Nguyễn Thị Thu Hiền: Cấu trúc, mô hình tăng trưởng rừng lá rộng tự nhiên Bắc VN
Luận án: Nghiên cứu cấu trúc, xây dựng mô hình tăng trưởng đường kính rừng tự nhiên lá rộng thường xanh, khu đặc dụng miền Bắc.
Năm xuất bản
Số trang
201
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan nghiên cứu cấu trúc rừng lá rộng tự nhiên
Nghiên cứu này giải quyết nhu cầu cấp thiết. Cần hiểu rõ cấu trúc rừng và mô hình tăng trưởng của rừng lá rộng tự nhiên. Đặc biệt, rừng thường xanh tại miền Bắc Việt Nam. Các khu rừng đặc dụng đối mặt với nhiều thách thức. Mục tiêu chính là phân tích đặc điểm lâm học của rừng. Xây dựng mô hình tăng trưởng đường kính chính xác. Dữ liệu này hỗ trợ quản lý rừng bền vững. Nó cung cấp nền tảng khoa học cho bảo tồn đa dạng sinh học rừng. Nghiên cứu đóng vai trò thiết yếu cho chiến lược lâm nghiệp quốc gia. Nó tổng hợp kiến thức hiện có. Đồng thời, nghiên cứu lấp đầy khoảng trống dữ liệu. Kết quả cung cấp cái nhìn toàn diện về động thái rừng. Giúp tối ưu hóa các biện pháp can thiệp. Đảm bảo sức khỏe rừng và năng suất rừng lâu dài.
1.1. Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu trọng tâm
Việc nghiên cứu cấu trúc rừng và mô hình tăng trưởng là rất cần thiết. Rừng lá rộng tự nhiên, đặc biệt là rừng thường xanh tại một số khu rừng đặc dụng miền Bắc Việt Nam, đang chịu tác động. Hiểu rõ động thái rừng giúp bảo tồn và phát triển. Mục tiêu chính là mô tả đặc điểm lâm học của rừng. Phân tích cấu trúc tổ thành và quy luật phân bố loài cây. Từ đó xây dựng mô hình tăng trưởng đường kính. Các mô hình này phục vụ dự báo và quản lý. Chúng hỗ trợ quản lý rừng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học rừng. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng. Đảm bảo chức năng sinh thái rừng.
1.2. Đánh giá tổng quan các công trình khoa học
Tổng quan cho thấy nhiều nghiên cứu quốc tế và trong nước về cấu trúc rừng tự nhiên. Các công trình đã phân nhóm loài cây và xây dựng mô hình sinh trưởng lâm phần. Tuy nhiên, còn thiếu các mô hình tăng trưởng đường kính chuyên biệt. Đặc biệt cho rừng lá rộng thường xanh ở các khu vực đặc dụng miền Bắc Việt Nam. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó. Nó cung cấp dữ liệu định lượng và mô hình dự báo. Các kết quả này đóng góp vào lý thuyết động thái rừng. Đồng thời tạo cơ sở thực tiễn cho quản lý rừng bền vững. Đảm bảo sức khỏe rừng và duy trì năng suất rừng trong dài hạn.
II.Phân tích cấu trúc rừng lá rộng tự nhiên miền Bắc VN
Nghiên cứu đã khảo sát sâu rộng các đặc điểm cấu trúc. Rừng lá rộng thường xanh tại các khu vực nghiên cứu có cấu trúc phức tạp. Cấu trúc tổ thành loài cho thấy đa dạng sinh học rừng cao. Phân bố loài cây không đồng đều. Nhiều loài cây có giá trị bảo tồn. Quy luật phân bố số cây theo cỡ kính mang tính đặc trưng. Thể hiện quá trình tái sinh rừng tự nhiên. Tương quan giữa chiều cao và đường kính cung cấp thông tin quan trọng. Nó phản ánh đặc điểm lâm học của từng loài. Các phát hiện này là cơ sở. Chúng giúp đánh giá sức khỏe rừng. Đồng thời xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững. Bảo tồn hệ sinh thái rừng. Đảm bảo năng suất rừng trong tương lai.
2.1. Đặc điểm tổ thành và đa dạng sinh học rừng
Cấu trúc tổ thành rừng lá rộng thường xanh rất đa dạng. Nhiều loài cây đặc trưng cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Chỉ số đa dạng Shannon-Wiener và Rényi được sử dụng. Chúng phản ánh mức độ đa dạng sinh học rừng cao. Sự phân bố loài cây cho thấy tính đặc thù khu vực. Các loài ưu thế có vai trò quan trọng trong sinh thái rừng. Điều này nhấn mạnh giá trị bảo tồn của các khu rừng đặc dụng. Việc duy trì đa dạng sinh học là cốt lõi. Nó giúp rừng chống chịu tốt hơn trước các biến đổi. Góp phần vào sức khỏe rừng tổng thể.
