Đánh giá đất phát triển cam hàng hoá Hàm Yên - Đặng Minh Tơn - ĐH Thái Nguyên
Đánh giá đất vùng Hàm Yên, Tuyên Quang phục vụ phát triển cam hàng hoá. Nghiên cứu tiến sĩ phân tích đặc tính đất và tiềm năng canh tác.
Năm xuất bản
Số trang
202
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Đánh giá đất cam hàng hóa Hàm Yên Tổng quan
Nghiên cứu tập trung đánh giá đất để phát triển cam theo hướng hàng hóa tại vùng Hàm Yên, Tuyên Quang. Mục tiêu chính là cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả. Cam Hàm Yên là nông sản hàng hóa chủ lực, nhưng tiềm năng đất đai chưa được khai thác tối ưu. Việc đánh giá đất giúp xác định các vùng phù hợp, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của ngành cam địa phương. Nghiên cứu đóng góp vào quy hoạch sử dụng đất, hỗ trợ các quyết định đầu tư và chính sách phát triển nông nghiệp.
1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của nghiên cứu
Nghiên cứu hướng đến mục tiêu đánh giá chi tiết khả năng thích hợp của đất đai cho cây cam. Luận án xác định các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất. Tầm quan trọng của nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp dữ liệu tin cậy. Dữ liệu này hỗ trợ quy hoạch vùng chuyên canh cam, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên đất. Việc phát triển cam hàng hóa đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về điều kiện đất đai. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị sản phẩm cam trên thị trường.
1.2. Cơ sở lý luận đánh giá đất nông nghiệp
Cơ sở lý luận của nghiên cứu dựa trên các khái niệm về đất, đất đai và phương pháp đánh giá đất. Các phương pháp đánh giá của FAO được áp dụng. Điều này đảm bảo tính khoa học và khách quan. Việc đánh giá đất không chỉ xem xét các yếu tố vật lý, hóa học của đất. Khả năng sử dụng đất và các yếu tố kinh tế xã hội cũng được tính đến. Đánh giá đất nông nghiệp hiệu quả bền vững là mục tiêu chính. Các tiêu chí về hiệu quả sử dụng đất được xác định rõ ràng.
1.3. Yêu cầu đất đai của cây cam
Cây cam có những yêu cầu cụ thể về đất đai để đạt năng suất và chất lượng cao. Đất phải có độ sâu tầng canh tác tốt, thoát nước tốt và giàu dinh dưỡng. Độ pH của đất cũng là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cây. Nghiên cứu xem xét các yêu cầu này dựa trên tài liệu quốc tế và Việt Nam. Việc hiểu rõ yêu cầu giúp lựa chọn vùng đất phù hợp nhất. Điều này giảm thiểu rủi ro đầu tư và tăng cường hiệu quả sản xuất cam.
II.Phương pháp nghiên cứu đất cam Hàm Yên chi tiết
Nghiên cứu áp dụng đa dạng các phương pháp khoa học để đánh giá đất. Các phương pháp này đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả. Việc thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp được thực hiện một cách có hệ thống. Dữ liệu này bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng đất. Công cụ GIS được sử dụng để xây dựng các bản đồ đơn tính. Từ đó, bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ phân hạng thích hợp đất đai cho cây cam được hình thành. Việc theo dõi mô hình điểm giúp kiểm chứng và điều chỉnh kết quả đánh giá.
2.1. Thu thập dữ liệu và tài liệu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, quy hoạch và thống kê của tỉnh Tuyên Quang. Các thông tin về đất đai, khí hậu, thủy văn và kinh tế xã hội được tổng hợp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra thực địa và phỏng vấn hộ nông dân. Các phiếu điều tra được thiết kế chi tiết để thu thập thông tin về hiện trạng canh tác, năng suất, chi phí sản xuất và lợi nhuận. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng sản xuất cam.
2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất được đánh giá dựa trên nhiều chỉ tiêu. Các chỉ tiêu kinh tế bao gồm năng suất, doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Hiệu quả xã hội và môi trường cũng được xem xét. Việc đánh giá này giúp xác định các mô hình canh tác hiệu quả. Từ đó, đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả sử dụng đất. Các công thức tính toán và tiêu chí đánh giá được áp dụng một cách nhất quán. Điều này đảm bảo tính so sánh giữa các loại hình sử dụng đất khác nhau.
