Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở nước ta hiện nay
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam: vai trò, thách thức và giải pháp nâng cao hiệu quả.
Kinh tế
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan nghiên cứu về quản lý BHTN
Luận án phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước (QLNN) về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Nghiên cứu tổng hợp các công trình trong và ngoài nước, xác định vấn đề cần giải quyết như hiệu quả QLNN, chính sách BHTN, và tác động đến thị trường lao động. Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN bao gồm luật việc làm, an sinh xã hội, và cơ quan bảo hiểm xã hội.
1.1. Tổng quan nghiên cứu quốc tế
Các nghiên cứu quốc tế tập trung vào vai trò của QLNN trong hỗ trợ người lao động (NLĐ) và ổn định thị trường lao động. Kinh nghiệm từ châu Âu và Bắc Mỹ cho thấy cần tăng cường giám sát quỹ BHTN và cải thiện dịch vụ hỗ trợ tìm việc. Các chính sách BHTN hiệu quả thường gắn liền với luật việc làm và an sinh xã hội.
1.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu trong nước nhấn mạnh sự thiếu đồng bộ giữa chính sách BHTN và thực tiễn. Hạn chế trong quản lý bao gồm nợ đóng BHTN của doanh nghiệp và quy trình giải quyết trợ cấp thất nghiệp (TCTN) phức tạp. Các tác giả đề xuất cải cách cơ cấu thâm niên cán bộ BHTN để nâng cao hiệu quả.
1.3. Vấn đề nghiên cứu chính
Luận án tập trung vào nguyên nhân hạn chế QLNN về BHTN, bao gồm yếu kém trong giám sát quỹ, thiếu nhận thức của NLĐ về quyền lợi, và sự chênh lệch giữa nhu cầu và cung dịch vụ hỗ trợ việc làm. Giải pháp đề xuất liên quan đến cải thiện chính sách và tăng cường hợp tác giữa cơ quan BHXH và doanh nghiệp.
II. Cơ sở lý luận QLNN về BHTN
Phần này phân tích khái niệm BHTN, phân loại thất nghiệp, và vai trò của QLNN trong đảm bảo an sinh xã hội. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả QLNN bao gồm pháp luật, nguồn lực tài chính, và năng lực của cơ quan thực thi. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy cần kết hợp giữa chính sách BHTN và phát triển thị trường lao động.
2.1. Quan niệm về BHTN và QLNN
BHTN được định nghĩa là chế độ hỗ trợ NLĐ khi thất nghiệp, dựa trên nguyên tắc đóng - hưởng. QLNN bao gồm giám sát thu - chi quỹ, xây dựng chính sách, và phối hợp giữa các cơ quan BHXH, doanh nghiệp, và NLĐ.
2.2. Phân loại thất nghiệp
Thất nghiệp được chia thành tự nguyện, phi tự nguyện, và cơ cấu. Mỗi loại đòi hỏi giải pháp khác nhau từ QLNN, như hỗ trợ đào tạo lại hoặc cải thiện môi trường kinh doanh để giảm thất nghiệp cơ cấu.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế
Các nước phát triển như Đức và Thụy Sĩ áp dụng mô hình BHTN linh hoạt, kết hợp giữa bảo hiểm và đào tạo việc làm. Bài học cho Việt Nam là cần tăng cường phối hợp giữa quỹ BHTN và trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) để nâng cao tỷ lệ giải quyết việc làm.
III. Thực trạng QLNN về BHTN tại Việt Nam
Dữ liệu cho thấy tỷ lệ tham gia BHTN ở Việt Nam thấp, nợ đóng quỹ gia tăng, và hiệu quả chi trả TCTN chưa cao. Hạn chế bao gồm quy trình thủ tục phức tạp, thiếu nguồn lực giám sát, và nhận thức của NLĐ về quyền lợi còn hạn chế. Các yếu tố như kinh tế thị trường và công nghiệp hóa ảnh hưởng trực tiếp đến QLNN.
3.1. Thực trạng thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam duy trì mức 2-3%, tập trung ở khu vực thành thị và lao động trẻ. Thất nghiệp cơ cấu gia tăng do chuyển đổi cơ cấu kinh tế và tự động hóa.
3.2. Hạn chế trong quản lý
Cơ quan BHXH thiếu nhân lực và công nghệ để xử lý hồ sơ TCTN. Nhiều doanh nghiệp nợ đóng BHTN, gây khó khăn cho quỹ. Quy trình tư vấn việc làm chưa đáp ứng nhu cầu đa dạng của NLĐ.
3.3. Nguyên nhân hạn chế
Nguyên nhân chính bao gồm thiếu đầu tư cho công nghệ thông tin, sự thiếu đồng bộ giữa chính sách và thực tiễn, và năng lực quản trị yếu của cơ quan BHXH. Thêm vào đó, nhận thức của NLĐ về BHTN còn hạn chế.
IV. Phương hướng hoàn thiện QLNN về BHTN
Luận án đề xuất tăng cường năng lực giám sát quỹ, đơn giản hóa thủ tục hưởng TCTN, và phát triển dịch vụ hỗ trợ việc làm. Các giải pháp cụ thể bao gồm cải cách chính sách, nâng cao nhận thức NLĐ, và hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm. Mục tiêu đến năm 2025 là đạt tỷ lệ tham gia BHTN 60% và giảm tỷ lệ nợ đóng quỹ.
4.1. Dự báo yếu tố thay đổi
Việt Nam sẽ đối mặt với thay đổi về công nghệ, toàn cầu hóa, và chuyển dịch lao động. Điều này đòi hỏi QLNN cần linh hoạt điều chỉnh chính sách BHTN phù hợp với thị trường lao động mới.
4.2. Mục tiêu phát triển
Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ tham gia BHTN lên 60%, đảm bảo chi trả TCTN trong vòng 15 ngày, và mở rộng hỗ trợ đào tạo lại cho NLĐ. Đồng thời, giảm tỷ lệ nợ đóng quỹ xuống dưới 5%.
4.3. Giải pháp cụ thể
Giải pháp bao gồm số hóa quy trình BHXH, tăng cường kiểm tra doanh nghiệp, và hợp tác với TTGTVL để tạo việc làm. Nâng cao nhận thức qua truyền thông và đào tạo cho NLĐ, đồng thời cải cách cơ cấu thâm niên cán bộ BHTN.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG NGUYỄN QUANG TRƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở NƯỚC TA HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tài liệu, kết quả khảo sát nêu trong luận án là trung thực, phản ánh đúng đắn số liệu thực tiễn và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào. TÁC GIẢ Nguyễn Quang Trường MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.
v PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP. Tổng quan các công trình đã công bố ở trong và ngoài nước liên quan đến quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài.
Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong nước liên quan đến QLNN về BHTN. Những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết. Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận án. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .14 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP. Quan niệm quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp. Thất nghiệp và phân loại thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp và QLNN về BHTN. Sự cần thiết phải tăng cường QLNN về BHTN. Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về BHTN. Nội dung QLNN về BHTN.
Quan niệm về hiệu quả QLNN về BHTN và các tiêu chí đánh giá hiệu quả QLNN về BHTN. Các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về BHTN. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong quản lý BHTN. Kinh nghiệm của một số quốc gia.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam .71 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Thực trạng thất nghiệp. Thực trạng BHTN và quản lý BHTN. Khái quát thực trạng BHTN ở Việt Nam.
Thực trạng QLNN về BHTN. Đánh giá chung. Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý BHTN. Nguyên nhân của các hạn chế trong quản lý BHTN .120 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở NƯỚC TA.
Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp. Dự báo những yếu tố thay đổi ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp thời kỳ đến năm 2025. Mục tiêu phát triển BHTN. Phương hướng hoàn thiện QLNN về BHTN ở nước ta đến năm 2025.
Giải pháp hoàn thiện QLNN về BHTN ở nước ta đến năm 2020. Nâng cao nhận thức về vai trò QLNN về BHTN. Nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN đối với BHTN. Nhóm giải pháp tăng cường nâng cao hiệu lực và hiệu quả QLNN về BHTN.
Các giải pháp khác. 150 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 1 Phụ lục 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Cụm từ viết tắt ANXH An sinh xã hội BHTN Bảo hiểm thất nghiệp TCTN Trợ cấp thất nghiệp NLĐ Người lao động TTGTVL Trung tâm giới thiệu việc làm BHXH Bảo hiểm xã hội XHCN Xã hội chủ nghĩa CNH Công nghiệp hóa HĐH Hiện đại hóa BHYT Bảo hiểm y tế NCS Nghiên cứu sinh DN Doanh nghiệp QLNN Quản lý nhà nước UBND Ủy ban nhân dân KTTT Kinh tế thị trường NSNN Ngân sách nhà nước DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Tỷ trọng lực lượng lao động và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động năm 2014. Số người thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp giai đoạn 2010 - 2014.
Số người tham gia BHTN và tổng số tiền thu BHTN. Số lượng tiếp nhận và giải quyết BHTN. Số lượng người thất nghiệp được tư vấn, giới thiệu việc làm giai đoạn 2010-2014. Đánh giá mức độ thủ tục hưởng TCTN.
Nhận thức của NLĐ về quyền lợi được hưởng. Cơ cấu thâm niên cán bộ BHTN. Tổng số tiền thu BHTN giai đoạn 2009-2014. Tình hình nợ đóng BHTN từ 2009-2014.
Chi BHTN giai đoạn 2010 - 2014 .Tỷ lệ sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 108 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Số người tham gia BHTN và tổng số tiền thu BHTN. Số lượng tiếp nhận và giải quyết BHTN.
Số lượng người thất nghiệp được tư vấn, giới thiệu việc làm giai đoạn 2010-2014. Tổng số tiền thu BHTN giai đoạn 2009-2014. 103 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế xã hội mà hầu hết các nước trên thế giới phải đương đầu.
Trong nền KTTT, thất nghiệp được biểu lộ một cách rõ nét nhất, nó là hệ quả tất yếu của phát triển công nghiệp. Chống thất nghiệp và bảo vệ NLĐ trong trường hợp bị thất nghiệp không chỉ là nhiệm vụ riêng của từng quốc gia mà trở thành mục tiêu chung của các tổ chức quốc tế, tổ chức liên kết kinh tế và các khu vực. Thất nghiệp là tình trạng một bộ phận lao động xã hội không tiếp cận được việc làm phù hợp với khả năng của bản thân họ, mặc dù họ đã cố gắng tìm kiếm và chấp nhận mức thu nhập mang tính thịnh hành. Các nhà kinh tế theo trường phái tự do cho rằng, thất nghiệp là vấn đề bình thường và nó sẽ thúc đẩy bộ phận lao động đang làm việc phải làm việc tốt hơn, có hiệu quả cao hơn và từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh hơn, hiệu quả hơn.
Ở góc độ khác, các nhà kinh tế lại cho rằng, thất nghiệp là tình trạng không tốt. Đối với người thất nghiệp là mất thu nhập, đời sống không đảm bảo và có thể dẫn đến tha hóa, đối với xã hội là tình trạng không tạo ra toàn dụng lao động và từ đó không tạo ra tăng trưởng kinh tế theo mong muốn. Như vậy, thất nghiệp là vấn đề mang tính 2 mặt, trong đó mặt tiêu cực là nổi trội và ảnh hưởng xấu tới tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội và phát triển con người. Do đó, Chính phủ các nước đặc biệt quan tâm đến vấn đề thất nghiệp.
Chính phủ các nước có trách nhiệm phải quản lý tốt tình trạng thất nghiệp, không để thất nghiệp xảy ra quá lớn và ảnh hưởng xấu tới nguồn lực lao động và tới đời sống của NLĐ. Tuy nhiên, việc quản lý thất nghiệp không đơn giản, vì phụ thuộc vào lợi ích và cách hành xử của các chủ sử dụng lao động đối với việc làm, thu nhập của NLĐ trong các hoạt động kinh doanh của họ. Để quản lý được tình trạng thất nghiệp, Chính phủ phải tác động vào cả chủ doanh nghiệp và NLĐ theo hướng đảm bảo lợi ích của cả hai phía được lâu dài để giảm thiểu tình trạng xa thải, mất việc làm của NLĐ. Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền KTTT định hướng XHCN.
