Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của các thảm cỏ tỉnh đắk lắk và xu hướng biến đ
Nghiên cứu đặc điểm cơ bản các thảm cỏ tỉnh Đắk Lắk nhằm phân loại sinh thái, phục vụ quản lý và bảo tồn đa dạng thực vật.
Năm xuất bản
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan toàn diện về nghiên cứu thảm cỏ Đắk Lắk
Nghiên cứu này tập trung vào các thảm cỏ tự nhiên tại tỉnh Đắk Lắk. Mục đích là khảo sát, đánh giá đặc điểm sinh học, sinh thái của chúng. Luận án cung cấp cái nhìn toàn diện về cấu trúc, thành phần loài và năng suất. Nó cũng phân tích xu hướng biến động của các thảm cỏ dưới tác động của con người và môi trường. Các số liệu thu thập được giúp hiểu rõ hơn về hệ sinh thái đồng cỏ. Từ đó đề xuất các giải pháp quản lý bền vững. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc. Nó đóng góp vào cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học. Các thông tin này hữu ích cho các nhà khoa học và quản lý tài nguyên.
1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu thảm cỏ Đắk Lắk
Mục tiêu chính là xác định các đặc điểm cơ bản của thảm cỏ Đắk Lắk. Điều này bao gồm phân loại, thành phần loài, cấu trúc và sinh khối. Nghiên cứu cũng đánh giá xu hướng biến động của thảm cỏ. Ý nghĩa khoa học là bổ sung kiến thức về đặc điểm sinh thái thảm cỏ nhiệt đới. Ý nghĩa thực tiễn là cung cấp dữ liệu cho việc quy hoạch sử dụng đất. Các kết quả hỗ trợ quản lý tài nguyên đồng cỏ hiệu quả hơn. Chúng giúp bảo tồn đa dạng sinh học đồng cỏ tại khu vực.
1.2. Phương pháp và phạm vi khảo sát thảm cỏ Đắk Lắk
Nghiên cứu áp dụng nhiều phương pháp. Chúng bao gồm điều tra thực địa, thu thập mẫu vật. Phân tích mẫu đất, thực vật được thực hiện tại phòng thí nghiệm. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào ba khu vực đại diện. Đó là huyện M’Đrắk, Ea Kar và Buôn Đôn. Các khu vực này có điều kiện tự nhiên và hiện trạng khai thác khác nhau. Điều này đảm bảo tính đại diện cho các kiểu thảm cỏ Đắk Lắk. Dữ liệu được thu thập trong nhiều mùa để phản ánh sự biến động.
II. Khí hậu thổ nhưỡng Đắk Lắk Đặc điểm ảnh hưởng thảm cỏ
Các yếu tố tự nhiên đóng vai trò quan trọng định hình thảm cỏ Đắk Lắk. Vị trí địa lý và địa hình đa dạng tạo ra các vi khí hậu khác nhau. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng. Mùa mưa giúp cỏ phát triển mạnh. Mùa khô hạn chế sự phát triển của nhiều loài. Nguồn nước và tài nguyên đất cũng quyết định sự phân bố và năng suất thảm cỏ. Hiểu rõ các yếu tố này là nền tảng để đánh giá đúng tiềm năng và thách thức của các thảm cỏ tại đây.
2.1. Đặc điểm khí hậu Đắk Lắk tác động đến thảm cỏ
Đắk Lắk thuộc vùng Tây Nguyên với địa hình đa dạng. Điều này tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái khác nhau. Khí hậu Đắk Lắk là nhiệt đới ẩm. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình ổn định quanh năm. Lượng mưa phân bố không đều. Yếu tố này ảnh hưởng lớn đến chu kỳ sinh trưởng của thảm cỏ. Độ cao cũng tác động đến thành phần loài thực vật và cấu trúc thảm thực vật.
2.2. Tài nguyên đất thổ nhưỡng Đắk Lắk và vai trò với thảm cỏ
Đất đai Đắk Lắk phong phú. Các loại đất chính bao gồm đất đỏ bazan, đất xám. Đất bazan thường giàu dinh dưỡng, thích hợp cho nhiều loại cây trồng. Đất xám có hàm lượng hữu cơ thấp hơn. Tính chất lý hóa của đất quyết định sự hiện diện của các loài cỏ. Hàm lượng mùn, đạm, lân, kali tổng số trong đất được phân tích. Các chỉ số này phản ánh khả năng cung cấp dinh dưỡng cho thảm cỏ. Thổ nhưỡng Đắk Lắk là yếu tố nền tảng cho sự phát triển của đồng cỏ và đa dạng sinh học.