2.3. Xây dựng bản đồ thích hợp đất đai
Quy trình xây dựng bản đồ thích hợp đất đai tuân thủ hướng dẫn của FAO. Các yếu tố đất đai như địa hình, khí hậu, thủy văn, tính chất đất được phân tích. Mỗi yếu tố được đánh giá mức độ ảnh hưởng đến cây cam. Bản đồ đơn vị đất đai được tạo ra từ việc chồng ghép các bản đồ đơn tính. Sau đó, mức độ thích hợp được phân hạng thành các cấp khác nhau. Điều này giúp hình dung rõ ràng các vùng đất có tiềm năng cho cây cam.
III.Kết quả đánh giá đất phát triển cam Hàm Yên
Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng Hàm Yên. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất cam. Hiện trạng sử dụng đất trồng cam được phân tích chi tiết. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất khác nhau được đánh giá. Nghiên cứu cũng xác định các loại đất có khả năng chuyển đổi sang trồng cam. Điều này mở ra cơ hội phát triển vùng cam chuyên canh, nâng cao thu nhập cho người dân. Kết quả là nền tảng cho các đề xuất phát triển.
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng Hàm Yên
Vùng Hàm Yên có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cây cam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa dồi dào và địa hình đồi núi thấp là những lợi thế. Tuy nhiên, một số yếu tố như độ dốc lớn hoặc đất bạc màu có thể hạn chế. Về kinh tế xã hội, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Cơ sở hạ tầng đang được cải thiện, nhưng vẫn cần đầu tư thêm. Nguồn nhân lực dồi dào nhưng cần đào tạo kỹ thuật canh tác tiên tiến. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm.
3.2. Hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất trồng cam
Hiện trạng sử dụng đất trồng cam cho thấy sự phân bố không đồng đều. Nhiều diện tích cam đạt năng suất cao, nhưng cũng có những vùng hiệu quả thấp. Nguyên nhân là do lựa chọn giống chưa phù hợp, kỹ thuật canh tác lạc hậu hoặc điều kiện đất đai không tối ưu. Hiệu quả kinh tế của các vườn cam được phân tích. Các chỉ số về lợi nhuận trên một đơn vị diện tích được tính toán. Điều này giúp nhận diện các vùng sản xuất cam hiệu quả.
3.3. Đất có tiềm năng chuyển đổi sang trồng cam
Nghiên cứu xác định nhiều diện tích đất hiện đang được sử dụng cho cây trồng khác. Các diện tích này có tiềm năng lớn để chuyển đổi sang trồng cam. Đặc biệt là đất trồng cây công nghiệp lâu năm kém hiệu quả hoặc đất rừng sản xuất. Việc chuyển đổi này cần được đánh giá cẩn thận về mặt kinh tế, môi trường và xã hội. Quy hoạch chi tiết là cần thiết để đảm bảo sự chuyển đổi hiệu quả và bền vững. Điều này sẽ mở rộng diện tích trồng cam chất lượng cao.
IV.Khả năng thích hợp đất đai cho cam Hàm Yên
Đánh giá khả năng thích hợp đất đai là một phần cốt lõi của nghiên cứu. Phương pháp của FAO được áp dụng để phân tích các đặc tính đất và yêu cầu của cây cam. Kết quả chỉ ra các vùng đất có mức độ thích hợp khác nhau. Từ rất thích hợp đến không thích hợp. Bản đồ thích hợp đất đai được xây dựng chi tiết. Điều này cung cấp cơ sở trực quan cho việc quy hoạch. Việc nhận diện các yếu tố hạn chế giúp đưa ra giải pháp cải tạo đất. Mục tiêu là tối ưu hóa việc sử dụng đất cho cây cam, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
4.1. Đánh giá mức độ thích hợp đất đai
Mức độ thích hợp đất đai được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu cụ thể. Các chỉ tiêu về địa hình, khí hậu, đất đai và thủy văn được phân tích. Mỗi chỉ tiêu được cho điểm dựa trên mức độ phù hợp với cây cam. Các vùng đất được phân loại thành các cấp: rất thích hợp (S1), khá thích hợp (S2), ít thích hợp (S3) và không thích hợp (N). Điều này giúp các nhà quản lý và nông dân dễ dàng nhận biết tiềm năng đất đai.