2.2. Quy luật phân bố cây theo cỡ kính và chiều cao
Quy luật phân bố số cây theo cỡ kính (N/D1.3) mang hình dạng chữ J ngược. Điều này cho thấy quá trình tái sinh rừng tự nhiên đang diễn ra. Số lượng cây non và cây cỡ nhỏ chiếm ưu thế. Tương quan giữa chiều cao vút ngọn (Hvn) và đường kính (D1.3) được thiết lập. Các mô hình tương quan phản ánh mối quan hệ sinh trưởng. Chúng khác nhau tùy thuộc vào từng loài cây và điều kiện sinh thái rừng. Những quy luật này rất quan trọng. Chúng giúp đánh giá động thái rừng và tiềm năng năng suất rừng. Hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững. Đảm bảo cấu trúc rừng khỏe mạnh.
III.Mô hình hóa tăng trưởng động thái rừng lá rộng thường xanh
Nghiên cứu tập trung vào xây dựng các mô hình định lượng. Mô hình tăng trưởng đường kính cây rừng được phát triển. Nó dự đoán sự thay đổi của cây theo thời gian. Đây là yếu tố then chốt để đánh giá năng suất rừng. Ngoài ra, mô hình quá trình chết cũng được xây dựng. Nó giúp hiểu rõ sự loại bỏ tự nhiên trong lâm phần. Mô hình quá trình tái sinh bổ sung dự báo số lượng cây non. Các mô hình này cùng nhau mô tả động thái rừng hoàn chỉnh. Chúng phản ánh các quá trình sinh thái rừng tự nhiên. Cung cấp công cụ mạnh mẽ cho quản lý rừng bền vững. Bảo vệ hệ sinh thái rừng khỏi suy thoái. Giúp duy trì sức khỏe rừng và đa dạng sinh học rừng.
3.1. Xây dựng mô hình tăng trưởng đường kính cây rừng
Mô hình tăng trưởng đường kính được xây dựng chi tiết. Nó dựa trên dữ liệu thu thập từ các khu rừng đặc dụng. Các biến độc lập bao gồm đường kính ban đầu, tuổi cây và mật độ lâm phần. Mô hình dự đoán tốc độ tăng trưởng đường kính của từng cây. Điều này rất quan trọng cho việc ước tính năng suất rừng. Các mô hình giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp lâm sinh. Góp phần vào quản lý rừng bền vững. Đảm bảo khai thác hợp lý. Duy trì cân bằng sinh thái rừng. Tăng cường khả năng tái sinh rừng tự nhiên.
3.2. Nghiên cứu quá trình chết và tái sinh rừng tự nhiên
Nghiên cứu đã xây dựng mô hình quá trình chết. Mô hình này giúp dự báo tỷ lệ cây bị chết tự nhiên. Các yếu tố như cạnh tranh, tuổi cây và điều kiện môi trường ảnh hưởng đến quá trình này. Song song đó, mô hình quá trình tái sinh bổ sung cũng được phát triển. Nó dự báo số lượng cây non mới gia nhập lâm phần. Cả hai mô hình đều thiết yếu để hiểu động thái rừng. Chúng mô tả chu trình sống tự nhiên của hệ sinh thái rừng. Thông tin này giúp các nhà quản lý rừng bền vững. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp. Đảm bảo sự ổn định và sức khỏe rừng.
IV.Đóng góp quan trọng cho quản lý rừng bền vững
Luận án này mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn đáng kể. Các mô hình cấu trúc rừng và tăng trưởng đường kính cung cấp công cụ mới. Chúng giúp dự báo và quản lý rừng hiệu quả hơn. Dữ liệu về đa dạng sinh học rừng, phân bố loài cây rất giá trị. Chúng làm cơ sở cho các chiến lược bảo tồn hệ sinh thái rừng. Các khuyến nghị chính sách và chiến lược được đề xuất. Chúng tập trung vào việc duy trì sức khỏe rừng và thúc đẩy tái sinh rừng. Nghiên cứu này là tài liệu tham khảo quan trọng. Nó phục vụ cho các nhà khoa học, nhà quản lý. Hướng tới mục tiêu quản lý rừng bền vững tại Việt Nam. Đồng thời bảo vệ giá trị sinh thái rừng cho tương lai.