III. Phân loại thành phần loài đa dạng sinh học thảm cỏ Đắk Lắk
Phân loại thảm cỏ Đắk Lắk giúp hệ thống hóa các kiểu thảm thực vật. Việc này dựa trên đặc điểm sinh thái và thành phần loài. Nghiên cứu xác định nhiều kiểu thảm cỏ khác nhau. Mỗi kiểu có những đặc trưng riêng về cấu trúc, loài ưu thế. Thành phần loài thực vật được thống kê chi tiết. Nó bao gồm các loài cỏ, cây bụi và cây thân thảo khác. Dạng sống của các loài cũng được ghi nhận. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc về đa dạng sinh học đồng cỏ tại Đắk Lắk.
3.1. Phân loại các kiểu thảm cỏ Đắk Lắk và đặc điểm sinh thái thảm cỏ
Các thảm cỏ Đắk Lắk được phân thành nhiều kiểu. Phân loại dựa vào môi trường sống và thành phần loài ưu thế. Có thể kể đến thảm cỏ trên đất khô hạn, thảm cỏ ven suối. Thảm cỏ dưới tán rừng thưa và thảm cỏ đồng bằng cũng được ghi nhận. Mỗi kiểu thảm cỏ có cấu trúc và chức năng sinh thái khác nhau. Sự phân loại này là cơ sở để đánh giá tiềm năng sử dụng. Nó cũng giúp lập kế hoạch bảo tồn các hệ sinh thái đồng cỏ một cách hiệu quả.
3.2. Thành phần loài thực vật và dạng sống trong thảm cỏ Đắk Lắk
Thảm cỏ Đắk Lắk sở hữu đa dạng sinh học đồng cỏ phong phú. Nghiên cứu ghi nhận hàng trăm loài thực vật. Chúng thuộc nhiều họ khác nhau. Các loài cỏ hòa thảo chiếm ưu thế. Ngoài ra, còn có các loài thân thảo, cây bụi nhỏ. Dạng sống của thực vật được xác định. Điều này bao gồm cây một năm, cây lâu năm, thân rễ. Sự đa dạng này phản ánh khả năng thích nghi cao của thảm cỏ. Nó cho thấy sức chống chịu trước các điều kiện môi trường khắc nghiệt của khu vực.
IV. Cấu trúc sinh khối và năng suất thảm cỏ Đắk Lắk
Cấu trúc thảm thực vật là một chỉ số quan trọng. Nó thể hiện sự sắp xếp không gian của các loài. Sinh khối thảm cỏ đo lường tổng khối lượng vật chất hữu cơ. Năng suất đồng cỏ đánh giá khả năng tạo ra vật chất theo thời gian. Các yếu tố này thay đổi theo mùa và điều kiện môi trường. Nghiên cứu đã định lượng sinh khối và năng suất ở các địa điểm khác nhau. Nó cung cấp dữ liệu cơ bản cho việc đánh giá tiềm năng chăn nuôi. Các mối quan hệ giữa các chỉ số cũng được phân tích để đưa ra kết luận.
4.1. Cấu trúc hình thái của thảm thực vật đồng cỏ Đắk Lắk
Cấu trúc hình thái thảm cỏ Đắk Lắk khá đa dạng. Các yếu tố cấu trúc bao gồm mật độ, độ che phủ. Chiều cao trung bình của thảm cỏ cũng được đo đạc. Sự phân tầng của các loài thực vật cũng được nghiên cứu. Một số thảm cỏ có cấu trúc đơn giản. Các thảm khác lại phức tạp với nhiều tầng. Cấu trúc này phản ánh mức độ phát triển. Nó cũng cho thấy sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã. Việc này giúp hiểu rõ hơn về hoạt động của hệ sinh thái.
4.2. Biến động sinh khối và năng suất đồng cỏ Đắk Lắk theo mùa
Sinh khối thảm cỏ Đắk Lắk biến động rõ rệt theo mùa. Mùa mưa, sinh khối đạt đỉnh do điều kiện thuận lợi. Mùa khô, sinh khối giảm mạnh. Năng suất đồng cỏ cũng tuân theo quy luật này. Nghiên cứu đã định lượng sinh khối trên và dưới mặt đất. Tỷ lệ này cung cấp thông tin về chiến lược sống của cây. Các yếu tố như hàm lượng dinh dưỡng đất ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất. Hiểu rõ biến động này giúp tối ưu hóa khai thác và quản lý đồng cỏ hiệu quả hơn.