4.2. Phân hạng đất thích hợp theo loại hình
Nghiên cứu phân hạng đất thích hợp cho từng loại hình sử dụng đất. Điều này bao gồm đất trồng cam hiện có và đất có tiềm năng chuyển đổi. Mỗi loại hình được đánh giá riêng biệt để đưa ra khuyến nghị cụ thể. Ví dụ, đất có địa hình bằng phẳng, tầng đất dày, giàu mùn được xếp vào loại S1. Ngược lại, đất dốc, bạc màu hoặc ngập úng được xếp vào loại S3 hoặc N. Điều này giúp định hướng sử dụng đất hiệu quả.
4.3. Yếu tố hạn chế chính của đất trồng cam
Các yếu tố hạn chế chính của đất trồng cam tại Hàm Yên đã được xác định. Độ dốc địa hình lớn gây xói mòn, đất nghèo dinh dưỡng và pH đất không tối ưu là những vấn đề phổ biến. Khả năng thoát nước kém ở một số vùng cũng ảnh hưởng tiêu cực. Việc nhận diện rõ các yếu tố này là quan trọng. Từ đó, đề xuất các biện pháp cải tạo đất phù hợp. Ví dụ, áp dụng các kỹ thuật canh tác chống xói mòn, bón phân hữu cơ, điều chỉnh pH đất.
V.Giải pháp phát triển cam hàng hóa bền vững Hàm Yên
Dựa trên kết quả đánh giá đất, nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển cam hàng hóa bền vững. Các giải pháp này tập trung vào quy hoạch sử dụng đất, cải thiện kỹ thuật canh tác và nâng cao giá trị sản phẩm. Việc áp dụng các mô hình sản xuất tiên tiến là cần thiết. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường. Các đề xuất cũng bao gồm việc tăng cường liên kết chuỗi giá trị. Từ sản xuất đến tiêu thụ. Mục tiêu là xây dựng thương hiệu cam Hàm Yên vững mạnh trên thị trường.
5.1. Định hướng phát triển cam đến năm 2030
Định hướng phát triển cam Hàm Yên đến năm 2030 tập trung vào mở rộng diện tích ở các vùng đất thích hợp. Đồng thời, cải tạo và nâng cấp các vườn cam hiện có. Mục tiêu là tăng sản lượng và chất lượng cam. Việc áp dụng các công nghệ cao trong sản xuất cũng được khuyến nghị. Phát triển vùng nguyên liệu ổn định, gắn với các nhà máy chế biến là định hướng quan trọng. Điều này đảm bảo đầu ra cho sản phẩm và nâng cao thu nhập cho nông dân.
5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất bao gồm việc quy hoạch lại vùng sản xuất. Điều này dựa trên bản đồ thích hợp đất đai. Khuyến khích áp dụng các giống cam mới, có năng suất cao và khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. Việc đầu tư vào hệ thống thủy lợi, tưới tiêu tiết kiệm nước là cần thiết. Đồng thời, tăng cường bón phân hữu cơ và cải tạo đất bạc màu. Việc đào tạo kỹ thuật canh tác cho nông dân cũng là một giải pháp quan trọng.
5.3. Xây dựng mô hình sản xuất cam hiệu quả
Nghiên cứu đề xuất xây dựng các mô hình sản xuất cam hiệu quả, áp dụng quy trình VietGAP hoặc GlobalGAP. Các mô hình này sẽ là điển hình cho việc canh tác bền vững. Tập trung vào việc sử dụng tài nguyên hiệu quả, giảm thiểu tác động môi trường. Mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị cũng được khuyến khích. Điều này bao gồm liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp. Từ đó, đảm bảo chất lượng và đầu ra ổn định cho sản phẩm cam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (202 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ----------- ĐẶNG MINH TƠN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CAM THEO HƢỚNG HÀNG HÓA VÙNG HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THÁI NGUYÊN, NĂM 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ----------- ĐẶNG MINH TƠN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CAM THEO HƢỚNG HÀNG HÓA VÙNG HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI MÃ SỐ: 9.03 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS NGUYỄN VĂN TOÀN 2. ĐẶNG VĂN MINH THÁI NGUYÊN, NĂM 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đã đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc ai công bố trên bất kỳ một Tạp chí khoa học nào ở trong và ngoài nƣớc hoặc đã sử dụng trong các luận văn, luận án để bảo vệ và nhận học vị. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày. năm 2017 Tác giả luận án Đặng Minh Tơn ii LỜI CẢM ƠN Hoàn thành luận án này ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ và động viên của nhiều tập thể, các nhà khoa học, đồng nghiệp và bạn bè. Nhân dịp này tôi xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn đến tập thể các Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên, Bộ phận đào tạo sau Đại học Phòng Quản lý đào tạo, Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.
