Luận án tiến sĩ: Tập trung ruộng đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Thái Bình - Trần Thanh Quang (2019)
"Luận án tiến sĩ tập trung cải tiến công nghệ nông nghiệp cao ở tỉnh Thái Bình. Phát triển mô hình nông nghiệp bền vững và hiệu quả bằng công nghệ cao."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tập trung ruộng đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao
- Số trang:
- 173 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Trần Thanh Quang
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tập trung ruộng đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Sản xuất nông nghiệp truyền thống gặp rào cản lớn từ tình trạng manh mún đất đai. Tích tụ và tập trung đất đai trở thành xu thế tất yếu của nền nông nghiệp hiện đại. Quá trình này tạo tiền đề mở rộng quy mô sản xuất. Diện tích canh tác lớn giúp đưa máy móc cơ giới và kỹ thuật số vào đồng ruộng. Năng suất lao động tăng rõ rệt. Chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm giảm sâu. Nền kinh tế nông nghiệp chuyển dịch mạnh từ tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa lớn. Nông nghiệp công nghệ cao đòi hỏi vốn đầu tư lớn và hạ tầng đồng bộ. Đất đai tập trung giúp tối ưu hóa hệ thống tưới tiêu tự động, nhà kính và cảm biến môi trường. Doanh nghiệp và nông dân dễ dàng áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế.
1.1. Khái niệm và tính tất yếu của tập trung ruộng đất
Tập trung ruộng đất là việc hợp nhất các mảnh đất nhỏ lẻ thành thửa ruộng lớn. Quyền sử dụng đất có thể thuộc nhiều chủ sở hữu khác nhau thông qua cơ chế thuê, mượn hoặc góp đất. Tích tụ đất đai là quá trình mở rộng quyền sở hữu và sử dụng đất vào tay một số ít chủ thể kinh tế. Cả hai quá trình giải quyết bài toán chia cắt ruộng đồng sau thời kỳ giao khoán. Sản xuất quy mô nhỏ khiến chi phí cơ giới hóa tăng cao. Phân tán đất đai làm lãng phí lao động nông thôn và giảm sức cạnh tranh nông sản. Tập trung đất đai tạo điều kiện hình thành vùng nguyên liệu chuyên canh tập trung. Đây là bước đệm bắt buộc để chuyển đổi sang nền nông nghiệp hiện đại.
1.2. Vai trò tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp bứt phá
Quy mô ruộng đất lớn tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế nông nghiệp. Đất liền vùng giúp máy bay phun thuốc và máy gặt đập liên hợp hoạt động tối đa công suất. Thời gian làm đất và thu hoạch rút ngắn đáng kể. Năng suất cây trồng tăng từ 15 đến 25 phần trăm so với canh tác phân tán. Hao hụt sau thu hoạch giảm xuống mức thấp nhất. Thu nhập của người sản xuất cải thiện rõ rệt nhờ tiết giảm chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Đất đai tập trung thu hút dòng vốn đầu tư dài hạn từ các doanh nghiệp tư nhân. Nông sản sản xuất ra có độ đồng đều cao, dễ đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
1.3. Yêu cầu cốt lõi khi ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất
Nông nghiệp công nghệ cao đòi hỏi sự đồng bộ nghiêm ngặt về địa hình và hạ tầng. Ruộng đồng cần san phẳng mặt bằng để lắp đặt hệ thống cảm biến độ ẩm và dinh dưỡng đất. Hệ thống giao thông nội đồng phải đủ rộng cho xe tải trọng tải lớn vận chuyển vật tư và nông sản. Nguồn nước tưới cần kiểm soát tự động qua mạng lưới đường ống ngầm. Các mô hình nhà màng, nhà lưới yêu cầu mặt bằng ổn định tối thiểu từ vài hecta trở lên. Quy trình canh tác phải tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn VietGAP và GlobalGAP. Nếu thiếu mặt bằng tập trung, việc số hóa đồng ruộng hoàn toàn bất khả thi.