4.1. Giá trị khoa học và thực tiễn của các mô hình
Các mô hình tăng trưởng đường kính, quá trình chết và tái sinh bổ sung có giá trị khoa học cao. Chúng làm phong phú thêm lý thuyết về động thái rừng. Đặc biệt là đối với rừng lá rộng thường xanh. Về mặt thực tiễn, các mô hình này cung cấp công cụ mạnh mẽ. Chúng hỗ trợ các nhà quản lý rừng bền vững trong việc ra quyết định. Ví dụ, xác định chu kỳ khai thác hợp lý. Dự báo năng suất rừng và tiềm năng tái sinh rừng. Đánh giá tác động của các biện pháp lâm sinh. Tối ưu hóa kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học rừng và sức khỏe rừng.
4.2. Khuyến nghị chính sách và chiến lược bảo tồn
Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhiều khuyến nghị được đưa ra. Cần ưu tiên bảo vệ các loài cây có giá trị. Duy trì cấu trúc rừng đa tầng, đa dạng. Thúc đẩy quá trình tái sinh rừng tự nhiên thông qua các biện pháp lâm sinh phù hợp. Khuyến nghị áp dụng các mô hình đã xây dựng. Sử dụng chúng trong công tác quy hoạch và quản lý rừng bền vững. Tăng cường nghiên cứu về sinh thái rừng. Đánh giá thường xuyên sức khỏe rừng và động thái rừng. Nâng cao nhận thức cộng đồng. Hướng tới bảo vệ hệ sinh thái rừng quý giá của miền Bắc Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (201 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NGUYỄN THỊ THU HIỀN NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH TĂNG TRƢỞNG ĐƢỜNG KÍNH RỪNG TỰ NHIÊN LÁ RỘNG THƢỜNG XANH MỘT SỐ KHU RỪNG ĐẶC DỤNG MIỀN BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NGUYỄN THỊ THU HIỀN NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH TĂNG TRƢỞNG ĐƢỜNG KÍNH RỪNG TỰ NHIÊN LÁ RỘNG THƢỜNG XANH MỘT SỐ KHU RỪNG ĐẶC DỤNG MIỀN BẮC VIỆT NAM Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số: 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. TRẦN THỊ THU HÀ THÁI NGUYÊN - 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tôi dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Trần Văn Con và PGS.TS Trần Thị Thu Hà. Một số kết quả cùng cộng tác với các đồng tác giả. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, một phần đã đƣợc công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành với sự đồng ý và cho phép của các đồng tác giả.
Phần còn lại chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi trích dẫn đều ghi rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, ngày 05 tháng 9 năm 2015 Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Văn Con, Viện Nghiên cứu Lâm sinh, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, đã định hƣớng nghiên cứu, tận tình hƣớng dẫn, sửa luận án và tạo mọi điều kiện kỹ thuật, cũng nhƣ kinh phí trong thực hiện nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành Bản luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Thị Thu Hà, Viện Nghiên cứu & Phát triển Lâm nghiệp, Trƣờng Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên, đã chỉ bảo, định hƣớng nghiên cứu, hƣớng dẫn, sửa luận án và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn Phòng Đào tạo, Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Nông lâm, Ban Đào tạo - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi hoàn thành mọi thủ tục cần thiết trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn tập thể cán bộ và Ban Giám đốc Vƣờn Quốc gia Ba Bể, Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn, Vƣờn Quốc gia Vũ Quang, Khu Bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò đã chỉ bảo, giúp đỡ tận tình cho tôi trong quá trình điều tra rừng cũng nhƣ chia sẻ những kinh nghiệm chuyên môn quý báu. Tôi xin gửi lời cảm ơn cảm chân thành tới Ban chủ nhiệm khoa Khoa Nông học, Ban chủ nhiệm khoa Khoa Lâm nghiệp - Trƣờng Đại học Nông lâm, cùng toàn thể cán bộ Khoa Nông học và Khoa Lâm nghiệp đã luôn quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài luận án. Cuối cùng tôi xin cảm ơn những ngƣời thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tạo điều kiện và động viên tôi trong suốt thời gian học tập.
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 9 năm 2015 Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG.
vii DANH MỤC CÁC HÌNH. viii MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Những đóng góp mới của luận án. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu trên thế giới.
Về cấu trúc rừng tự nhiên. Phân nhóm loài cây rừng tự nhiên. Mô hình sinh trƣởng lâm phần rừng tự nhiên. Các nghiên cứu ở Việt Nam.
Cấu trúc rừng tự nhiên. Phân nhóm loài cây rừng tự nhiên. Mô hình sinh trƣởng lâm phần rừng tự nhiên. Thảo luận, xác định vấn đề nghiên cứu.
GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng và giới hạn phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Khái quát phƣơng pháp tiếp cận. Phƣơng pháp thu thập số liệu.
Phƣơng pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên lá rộng thƣờng xanh tại khu vực nghiên cứu. Đặc điểm cấu trúc tổ thành và tính đa dạng loài thực vật.
Quy luật phân bố số cây theo cỡ kính (N/D1. Quy luật tƣơng quan giữa chiều cao và đƣờng kính (Hvn/D1. Nghiên cứu phân nhóm loài theo một số đặc trƣng sinh trƣởng. Nghiên cứu xây dựng mô hình tăng trƣởng đƣờng kính, quá trình chết và quá trình tái sinh bổ sung lâm phần rừng tự nhiên lá rộng thƣờng xanh khu vực nghiên cứu.
Xây dựng mô hình tăng trƣởng đƣờng kính. Xây dựng mô hình quá trình chết. Xây dựng mô hình quá trình tái sinh bổ sung. Mô hình hóa động thái cấu trúc lâm phần rừng tự nhiên lá rộng thƣờng xanh khu vực nghiên cứu.
114 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 124 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 125 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 138 v DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt đầy đủ Tỷ tƣơng quan a, b, c, d, d1, Tham số của phƣơng trình hồi quy d2, d3, d4, k, m CLK Các loài khác Dmax Đƣờng kính tối đa loài đạt đƣợc (cm) D1.3 Đƣờng kính thân ở vị trí 1,3m ĐTQHR Điều tra Quy hoạch rừng G Tiết diện ngang lâm phần (m2) GOL Dạng sống gỗ lớn GON Dạng sống gỗ nhỏ GOT Dạng sống gỗ trung bình Hvn Chiều cao vút ngọn (m) HL Hệ số hỗn loài H’ Chỉ số đa dạng Shannon – Wiener H Chỉ số đa dạng Rényi IV% Chỉ số quan trọng KBT Khu bảo tồn KHLN VN Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam M Trữ lƣợng lâm phần (m3) Mbb Số cây chết tại VQG Ba Bể Mhk Số cây chết tại KBT Hang kia - Pà Cò Mvq Số cây chết tại VQG Vũ Quang Mxs Số cây chết tại VQG Xuân Sơn n Dung lƣợng mẫu quan sát N Số cây của lâm phần (cây/ha) NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vi Obb Số cây chuyển cấp (chuyển ra) tại VQG Ba Bể OTCĐV Ô tiêu chuẩn định vị PC Vị thế tán cây PCBb Vị thế tán cây ở lâm phần thuộc VQG Ba Bể PCVq Vị thế tán cây ở lâm phần thuộc VQG Vũ Quang PCXs Vị thế tán cây ở lâm phần thuộc VQG Xuân Sơn PCHk Vị thế tán cây ở lâm phần thuộc KBT Hang Kia – Pà Cò PT Phƣơng trình R Hệ số tƣơng quan R2 Hệ số xác định RSS Tổng sai lệch bình phƣơng giữa giá trị lý thuyết và thực tế RTSBS Số cây tái sinh bổ sung (chuyển vào) SE Sai tiêu chuẩn hồi quy hay phƣơng sai hồi quy Si Biến giả vùng nghiên cứu (biến giả Dummy) Sig.f Xác suất tiêu chuẩn F ƢT Ƣu thế VQG Vƣờn Quốc gia zd Tăng trƣởng đƣờng kính bình quân năm (cm/năm) ZdBB Tăng trƣởng đƣờng kính bình quân năm ở VQG Ba Bể ZdHK Tăng trƣởng đƣờng kính bình quân năm ở KBT Han Kia - Pà Cò ZdTotal Tăng trƣởng đƣờng kính chung cho tất cả các loài ZdVQ Tăng trƣởng đƣờng kính bình quân năm ở VQG Vũ Quang ZdXS Tăng trƣởng đƣờng kính bình quân năm ở VQG Xuân Sơn ZG Tăng trƣởng tiết diện ngang của lâm phần (m2) ZM Tăng trƣởng trữ lƣợng của lâm phần (m3/ha) vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1.1: Tỷ lệ chết bình thƣờng của rừng nhiệt đới .1: Cấu trúc tổ thành theo chỉ số IV% trong năm 2012 khu vực nghiên cứu .2: Tính đa dạng loài rừng tự nhiên ở khu vực nghiên cứu theo chỉ số HL, H’, D .3: Chỉ số đa dạng Rényi ở khu vực nghiên cứu.4: Kết quả mô phỏng cấu trúc N/D1.3 theo hàm Khoảng cách