2 Trong những năm qua, nền KTTT ở nước ta ngày càng phát triển, sự phát triển của các thành phần kinh tế trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ, đa dạng và phức tạp của nền KTTT đã đặt ra nhiều thách thức như: Sự lựa chọn, đào thải lao động của thị trường dẫn đến mất việc làm và thất nghiệp của NLĐ, sự biến động phức tạp của thị trường và sản xuất kinh doanh đưa đến NLĐ thất nghiệp. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam tổng số người thất nghiệp ở Việt Nam là 1.344 ngàn người trong năm 2010, giảm xuống còn 926 ngàn người năm 2012 nhưng sau đó có xu hướng tăng lên 1.038 ngàn người trong năm 2013 và 1.045 ngàn người năm 2014. Tỷ lệ thất nghiệp trong tổng số người trong độ tuổi lao động ở nước ta trên 2% trong giai đoạn 2010-2014, riêng tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên ở mức 5,5- 7,0%, ngoài ra còn khoảng trên 3,5 triệu thanh niên đang ở trong tình trạng việc làm bấp bênh, không ổn định.
Thực hiện Luật BHXH (từ 01/01/2009) và chính sách BHTN của Nhà nước, từ năm 2009 đến nay số người tham gia BHTN đã tăng nhanh từ 5,6 triệu người năm 2009 lên trên 9,2 triệu người năm 2014 và trên 10 triệu người năm 2015; tổng số tiền thu BHTN tăng từ 3,5 ngàn tỉ đồng năm 2009 lên 14,8 ngàn tỉ đồng năm 2014. Tuy nhiên tốc độ tăng số người người tham gia BHTN không cao (chỉ từ 4-5%/năm); số người tham gia BHTN chỉ chiếm 81% tổng số người tham gia BHXH bắt buộc và chỉ chiếm 16,9% tổng số lao động của cả nước (năm 2014); tình trạng nợ đọng BHTN rất lớn và có xu hướng tăng nhanh từ 172 tỉ đồng năm 2011 lên 336,3 tỉ đồng năm 2014. Mặt khác công tác QLNN về BHTN tuy đã đạt được những bước tiến quan trọng nhưng vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập, chưa đáp ứng kịp yêu cầu thực tiễn của xã hội về BHTN trong điều kiện phát triển KTTT và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Một số chính sách về BHTN ban hành còn chậm, chưa đồng bộ và còn chồng chéo.
Các vướng mắc phát sinh từ thực tiễn thực hiện chính sách, còn nhiều những văn bản hướng dẫn chậm ban hành và chưa kịp thời nên chậm tháo gỡ những vướng mắc trong thực tiễn. Một số hợp phần của nội dung chính sách BHTN chưa được thực hiện tốt. 3 Còn có sự chồng chéo, thiếu thống nhất trong tổ chức thực thi chính sách BHTN. Hệ thống tổ chức bộ máy QLNN về BHTN chưa thực sự hoàn thiện.
Tình hình nêu trên đang đòi hỏi phải đẩy mạnh tham gia BHTN của NLĐ và tăng cường hoàn thiện QLNN về BHTN ở Việt Nam để bảo vệ lợi ích của NLĐ và nâng cao vai trò của nhà nước đối với BHTN ở Việt Nam. Trên cơ sở những vấn đề thực tiễn nêu trên, NCS chọn chủ đề “QLNN về BHTN ở nước ta hiện nay” làm đề tài luận án trình độ tiến sĩ, chuyên ngành Quản lý Kinh tế tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Mục đích, ý nghĩa của đề tài luận án Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm cung cấp các luận cứ khoa học cho các cơ quan hoạch định, thực thi luật pháp, chính sách về BHTN để phục vụ cho việc điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện QLNN về BHTN ở Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở n" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam: vai trò, thách thức và giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở n" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở n" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở n" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở n" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở n" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở n" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.