Nguyễn Văn Toàn - Viện trƣởng Viện Nghiên cứu Quy hoạch Nông nghiệp, Nông thôn và GS. Đặng Văn Minh - Phó Giám đốc Đại học Thái Nguyên, là những Thầy hƣớng dẫn khoa học cho đề tài luận án, đã có định hƣớng về nội dung, phƣơng pháp giải quyết vấn đề trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này. Tôi cũng xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi trƣờng, Chi cục Quản lý Đất đai tỉnh Tuyên Quang đã tạo điều kiện về thời gian để tôi hoàn thành luận án, Cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Hàm Yên, Uỷ ban nhân dân huyện Chiêm Hoá, các Phòng Ban chuyên môn của 2 huyện và các xã nằm trong vùng cam Hàm Yên đã tạo thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu, tài liệu và thực hiện các nghiên cứu mô hình điểm của đề tài luận án. Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bè và những ngƣời thân đã luôn động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện cả về vật chất để tôi hoàn thành luận án này.
Thái Nguyên, ngày. năm 2017 Tác giả luận án Đặng Minh Tơn iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
vii DANH MỤC BẢNG .ix DANH MỤC HÌNH. xiii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Đóng góp mới của Luận án. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận về đánh giá đất đai, sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và sản xuất nông sản hàng hoá.
Một số khái niệm về đất, đất đai, đánh giá đất. Các phƣơng pháp đánh giá, phân hạng đất đai trên thế giới và trong nƣớc. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả bền vững và tiêu chí đánh giá tính hiệu quả bền vững của sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam. Một số lý luận về sản xuất nông sản hàng hoá ở trong và ngoài nƣớc.
Hiện trạng sử dụng đất trồng cam và yêu cầu về đất đai của cây cam trên thế giới và Việt Nam. Hiện trạng sử dụng đất trồng cam trên thế giới và Việt Nam. Hiện trạng sử dụng đất trồng cam ở Việt Nam. Những nghiên cứu về yêu cầu đất đai của cây cam trên thế giới và Việt Nam.
Những nghiên cứu ứng dụng phƣơng pháp đánh giá đất của FAO phục vụ sản xuất cam theo hƣớng hàng hoá tại Việt Nam. Những nghiên cứu về đất và đánh giá đất phục vụ phát triển sản xuất cam hàng hoá trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Những nhận xét rút ra từ tổng quan các vấn đề nghiên cứu đã có và vấn đề cần nghiên cứu. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nội dung nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất trồng cam theo hƣớng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện Hàm Yên. Đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất trồng cam, các loại sử dụng đất có khả năng chuyển đổi sang trồng cam. Đánh giá khả năng thích hợp của đất đai với cây cam trên địa bàn vùng Hàm Yên.
Kết quả đánh giá mô hình sử dụng đất trồng cam có mức độ thích hợp đất đai khác nhau tại vùng Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Đề xuất phát triển cam theo hƣớng hàng hoá đến năm 2030 và giải pháp phát triển trên địa bàn vùng Hàm Yên. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp.
Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất. Phƣơng pháp xây dựng các bản đồ đơn tính phục vụ xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và phân hạng mức độ thích hợp của đất đai với cây cam. Phƣơng pháp theo dõi mô hình.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất trồng cam theo hƣớng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện Hàm Yên. Điều kiện tự nhiên. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
Nhận xét chung. Đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất trồng cam, các loại sử dụng đất có khả năng chuyển đổi sang trồng cam. Hiện trạng sử dụng đất trồng cam và các loại sử dụng đất có khả năng chuyển đổi sang trồng cam. Hiệu quả của sử dụng đất trồng cam và các LUT có khả năng chuyển đổi sang trồng cam.
Một số tồn tại và khó khăn trong sản xuất cam theo hƣớng hàng hoá trên địa bàn vùng Hàm Yên .4 Nhận xét chung. Đánh giá khả năng thích hợp của đất đai với cây cam trên địa bàn vùng Hàm Yên. Các nhóm đất, loại đất chính, phân bố và tính chất. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
Phân hạng khả năng thích hợp của đất đai với trồng cam trên địa bàn vùng Hàm Yên. Nhận xét chung. Kết quả đánh giá mô hình sử dụng đất trồng cam có mức độ thích hợp đất đai khác nhau tại vùng Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Mô hình trồng cam trên đất rất thích hợp của nhà ông Lộc Văn Nhém, thôn 2 Thuốc Thƣợng, xã Tân Thành, huyện Hàm Yên.