II. Tích tụ và tập trung đất đai nông nghiệp tại Thái Bình
Tỉnh Thái Bình sở hữu đồng bằng màu mỡ nhưng mật độ dân số rất cao. Ruộng đất bình quân đầu người ở mức thấp so với cả nước. Trong giai đoạn 2011-2017, địa phương triển khai đồng bộ các giải pháp dồn điền đổi thửa. Số thửa ruộng bình quân của mỗi hộ giảm mạnh từ 4-5 thửa xuống còn 1,5 thửa. Kết quả này tạo xung lực mới cho thị trường chuyển nhượng và cho thuê đất. Nhiều mô hình trang trại quy mô lớn xuất hiện tại các huyện Quỳnh Phụ, Đông Hưng và Hưng Hà. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi diễn ra sôi nổi trên diện tích đất mới gom tụ. Hiệu quả kinh tế trên một hecta đất canh tác tăng trưởng liên tục qua từng năm.
2.1. Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa trên địa bàn
Công tác dồn điền đổi thửa tại Thái Bình đạt kết quả ấn tượng qua các giai đoạn. Toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh đã hoàn thành việc chỉnh trang đồng ruộng. Mạng lưới kênh mương và đường giao thông nội đồng được quy hoạch lại bài bản. Người dân tự nguyện hiến đất làm đường và hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu. Số lượng bờ ngăn chia cắt giảm hàng ngàn kilomet. Đất sản xuất nông nghiệp được quy gom thành các vùng sản xuất hàng hóa liền khoảnh. Việc đưa máy cấy, máy gặt và thiết bị bay không người lái vào đồng ruộng trở nên thuận tiện. Nền tảng hạ tầng mới thúc đẩy nhanh tiến trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
2.2. Tình hình tích tụ đất đai của nông dân và doanh nghiệp
Xu hướng tích tụ và tập trung đất đai tại Thái Bình diễn ra đa dạng về hình thức. Nông dân sản xuất giỏi thuê lại đất của các hộ chuyển sang làm công nghiệp hoặc dịch vụ. Nhiều hộ tích tụ diện tích từ 5 đến 30 hecta để trồng lúa giống và cây rau màu xuất khẩu. Các hợp tác xã và doanh nghiệp tích cực thuê quyền sử dụng đất dài hạn từ nông dân. Thời hạn thuê phổ biến kéo dài từ 5 đến 20 năm, đảm bảo tính ổn định cho đầu tư cơ bản. Tỉnh hình thành hàng trăm vùng sản xuất nông nghiệp tập trung với diện tích hàng chục hecta mỗi vùng. Tỷ lệ nông dân giữ đất nhưng cho thuê lại tăng đều hàng năm.
2.3. Hiệu quả kinh tế qua chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
Sau khi tập trung ruộng đất, cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh có bước chuyển dịch sâu sắc. Đất cấy lúa kém hiệu quả được chuyển đổi sang trồng hoa, cây ăn quả và rau an toàn. Nhiều mô hình kết hợp lúa cá và trang trại chăn nuôi công nghệ cao đem lại lợi nhuận vượt bậc. Giá trị sản phẩm thu được trên một hecta đất trồng trọt tăng gấp 2 đến 3 lần so với phương thức canh tác truyền thống. Mô hình thâm canh giống lúa chất lượng cao liên kết với ThaiBinh Seed mang lại hiệu quả bền vững. Thu nhập nông hộ tăng lên, tỷ lệ hộ nghèo nông thôn giảm mạnh.
III. Mô hình liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao
Tập trung đất đai chỉ phát huy tối đa giá trị khi gắn liền với mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản. Mối liên kết bốn nhà gồm nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân được củng cố vững chắc. Thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp từng bước vận hành minh bạch và hiệu quả hơn. Hợp tác xã đóng vai trò cầu nối tổ chức sản xuất cho các hộ dân nhỏ lẻ. Doanh nghiệp bao tiêu toàn bộ đầu ra với mức giá ổn định theo hợp đồng kinh tế. Nông sản Thái Bình nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa và quốc tế. Rủi ro thị trường và biến động giá cả nông sản giảm đi rõ rệt.
3.1. Vận hành thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp
Thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp tạo cơ sở pháp lý cho các giao dịch đất đai. Các hình thức chuyển nhượng, cho thuê và góp vốn bằng quyền sử dụng đất diễn ra minh bạch. Trung tâm giao dịch đất đai cấp huyện hỗ trợ thủ tục pháp lý cho nông dân và doanh nghiệp. Hợp đồng thuê đất xác định rõ thời hạn, giá thuê và quyền lợi các bên tham gia. Giá thuê đất phản ánh đúng giá trị sinh lợi thực tế của từng vị trí canh tác. Thị trường minh bạch giúp loại bỏ tâm lý e ngại mất đất của nông dân. Doanh nghiệp an tâm rót vốn xây dựng hạ tầng kỹ thuật lâu dài trên đất thuê.