cho lâm phần thuộc khu vực nghiên cứu .5: Kết quả mô phỏng cấu trúc N/D1.3 theo hàm Weibull cho lâm phần thuộc khu vực nghiên cứu .6: Tổng hợp kết quả lựa chọn dạng tƣơng quan H vn/D1.3 tại các OTCĐV ở VQG Ba Bể .7: Tổng hợp kết quả lựa chọn dạng tƣơng quan H vn/D1.3 tại các OTCĐV ở VQG Vũ Quang.8: Tổng hợp kết quả lựa chọn dạng tƣơng quan H vn/D1.3 tại các OTCĐV ở VQG Xuân Sơn .9: Tổng hợp kết quả lựa chọn dạng tƣơng quan Hvn/D1.3 tại các OTCĐV ở KBT Hang Kia - Pà Cò.10: Bảng thống kê nguồn số liệu dùng để phân nhóm loài.11: Kết quả phân nhóm loài theo chiến lƣợc K-Means với chỉ tiêu Dmax và zd cho 25 loài có dung lƣợng quan sát ≥ 50 .12: Kết quả phân nhóm loài theo phân tích nhóm và phân tích biệt thức .13: Tổng hợp kết quả phân nhóm loài cho lâm phần rừng tự nhiên thuộc khu vực nghiên cứu.14: Kết quả ƣớc lƣợng các tham số của mô hình tăng trƣởng đƣờng kính theo phƣơng trình Ln[zd/( Dmax - D)] = a + b*LnD (2.15: Kết quả ƣớc lƣợng các tham số của mô hình tăng trƣởng đƣờng kính theo phƣơng trình Ln[zd/( Dmax - D)] = a + b*Ln(D) + c*PC (2.16: Kết quả so sánh chỉ tiêu RSS và SE hai dạng phƣơng trình hồi quy (2.17: Kết quả ƣớc lƣợng tham số k và m của phƣơng trình Dmax = k + m*PC (3.18: Kết quả ƣớc lƣợng các tham số của mô hình tăng trƣởng đƣờng kính theo phƣơng trình Ln[zd/( Dmax - D)] = a + b*Ln(D) + c*PC + di*Si (3.19: Kết quả so sánh chỉ tiêu RSS và SE hai dạng phƣơng trình hồi quy (2.20: Cách tính tỷ tƣơng quan xác định mức quan hệ giữa số cây chết với cỡ đƣờng kính lâm phần ở khu vực VQG Ba Bể .21: Tổng hợp kết quả lựa chọn dạng hàm toán học mô phỏng mô hình chết ở khu vực nghiên cứu trong chu kỳ nghiên cứu .22: Tổng hợp kết quả lựa chọn dạng hàm toán học mô phỏng mô hình tái sinh bổ sung chung cho khu rừng đặc dụng .23: Mô hình dự đoán động thái cấu trúc lâm phần rừng tự nhiên khu vực VQG Ba Bể.115 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang Hình 2.1: Vai trò của mô hình sinh trƣởng và dữ liệu bổ sung trong cung cấp thông tin cho quản lý rừng .2: Các thành phần cơ bản của một mô hình sinh trƣởng .3: Sơ đồ vị trí các khu vực nghiên cứu và ô tiêu chuẩn định vị khu vực nghiên cứu .4: Sơ đồ chia ô tiêu chuẩn định vị 1ha thành các ô vuông phụ để điều tra tầng cây cao.
Cách đo toạ độ tƣơng đối của cây để vẽ sơ đồ vị trí trong mỗi ô vuông 20m x 20m.6: Xác định điểm đo đƣờng kính D1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu cấu trúc & mô hình tăng trưởng rừng lá rộng tự nhiên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nghiên cứu cấu trúc, xây dựng mô hình tăng trưởng đường kính rừng tự nhiên lá rộng thường xanh, khu đặc dụng miền Bắc.
Luận án "Nghiên cứu cấu trúc & mô hình tăng trưởng rừng lá rộng tự nhiên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Nghiên cứu cấu trúc & mô hình tăng trưởng rừng lá rộng tự nhiên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu cấu trúc & mô hình tăng trưởng rừng lá rộng tự nhiên" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Nhi Khoa.
Luận án "Nghiên cứu cấu trúc & mô hình tăng trưởng rừng lá rộng tự nhiên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu cấu trúc & mô hình tăng trưởng rừng lá rộng tự nhiên" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu cấu trúc & mô hình tăng trưởng rừng lá rộng tự nhiên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.