Mô hình trồng cam trên đất thích hợp nhà ông Vũ Văn Thành thôn 4 xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên. Mô hình trồng cam trên đất ít thích hợp của ông Bàn Thái Dƣơng, xã Minh Hƣơng, Hàm Yên. Nhận xét chung. Đề xuất phát triển cam theo hƣớng hàng hoá đến năm 2030 và giải pháp phát triển trên địa bàn vùng Hàm Yên.
Đề xuất phát triển cam theo hƣớng hàng hoá đến năm 2030. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng cam theo hƣớng sản xuất hàng hoá .134 vi KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .144 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AHP Analytic hierarchy process – Phƣơng pháp phân tích thứ bậc BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng BVTV Bảo vệ thực vật CHN Đất cây hàng năm CLĐ Công lao động CLN Đất cây lâu năm CPTG Chi phí trung gian DTTN Diện tích tự nhiên DTĐ Diện tích đất DVP Dịch vụ phí ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐVĐĐ Đơn vị đất đai FAO Tổ chức lƣơng thực và nông nghiệp Liên hiệp quốc GCNQSD Giấy chứng nhận quyền sử dụng GIS Hệ thống thôn tin địa lý GTGT Giá trị gia tăng GTNC Giá trị ngày công GTSP Giá trị sản phẩm GTSX Giá trị sản xuất GTGT Giá trị gia tăng HQĐV Hiệu quả đồng vốn HQKT Hiệu quả kinh tế HQMT Hiệu quả môi trƣờng HQTH Hiệu quả tổng hợp HQXH Hiệu quả xã hội HTX Hợp tác xã KC Khuyến cáo KTCB Kiến thiết cơ bản viii LĐ Lao động MCE Multi Criteria Evaluation – Phƣơng pháp đánh giá đa chỉ tiêu NKH Đất nông nghiệp khác NN Nông nghiệp NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn SXNN Sản xuất nông nghiệp QCVN Quy chuẩn Việt Nam RSX Đất rừng sản xuất TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TDMNBB Trung du miền núi Bắc bộ TKNN Thiết kế nông nghiệp TNHH Thu nhập hỗn hợp TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh UBND Ủy ban nhân dân VC Chi phí vật chất ix DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Diện tích đất sử dụng đất và kết quả sản xuất cam của thế giới và châu lục giai đoạn 2005-2013 .2: Khối lƣợng, Kim ngạch xuất khẩu cam của thế giới và các châu lục giai đoạn 2005-2013. Thống kê diện tích đất trồng cam, quýt, năng suất, sản lƣợng ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015.
Yêu cầu về khí hậu và ngƣỡng phân cấp theo mức độ thích hợp của cây cam .5: Yêu cầu về đặc tính vật lý, mảnh vụn thô, độ sâu tầng đất và độ phì theo mức độ thích hợp của cây cam. Phân cấp đánh giá chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất trên địa bàn vùng cam Hàm Yên. Phân cấp đánh giá hiệu quả xã hội của sản xuất cam vùng cam huyện Hàm Yên. Phân cấp đánh giá hiệu quả môi trƣờng trồng cam vùng Hàm Yên .1: Tình hình biến động dân số qua một số năm .2: Một số chỉ tiêu so sánh về dân số của vùng cam Hàm Yên .3: Tình hình lao động, việc làm và thu nhập và việc làm tại vùng nghiên cứu.
Hiện trạng, biến động sử dụng đất trồng cam và kết quả sản xuất giai đoạn 2005- 2015 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đánh giá đất phát triển cam hàng hoá Hàm Yên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đánh giá đất vùng Hàm Yên, Tuyên Quang phục vụ phát triển cam hàng hoá. Nghiên cứu tiến sĩ phân tích đặc tính đất và tiềm năng canh tác.
Luận án "Nghiên cứu đánh giá đất phát triển cam hàng hoá Hàm Yên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nghiên cứu đánh giá đất phát triển cam hàng hoá Hàm Yên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đánh giá đất phát triển cam hàng hoá Hàm Yên" thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.
Luận án "Nghiên cứu đánh giá đất phát triển cam hàng hoá Hàm Yên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đánh giá đất phát triển cam hàng hoá Hàm Yên" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đánh giá đất phát triển cam hàng hoá Hàm Yên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.