V. Xu hướng biến động và bảo tồn thảm cỏ Đắk Lắk
Các thảm cỏ Đắk Lắk đang đối mặt với nhiều thách thức. Hoạt động của con người là yếu tố chính gây ra biến động. Chăn thả gia súc quá mức làm thoái hóa đồng cỏ. Cháy rừng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất cũng ảnh hưởng nghiêm trọng. Nghiên cứu đánh giá thực trạng khai thác và xu hướng biến động. Từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn và quản lý bền vững. Mục tiêu là duy trì năng suất và đa dạng sinh học đồng cỏ. Bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng này là cần thiết.
5.1. Thực trạng khai thác và thoái hóa đồng cỏ Đắk Lắk hiện nay
Hoạt động chăn thả gia súc tự do phổ biến tại Đắk Lắk. Điều này dẫn đến tình trạng khai thác quá mức. Nhiều diện tích thảm cỏ bị thoái hóa. Các dấu hiệu thoái hóa bao gồm giảm độ che phủ, giảm năng suất. Thành phần loài thay đổi, các loài cỏ giá trị bị thay thế. Việc chuyển đổi đất đồng cỏ sang cây công nghiệp cũng là một vấn đề nghiêm trọng. Các hoạt động này làm suy giảm chất lượng thảm cỏ và đa dạng sinh học đồng cỏ.
5.2. Giải pháp quản lý và bảo tồn bền vững thảm cỏ Đắk Lắk
Để bảo tồn thảm cỏ Đắk Lắk, cần có các giải pháp đồng bộ. Quản lý chăn thả hợp lý là ưu tiên hàng đầu. Hạn chế số lượng vật nuôi và luân chuyển đồng cỏ. Cải tạo các diện tích bị thoái hóa bằng cách trồng bổ sung các loài cỏ có giá trị. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của đồng cỏ. Các chính sách khuyến khích sử dụng đất bền vững cũng cần được triển khai. Bảo tồn đa dạng sinh học đồng cỏ là mục tiêu cuối cùng để phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ THỦY NGHIÊN CỨU NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÁC THẢM CỎ TỈNH ĐẮK LẮK VÀ XU HƢỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA NÓ LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC THÁI NGUYÊN - 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ THỦY NGHIÊN CỨU NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÁC THẢM CỎ TỈNH ĐẮK LẮK VÀ XU HƢỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA NÓ Chuyên ngành: Sinh thái học Mã số: 62 42 01 20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Hƣớng dẫn khoa học: 1.TS Hoàng Chung 2.TS Lê Ngọc Công THÁI NGUYÊN - 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án này là trung thực, chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ luận án nào; không trùng lặp với các công trình khoa học đã được công bố. Các thông tin trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc; các hình không ghi nguồn trích dẫn là của tác giả. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thủy ii LỜI CẢM ƠN Bằng tấm lòng thành kính, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng sâu sắc tới: PGS.TS Hoàng Chung và PGS.TS Lê Ngọc Công đã quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình triển khai nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận án.
Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, đặc biệt là Bộ môn Thực vật học, Khoa Sinh - Kỹ thuật Nông nghiệp, Phòng Đào tạo (bộ phận sau đại học) của trường Đại học Sư phạm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong học tập và hoàn thành luận án. Phòng Hoá phân tích, Viện Hoá học thuộc Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Thổ nhưỡng Nông Hoá, Trung tâm nghiên cứu Đất, Phân bón và Môi trường Tây Nguyên đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong quá trình phân tích, xử lý mẫu. Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Thái Nguyên nơi tôi trực tiếp công tác, các anh chị em đồng nghiệp đã giúp đỡ và khuyến khích động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và những người thân đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi cả về tinh thần và vật chất để tôi yên tâm hoàn thành luận án này.
Thái Nguyên, năm 2015 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Thủy iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG.
viii DANH MỤC CÁC HÌNH. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Những điểm mới của luận án. 2 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm liên quan. Thảm thực vật.
Diễn thế thảm thực vật. Những hệ thống phân loại thảm thực vật. Những quan điểm phân chia thảm thực vật. Trên thế giới.
Những nghiên cứu về đồng cỏ. Nhiệm vụ và lịch sử phát triển của Đồng cỏ học .2 Nguồn gốc, phân bố của các đồng cỏ. Nguồn gốc và phân bố thảm cỏ trong đai nhiệt đới. Phân loại thảm cỏ nhiệt đới.
