra và điều chỉnh trong quản lý PTNN. Nhận thức của người dân về PTNN.

Tăng trưởng ngành nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 97 Bảng 3. Diện tích cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Sản lượng cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Diện tích trồng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010-2017.

Sản lượng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017. Sản lượng thịt hơi gia súc giai đoạn 2010 - 2017. Tăng trưởng sản lượng thủy sản vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010- 2017. Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế vùng ven biển ĐBSH.

Thu nhập bình quân đầu người vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 110 Bảng 3. Diện tích rừng trồng mới vùng ven biển DBSH giai đoạn 2010 – 2017. Dự báo tác động đến PTNN theo kịch bản RCP4.136 v DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 3. Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH.

Diện tích cây lượng thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Sản lượng cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Diện tích trồng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017. Sản lượng lúa cả năm vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017.

Sản lượng gia súc vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010-2017. Sản lượng thủy sản vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017. Tỷ trọng ngành nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017. Cơ cấu nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH năm 2010.

Cơ cấu nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH năm 2017. Thu nhập bình quân đầu người vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017 theo giá hiện hành. Tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bằng sông Hồng 2010 – 2017. Diện tích rừng trồng mới vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 đến 2017.

Diễn biến nhiệt vùng ven biển ĐBSH .134 vi MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là ngành kinh tế xuất hiện sớm và có vai trò to lớn trong lịch sử kinh tế Việt Nam. Xưa, cha ông ta đã dạy“phi nông bất ổn”, ngày nay nông nghiệp còn có vai trò to lớn hơn nữa. PTNN vừa có ý nghĩa đảm bảo vai trò truyền thống là chủ động an ninh lương thực quốc gia, đồng thời đảm nhiệm vai trò mới hiện nay như: cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến phát triển, tạo ra hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế, nâng cao thu nhập ngoại tệ từ xuất khẩu nông sản, đóng góp một phần vốn cho phát triển kinh tế xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái; quảng bá hình ảnh và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

Quản lý nhà nước về kinh tế với sự PTNN như một yêu cầu tất yếu hiện nay. Ở Việt Nam, nông nghiệp vốn là ngành kinh tế phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện tự nhiên. Quản lý nhà nước với PTNN là yêu cầu tất yếu để khơi dậy những tiềm năng, phát triển sản xuất, tiêu thụ nông sản hàng hóa cũng như ứng phó với những thay đổi của điều kiện tự nhiên, trong đó có BĐKH một cách hiệu quả. BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ XXI.

Việt Nam là một trong số ít nước trên thế giới chịu ảnh hưởng nhiều nhất của BĐKH. Trong các ngành kinh tế, nông nghiệp là lĩnh vực chịu tác động trực tiếp và rõ rệt nhất của BĐKH. BĐKH đã, đang và sẽ là nguyên nhân chính làm giảm mạnh diện tích đất canh tác, giảm sản lượng và năng suất, tăng dịch bệnh, thay đổi môi trường sống các loại cây trồng, vật nuôi. Những tác động của BĐKH mạnh mẽ, khó lường, vượt xa khả năng kinh nghiệm sống và sản xuất lâu đời của người dân.

Xuất phát từ bản thân ngành nông nghiệp, từ thực tiễn sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất và nhiều yếu tố tác động khác quản lý nhà nước với PTNN là tất yếu khách quan và đã giành được sự quan tâm mạnh mẽ của Đảng và Nhà nước ta trong nhiều năm qua, đặc biệt là trong bối cảnh diễn biến phức tạp, khó lường của BĐKH. Tổng quan các nghiên cứu (được trình bày ở chương 1 của luận án) cho thấy đã có sự quan tâm chú ý nhiều đến vấn đề phát triển và quản lý PTNN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển ĐBSH ứng phó biến đổi khí hậu. Giải pháp đột phá cho tương lai.

Luận án "Phát triển nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Phát triển nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.

Luận án "Phát triển nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter