Luận án tiến sĩ chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp việt nam
Luận án tiến sĩ phân tích chính sách thúc đẩy doanh nghiệp nông nghiệp phát triển bền vững, đề xuất giải pháp cải thiện năng lực cạnh tranh.
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp
- Số trang:
- 197 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Trần Thị Kim Anh
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp
Chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp giữ vị trí then chốt trong quá trình hiện đại hóa nông nghiệp Việt Nam. Khu vực nông nghiệp đối mặt nhiều thách thức lớn. Doanh nghiệp nông nghiệp chịu rủi ro cao về thiên tai và biến động thị trường. Quy mô sản xuất phần lớn còn nhỏ lẻ và phân tán. Nguồn lực đầu tư công chưa đáp ứng nhu cầu phát triển thực tiễn. Hệ thống chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp cần sự đổi mới toàn diện. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn khoa học sâu sắc. Khung phân tích tập trung vào quá trình hoạch định và thực thi cơ chế quản lý. Mục tiêu hàng đầu là tháo gỡ điểm nghẽn cho cộng đồng doanh nghiệp. Sự can thiệp của nhà nước bảo đảm tính thị trường và công bằng. Các công cụ hỗ trợ hướng tới hiệu quả thực chất dài hạn.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp được triển khai trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế sâu rộng. Nông nghiệp Việt Nam chuyển dịch mạnh mẽ từ chiều rộng sang chiều sâu. Sự cạnh tranh kinh tế quốc tế gia tăng nhanh chóng. Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đặt ra tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp nông nghiệp đóng vai trò hạt nhân liên kết nông dân với thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp nông nghiệp tại Việt Nam còn rất khiêm tốn. Tỷ lệ đóng góp vào GDP chưa tương xứng với tiềm năng đất nước. Các chính sách ưu đãi hiện hành bộc lộ nhiều điểm nghẽn cần tháo gỡ. Công trình nghiên cứu làm sáng tỏ cơ sở khoa học để đổi mới chính sách kinh tế nông thôn.
1.2. Khoảng trống tri thức và hướng tiếp cận nghiên cứu mới
Tổng quan y văn chỉ ra nhiều khoảng trống học thuật cần bổ sung. Các công trình trước đây thường phân tích riêng lẻ từng chính sách ngành. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện mức độ tiếp cận chính sách từ góc nhìn doanh nghiệp. Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống và liên ngành. Khung phân tích kết hợp lý luận thể chế và bằng chứng thực nghiệm tại địa phương. Nghiên cứu khảo sát trực tiếp tình hình hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu bổ sung luận cứ thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách tại Việt Nam. Hướng tiếp cận mới giúp nhận diện chính xác các rào cản đang cản trở doanh nghiệp.
II. Vai trò chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp
Chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp định hình môi trường kinh doanh minh bạch và an toàn. Một khung khổ pháp lý thuận lợi sẽ kích thích tinh thần khởi nghiệp tại nông thôn. Doanh nghiệp nông nghiệp tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động địa phương. Doanh nghiệp còn đóng vai trò đầu tàu dẫn dắt ứng dụng khoa học kỹ thuật. Nhà nước cần xây dựng chính sách nhất quán và ổn định lâu dài. Sự can thiệp chính sách thúc đẩy năng lực tự chủ của khu vực tư nhân. Môi trường cạnh tranh bình đẳng thu hút dòng vốn đầu tư dài hạn. Chính sách phù hợp giúp nông sản Việt Nam thâm nhập thị trường quốc tế vững chắc hơn.
2.1. Cơ sở lý luận về thể chế phát triển kinh tế nông nghiệp
Xây dựng hoàn thiện thể chế phát triển kinh tế nông nghiệp là nền tảng cốt lõi cho mọi chính sách. Thể chế kinh tế nông nghiệp bao gồm quy định pháp luật, cơ chế thực thi và tập quán kinh doanh. Thể chế tiến bộ giúp giảm mạnh chi phí giao dịch cho doanh nghiệp. Thể chế bảo vệ quyền sở hữu tài sản và đất đai cho nhà đầu tư. Khi thể chế rõ ràng, doanh nghiệp yên tâm ký kết hợp đồng liên kết dài hạn với nông dân. Cơ chế quản lý nhà nước chuyển đổi từ kiểm soát sang phục vụ và kiến tạo. Sự minh bạch trong cấp phép dự án tạo niềm tin lớn cho thị trường. Hoàn thiện thể chế là tiền đề nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi ngành hàng.
2.2. Bài học kinh nghiệm quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp nông thôn
Kinh nghiệm quốc tế mang lại nhiều gợi ý quý báu cho Việt Nam. Các quốc gia phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc và Israel chú trọng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và hỗ trợ vốn ban đầu. Thái Lan phát triển mạnh mô hình liên kết hợp tác xã với doanh nghiệp tư nhân. Hà Lan tập trung xây dựng cụm liên kết ngành nông nghiệp hiện đại. Các nước đều áp dụng chính sách ưu đãi thuế có chọn lọc và bảo hiểm rủi ro nông nghiệp. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo hệ sinh thái đổi mới sáng tạo nông nghiệp. Việt Nam có thể chắt lọc các bài học kinh nghiệm này để điều chỉnh chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp nguồn lực quốc gia.
III. Thực trạng chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp
Giai đoạn vừa qua chứng kiến nhiều nỗ lực cải cách chính sách của Chính phủ. Số lượng doanh nghiệp nông nghiệp đăng ký thành lập mới có xu hướng tăng dần. Một số tập đoàn lớn đã đầu tư bài bản vào sản xuất nông nghiệp quy mô lớn. Dù vậy, phần lớn doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam vẫn có quy mô nhỏ và siêu nhỏ. Trình độ quản trị và tiềm lực tài chính còn nhiều hạn chế. Việc thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của nhà nước gặp nhiều trở ngại thủ tục. Tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận được đất đai và vốn vay ưu đãi còn ở mức thấp. Cần có đánh giá khách quan về từng nhóm chính sách cụ thể.
3.1. Tác động của chính sách tích tụ đất đai nông nghiệp
Quy mô sử dụng đất quyết định trực tiếp hiệu quả đầu tư nông nghiệp. Thực tế cho thấy chính sách tích tụ đất đai nông nghiệp vẫn còn nhiều điểm nghẽn pháp lý. Đất đai manh mún cản trở việc cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ đồng bộ. Thủ tục chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp diễn ra phức tạp và kéo dài. Doanh nghiệp gặp khó khăn khi đàm phán trực tiếp với hàng trăm hộ nông dân. Quy định về hạn điền và mục đích sử dụng đất lúa chưa đủ độ linh hoạt. Cần hoàn thiện cơ chế thị trường quyền sử dụng đất để doanh nghiệp mở rộng mặt bằng sản xuất thuận lợi.
3.2. Hiệu quả từ nguồn vốn và chính sách tín dụng nông nghiệp
Vốn là huyết mạch cho hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Mặc dù nhà nước đã ban hành chính sách tín dụng nông nghiệp ưu đãi, khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp vẫn hạn chế. Các ngân hàng thương mại đòi hỏi tài sản bảo đảm có giá trị cao. Tài sản hình thành trên đất nông nghiệp chưa được công nhận đầy đủ quyền sở hữu để thế chấp. Mức độ rủi ro cao của ngành nông nghiệp khiến chi phí thẩm định tín dụng tăng. Thủ tục vay vốn phức tạp tạo rào cản cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc phát triển bảo hiểm nông nghiệp thương mại chưa đáp ứng kỳ vọng. Doanh nghiệp thiếu vốn lưu động để duy trì chu kỳ sản xuất.
3.3. Hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ chuyển đổi số
Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ đạt được một số bước tiến ban đầu. Các khóa đào tạo quản trị và xúc tiến thương mại được tổ chức tại nhiều địa phương. Tuy nhiên, quy mô hỗ trợ tài chính còn phân tán và manh mún. Việc hỗ trợ chuyển đổi số trong nông nghiệp chưa triển khai sâu rộng. Doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu kinh phí đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin. Khả năng làm chủ phần mềm quản lý truy xuất nguồn gốc còn yếu. Cơ quan quản lý cần thiết kế các gói hỗ trợ công nghệ chuyên biệt. Sự kết nối giữa doanh nghiệp công nghệ số và nông nghiệp cần được thúc đẩy quyết liệt hơn.
IV. Đánh giá chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp
Hệ thống chính sách hiện hành đã tạo nền móng bước đầu cho kinh tế nông thôn phát triển. Nông sản Việt Nam khẳng định vị thế xuất khẩu trên bản đồ thế giới. Tuy vậy, các rào cản hành chính vẫn làm giảm hiệu lực chính sách. Năng lực thực thi ở cấp cơ sở chưa đồng đều giữa các vùng miền. Sự phối hợp liên ngành giữa các bộ ngành đôi lúc còn chồng chéo. Nhiều chính sách hỗ trợ thiếu nguồn ngân sách thực hiện tương ứng. Các nút thắt này làm suy giảm động lực của nhà đầu tư tư nhân. Việc cải thiện thực chất môi trường kinh doanh nông nghiệp là nhiệm vụ cấp bách hiện nay.
4.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nông nghiệp
Cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nông nghiệp là mục tiêu xuyên suốt của chính sách phát triển. Đa số doanh nghiệp xuất khẩu thô với giá trị gia tăng thấp. Thương hiệu nông sản Việt Nam chưa tạo được độ nhận diện mạnh mẽ trên thị trường toàn cầu. Chất lượng sản phẩm chưa hoàn toàn đồng đều giữa các lô hàng. Chi phí logistics nội địa cao làm tăng giá thành sản phẩm cuối cùng. Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp còn hạn chế. Chính sách cần tập trung hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tiêu chuẩn kiểm nghiệm, đóng gói và bảo quản sau thu hoạch. Doanh nghiệp mạnh sẽ kéo theo nền nông nghiệp vững mạnh.
4.2. Khó khăn trong thu hút đầu tư vào nông nghiệp nông thôn
Dòng vốn thu hút đầu tư vào nông nghiệp nông thôn hiện chiếm tỷ trọng dưới 10% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Hạ tầng giao thông và điện nước tại vùng sâu vùng xa chưa đồng bộ. Thủ tục phê duyệt dự án đầu tư nông nghiệp trải qua nhiều tầng nấc phê duyệt. Doanh nghiệp đối mặt với rủi ro biến đổi khí hậu và dịch bệnh cây trồng, vật nuôi. Thiếu cơ chế chia sẻ rủi ro giữa nhà nước và doanh nghiệp làm chùn bước nhà đầu tư. Các chính sách miễn giảm tiền thuê đất khó tiếp cận trên thực tế do vướng mắc giải phóng mặt bằng. Chính phủ cần cải thiện chính sách ưu đãi đầu tư theo hướng minh bạch và khả thi hơn.
V. Giải pháp chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp
Chiến lược hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp đòi hỏi tư duy cải cách đột phá. Nhà nước cần chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp. Trọng tâm chính sách là tháo gỡ rào cản gia nhập thị trường và giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Việc phân bổ nguồn lực công phải gắn liền với hiệu quả kinh tế và tính bền vững sinh thái. Cần đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ công trong nông nghiệp. Đổi mới thể chế khuyến khích tinh thần đổi mới sáng tạo của kinh tế tư nhân. Hệ thống giải pháp cần triển khai đồng bộ từ trung ương đến địa phương.
5.1. Thúc đẩy mô hình doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao
Phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao là định hướng then chốt để đột phá năng suất. Nhà nước cần xây dựng chính sách ưu đãi vượt trội về thuế thu nhập doanh nghiệp và đất đai. Việc thành lập các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cần gắn với hạ tầng nghiên cứu khoa học. Cần hỗ trợ doanh nghiệp nhập khẩu công nghệ sinh học và tự động hóa tiên tiến. Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia nên dành gói tài trợ riêng cho nông nghiệp thông minh. Đẩy mạnh đào tạo kỹ sư nông nghiệp chất lượng cao đáp ứng yêu cầu vận hành thiết bị hiện đại. Doanh nghiệp công nghệ cao sẽ trở thành lực lượng tiên phong dẫn dắt thị trường.
5.2. Hoàn thiện chuỗi liên kết chuỗi giá trị nông sản bền vững
Tăng cường liên kết chuỗi giá trị nông sản bền vững là giải pháp sống còn cho nền nông nghiệp hiện đại. Mô hình liên kết 4 nhà giữa nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân cần được thể chế hóa chặt chẽ. Hợp đồng tiêu thụ nông sản phải có tính pháp lý ràng buộc cao nhằm bảo vệ các bên tham gia. Nhà nước cần hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu tập trung đạt chuẩn quốc tế. Cần có cơ chế bảo hiểm giá sàn để giảm thiểu rủi ro biến động thị trường. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư sâu vào khâu chế biến và bảo quản lạnh. Liên kết chuỗi giá trị chặt chẽ nâng cao giá trị gia tăng cho toàn bộ nền kinh tế nông nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG TRẦN THỊ KIM ANH CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội -2021 Luận văn tiến sĩ Kinh tế BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG TRẦN THỊ KIM ANH CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9 31 01 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trần Kim Hào 2. Nguyễn Minh Tú Hà Nội - 2021 Luận văn tiến sĩ Kinh tế LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam kết Luận án tiến sĩ "Chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam" là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, dưới sự hướng dẫn khoa học của các thầy hướng dẫn và các nhà khoa học của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương. Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được các tác giả khác công bố, các thông tin trích dẫn trong luận án đã được trích dẫn rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2021 Tác giả luận án Trần Thị Kim Anh Luận văn tiến sĩ Kinh tế LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện công trình nghiên cứu, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các Thầy, Cô, bạn bè, đồng nghiệp và các cơ quan. Tôi xin trân trọng cảm ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan hữu quan đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án tiến sĩ này. Tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương; các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.
Trần Kim Hào và TS. Nguyễn Minh Tú đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luậnán. Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Vụ Quản lý doanh nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận án. Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn gia đình và bạn bè đã động viên, cổ vũ, khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tác giả luận án Trần Thị Kim Anh Luận văn tiến sĩ Kinh tế i MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ. viii MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của nội dung luận án. 3 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP. Nghiên cứu về tạo lập môi trường cho hoạt động kinh doanh nông nghiệp và khung chính sách nông nghiệp. Nghiên cứu đánh giá thực trạng của quá trình phát triển doanh nghiệp nông nghiệp. Nghiên cứu về chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp.
Khoảng trống nghiên cứu. HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. Mục tiêu nghiên cứu .16 Luận văn tiến sĩ Kinh tế ii 1. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận và khung phân tích. Phương pháp nghiên cứu .21 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP.
Doanh nghiệp nông nghiệp. Chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp. Nội dung nghiên cứu chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp. Tiêu chí đánh giá chính sách chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp. Một số bài học rút ra cho hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ở Việt Nam .48 Chương 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM.
51 Luận văn tiến sĩ Kinh tế iii 3. THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Số lượng doanh nghiệp nông nghiệp. Quy mô doanh nghiệp nông nghiệp.
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp. THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP. Thực trạng hoạch định chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp. Thực trạng tổ chức triển khai chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp.
THỰC TRẠNG THỤ HƯỞNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM. Chính sách đất đai. Chính sách hỗ trợ đầu tư. Chính sách tiếp cận vốn tín dụng.
Chính sách khoa học công nghệ. Chính sách về lao động và đào tạo nhân lực. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và phát triển thị trường. Chính sách hỗ trợ chế biến sản phẩm.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM. Những kết quả đạt được. Những hạn chế, bất cập .104 Luận văn tiến sĩ Kinh tế iv 3. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập .110 Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNHSÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỚI.
BỐI CẢNH, QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỚI. Bối cảnh liên quan đến chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn tới. Quan điểm và định hướng về chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam giai đoạn tới. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỚI.
Nhóm giải pháp hoàn thiện khâu hoạch định chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp. Nhóm giải pháp hoàn thiện khâu tổ chức triển khai chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp .136 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Những điểm hạn chế của luận án. Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo.
145 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 146 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 159 Luận văn tiến sĩ Kinh tế MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Thực tế đã chứng minh, doanh nghiệp là một chủ thể chức sản xuất, kinh doanh có trình độ, nguồn lực và kỹ năng tổ chức sản xuất nông nghiệp khá hiệu quả.
Vì thế, nhiều quốc gia đã nhanh chóng tập trung thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp để tạo nên sự phát triển mang tính đột phá. Việt Nam là quốc gia có lợi thế về nông nghiệp, nhưng chủ thể của sản xuất nông nghiệp vẫn chủ yếu là các hộ gia đình nên sự phát triển của ngành nông nghiệp thiếu đột phá. Vì thế, trong giai đoạn vừa qua, Việt Nam đã khá chú trọng đến vai trò của khu vực doanh nghiệp nông nghiệp, đã ban hành khá nhiều chính sách phát triển doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp nông nghiệp phát triển. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2020), tính đến hết ngày 31/12/2019, cả nước có 10.085 doanh nghiệp nông nghiệp đang hoạt động, con số này của năm 2020 là 11.
Số lượng doanh nghiệp chỉ chiếm gần 1% tổng số doanh nghiệp trên cả nước. Quy mô đầu tư vào nông nghiệp chủ yếu ở quy mô nhỏ và siêu nhỏ, chiếm đến 92,35%, doanh nghiệp có quy mô vừa với 2,06% và tiếp đến là doanh nghiệp có quy mô lớn chiếm chưa đầy 6%. Qua đó cho thấy, sự phát triển của các doanh nghiệp nông nghiệp trong giai đoạn vừa qua còn khá khiêm tốn so với tiềm năng, lợi thế phát triển. Sự phát triển khiêm tốn này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân chính là chưa có chính sách thực sự mạnh, đủ lực để thúc đẩy sự phát triển của khu vực doanh nghiệp nông nghiệp.
Hiện nay, chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp chủ yếu tập trung vào hỗ trợ, ưu đãi đối với doanh nghiệp nông nghiệp như: hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ Luận văn tiến sĩ Kinh tế 2 tầng; hỗ trợ giao đất, cho thuê đất; ưu đãi tín dụng; hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh; hỗ trợ về chế biến sản phẩm; khuyến khích, thu hút đầu tư tư nhân; hỗ trợ chuyển giao công nghệ mới. Lĩnh vực hỗ trợ của chính sách như vậy được xem là khá toàn diện, tuy nhiên tính đồng bộ của chính sách, mức độ hỗ trợ của chính sách chưa tốt; đôi khi khâu tổ chức triển khai còn chậm, nguồn lực bố trí cho triển khai chính sách khá khó khăn nên các chính sách có mức hỗ trợ thấp lại tổ chức thực hiện một cách nửa vời nên hiệu quả, mức độ tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp chưa lớn. Trong giai đoạn tới, mặc dù sự đóng góp của ngành nông nghiệp vào GDP của nền kinh tế chỉ khoảng 14,8% (Tổng cục Thống kê, 2020) nhưng ngành nông nghiệp vẫn là ngành quan trọng của Việt Nam bởi vì ngành nông nghiệp vẫn là nơi sinh sống và tạo công ăn việc làm của gần 70% dân số, là "bệ đỡ" cho nền kinh tế khi gặp khó khăn. Vì thế, trong giai đoạn tới doanh nghiệp nông nghiệp sẽ tiếp tục là chủ thể rất quan trọng cần phải thúc đẩy phát triển, điều này được thể hiện tại Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 17/7/2019 của Chính phủ về giải pháp khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp hiệu quả, an toàn và bền vững.
Trong đó, Chính phủ đặt mục tiêu đến năm 2030 có 80.000 doanh nghiệp có hoạt động đầu tư kinh doanh hiệu quả trong lĩnh vực nông nghiệp; doanh nghiệp nông nghiệp có vai trò là “trụ cột” trong việc thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp nước ta theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam. Các doanh nghiệp đang là “trụ cột”, đầu tàu trong việc thúc đẩy phát triển chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh và phát triển thương hiệu nông sản Việt Nam (Chính phủ, 2019). Để thực hiện được mục tiêu này, rất cần phải điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện lại chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Kim Anh (2021). Luận án tiến sĩ chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghi [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/luan-an-tien-si-chinh-sach-phat-trien-doanh-nghiep-nong-nghiep-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích chính sách thúc đẩy doanh nghiệp nông nghiệp phát triển bền vững, đề xuất giải pháp cải thiện năng lực cạnh tranh.
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghi" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghi" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.