Những nghiên cứu về thành phần loài trong các thảm cỏ. Những nghiên cứu về dạng sống. Năng suất của đồng cỏ. Cơ sở đánh giá chất lượng các giống cỏ.
Những nghiên cứu về động thái đồng cỏ. Những nghiên cứu về thoái hoá đồng cỏ do chăn thả và vấn đề sử dụng hợp lý đồng cỏ. Những nghiên cứu về thoái hoá đồng cỏ do chăn thả. Vấn đề sử dụng hợp lý đồng cỏ Việt Nam .33 Chƣơng 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng, địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu. Phương pháp điều tra ngoài thực địa.
Phương pháp phân tích mẫu .38 Chƣơng 3: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên. Yếu tố địa lý. Yếu tố địa hình.
Yếu tố khí hậu. Yếu tố thuỷ văn. Tài nguyên đất đai. Lớp phủ thực vật.
Điều kiện kinh tế xã hội. Điều kiện kinh tế. Điều kiện xã hội. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở 3 vùng nghiên cứu.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện M’Đrắk. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ea Kar. Điều tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Buôn Đôn .56 v Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân loại, nguồn gốc và phân bố các thảm cỏ Đắk Lắk.
Phân loại các kiểu thảm cỏ. Nguồn gốc và phân bố. Thành phần loài và dạng sống. Đặc trưng về thành phần loài và thành phần kiểu dạng sống thực vật trong khu vực nghiên cứu.
Đặc trưng về thành phần loài và thành phần kiểu dạng sống ở các điểm nghiên cứu. Cấu trúc hình thái của các thảm cỏ tỉnh Đắk Lắk. Cấu trúc hình thái của các thảm cỏ ở xã Ea Trang, huyện M’Đrắk. Cấu trúc hình thái của các thảm cỏ ở Khu bảo tồn Ea Sô, huyện Ea Kar.
Cấu trúc hình thái của các thảm cỏ ở Khu bảo tồn huyện Buôn Đôn. Một số tính chất lý, hóa học của đất. Hàm lượng mùn. Đạm tổng số.
Lân tổng số. Hàm lượng Kali tổng số. Biến động theo mùa của sinh khối thực vật trong các thảm cỏ tỉnh Đắk Lắk. Vườn quốc gia Ea Sô.
Khu bảo tồn Buôn Đôn. Cấu trúc năng suất các thảm cỏ ở tỉnh Đắk Lắk. Cấu trúc năng suất của thảm cỏ ở EaTrang, M’Đrắk. Cấu trúc năng suất của thảm cỏ ở Ea Sô.
Cấu trúc năng suất của thảm cỏ ở Buôn Đôn. Quan hệ trọng lượng giữa hai phần trên và dưới mặt đất. Quan hệ khối lượng phần trên mặt đất với diện tích lá. Thực trạng khai thác và xu thế biến động của các thảm cỏ.
Thực trạng khai thác hiện nay và hiệu quả của nó. Chất lượng của một số loài cỏ ưu thế ở các thảm cỏ. Xu thế biến động của các thảm cỏ ở Đắk Lắk. Đề xuất phương hướng sử dụng hợp lý .123 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .126 TÀI LIỆU THAM KHẢO .127 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .135 DANH LỤC THỰC VẬT TRONG CÁC THẢM CỎ TỈNH ĐẮKLẮK .136 vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT GPS : Hệ thống định vị toàn cầu (Global possitioning System) Pr : Protein Nxb : Nhà xuất bản OTC : Ô tiêu chuẩn UBND : Ủy ban nhân dân UNESCO : Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên Hợp Quốc (United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization) VCK : Vật chất khô viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Phân loại các thảm cỏ nhiệt đới. Thành phần hoá học của một số giống cỏ Hoà thảo. Thành phần hoá học của một số giống cây bộ Đậu. Phân loại các thảm cỏ trong đai nhiệt đới ở độ cao từ 400 - 500 m (tỉnh Đắk Lắk).
Danh lục các họ thực vật trong vùng nghiên cứu. Thành phần kiểu dạng sống thực vật trong các thảm cỏ ở Đắk Lắk. Đặc điểm quần hợp Miscanthus floridulus + Thysanolaena maxima + Imperata cylindrica. Đặc điểm quần hợp Thysanolaena maxima + Miscanthus floridulus và Ageratum conyzoides.
Đặc điểm quần hợp Heteropogon contortus + Imperata cylindrica + Pseudosorghum zollingeri. Đặc điểm quần hợp Imperata cylindrica + Heteropogon contortus + Pseudosorghum zollingeri. Đặc điểm quần hợp Imperata cylindrica + Pseudosorghum zollingeri + Heteropogon contortus. Đặc điểm quần hợp Setaria aurea.
Đặc điểm quần hợp Digitaria abludens + Dactylocterium eagyptiacum + Eleusine indica. Đặc điểm quần hợp Chrysopogon aciculatus + Desmodium microphillum. Đặc điểm quần hợp Imperata cylindrica + Chrysopogon aciculatus. Một số chỉ tiêu lý, hóa học của đất ở các địa điểm nghiên cứu.
Biến động sinh khối thực vật trong các thảm cỏ ở huyện M’Đrắk. Biến động sinh khối thực vật trong các thảm cỏ ở quốc gia vườn Ea Sô. Biến động sinh khối thực vật trong các thảm cỏ ở huyện Buôn Đôn. Cấu trúc năng suất trên mặt đất của các thảm cỏ ở huyện M’Đrắk.
Cấu trúc năng suất dưới mặt đất của các thảm cỏ ở huyện M’Đrắk. Cấu trúc năng suất trên mặt đất của các thảm cỏ ở vườn quốc gia Ea Sô. Cấu trúc năng suất dưới mặt đất của các thảm cỏ ở vườn quốc gia Ea Sô. Cấu trúc năng suất trên mặt đất của các thảm cỏ ở huyện Buôn Đôn.
Cấu trúc năng suất dưới mặt đất của các thảm cỏ ở huyện Buôn Đôn. Khối lượng phần trên mặt đất và phần dưới mặt đất của các thảm cỏ ở tỉnh Đắk Lắk. Khối lượng phần trên mặt đất/diện tích lá của các thảm cỏ ở tỉnh Đắk Lắk. Thành phần hoá học của một số loài cỏ ưu thế trong các thảm cỏ ở tỉnh Đắk Lắk.
117 x DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Sơ đồ phân bố các thảm thực vật theo Olson J. Cấu trúc thẳng đứng của savan. Mô hình hóa về sự phân bố cây trong các kiểu savan.
Biến động các yếu tố khí hậu trung bình tỉnh Đắk Lắk từ 2006 - 2011. Bản đồ hiện trạng rừng tỉnh Đắk Lắk. Biểu đồ sinh khí hậu M'đrắk - Số liệu từ 2009 - 2013. Bản đồ hiện trạng rừng huyện M’Đrắk.
Biểu đồ sinh khí hậu Ea sô - Số liệu từ 2009 - 2013. Bản đồ hiện trạng rừng huyện Ea Kar. Biểu đồ sinh khí hậu Buôn Đôn - Số liệu từ 2009 - 2013. Bản đồ hiện trạng rừng huyện Buôn Đôn.
Sơ đồ nguồn gốc và diễn thế của các thảm cỏ Đắc Lắk. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam có các thảm cỏ phân bố rải rác khắp nơi nhưng tập trung nhiều nhất là ở vùng trung du và miền núi. Thảm cỏ là nguồn cung cấp thức ăn chủ yếu của ngành chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò, dê, cừu. Hiện nay, nhu cầu phát triển chăn nuôi ngày càng lớn, các hình thức khai thác các thảm cỏ tự nhiên như trước không thể đáp ứng được yêu cầu phát triển chăn nuôi hiện tại.
Do đó, cần phải có nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng cho các loại thảm thực vật này, nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong ngành chăn nuôi, giữ cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường bền vững. Các thảm cỏ vùng Đắk Lắk là những thảm cỏ có thể có nguồn gốc nguyên sinh hay thứ sinh.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của các thảm cỏ tỉnh đắk lắ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm cơ bản các thảm cỏ tỉnh Đắk Lắk nhằm phân loại sinh thái, phục vụ quản lý và bảo tồn đa dạng thực vật.
Luận án "Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của các thảm cỏ tỉnh đắk lắ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của các thảm cỏ tỉnh đắk lắ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của các thảm cỏ tỉnh đắk lắ" thuộc chuyên ngành Sinh thái học. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của các thảm cỏ tỉnh đắk lắ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của các thảm cỏ tỉnh đắk lắ" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của các thảm cỏ tỉnh đắk lắ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.