3.2. Mô hình liên kết chuỗi giá trị giữa nông dân và hợp tác xã
Hợp tác xã kiểu mới tại Thái Bình giữ vai trò trung tâm trong tổ chức sản xuất. Hợp tác xã đứng ra thuê đất của xã viên hoặc vận động xã viên góp đất cùng sản xuất. Ban quản lý hợp tác xã điều hành dịch vụ làm đất, cung ứng giống, vật tư và chuyển giao kỹ thuật. Xã viên tham gia lao động trên chính mảnh đất của mình và nhận tiền công cùng cổ tức. Mô hình liên kết này giải quyết triệt để tình trạng bỏ hoang ruộng đất tại các vùng ven đô thị. Chuỗi giá trị khép kín từ khâu chọn giống đến sơ chế giúp nâng cao giá trị gia tăng của nông sản.
3.3. Doanh nghiệp đầu tàu trong phát triển cánh đồng lớn
Doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao đóng vai trò hạt nhân dẫn dắt toàn bộ chuỗi sản xuất. Công ty Cổ phần Tập đoàn ThaiBinh Seed và các doanh nghiệp lớn đầu tư bài bản vào cánh đồng lớn. Doanh nghiệp chuyển giao giống lúa thuần chất lượng cao và hướng dẫn quy trình canh tác nghiêm ngặt. Hệ thống trạm sấy, kho lạnh và nhà máy chế biến sâu đặt ngay tại vùng nguyên liệu tập trung. Sản phẩm gạo chất lượng cao có bao bì, nhãn hiệu và truy xuất nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Doanh nghiệp cam kết bao tiêu sản phẩm với giá bảo hiểm rủi ro cho người nông dân.
IV. Rào cản cơ chế chính sách đất đai nông nghiệp và hạn mức
Dù đạt nhiều thành tựu, quá trình tích tụ ruộng đất vẫn gặp không ít rào cản pháp lý và cơ chế. Chính sách đất đai nông nghiệp bộc lộ những điểm nghẽn kìm hãm quy mô tích tụ. Quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp chưa bắt kịp nhu cầu thực tiễn. Nông dân vẫn mang tâm lý giữ đất làm tài sản phòng ngừa rủi ro lúc tuổi già. Khung pháp lý cho hoạt động cho thuê và góp vốn bằng đất đai còn phức tạp. Các tổ chức tín dụng ngần ngại cho vay thế chấp bằng tài sản trên đất nông nghiệp thuê. Thiếu vốn dài hạn khiến việc đầu tư công nghệ cao gặp vô vàn trở ngại.
4.1. Bất cập về hạn mức giao đất nông nghiệp và chuyển nhượng
Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp và nhận chuyển nhượng tạo rào cản lớn cho sản xuất quy mô lớn. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất lúa bị khống chế ở mức thấp. Các cá nhân hoặc hợp tác xã muốn mở rộng vùng sản xuất lên hàng trăm hecta phải nhờ người thân đứng tên hộ. Hình thức đứng tên hộ tiềm ẩn rủi ro tranh chấp pháp lý rất cao. Doanh nghiệp nông nghiệp không thuộc đối tượng được nhận chuyển nhượng đất lúa trực tiếp từ hộ dân. Bất cập này khiến doanh nghiệp chỉ có thể tiếp cận đất đai qua hợp đồng thuê đất có thời hạn ngắn, gây tâm lý bất an khi đầu tư lớn.
4.2. Tâm lý giữ đất và trở ngại trong quy hoạch vùng sản xuất
Tâm lý giữ đất của người nông dân là rào cản tâm lý xã hội sâu sắc. Nhiều hộ nông dân đi làm ăn xa hoặc làm công nhân nhà máy vẫn không chịu sang nhượng đất. Họ giữ ruộng đất như một phương án an sinh xã hội cuối cùng khi mất việc. Hiện tượng ruộng đất bị bỏ hoang hoặc canh tác cầm chừng xuất hiện cục bộ. Điều này gây khó khăn lớn cho công tác quy hoạch các cánh đồng mẫu lớn liền vùng liền thửa. Chỉ cần một vài hộ xen kẹt từ chối cho thuê là dự án sản xuất công nghệ cao bị gián đoạn.
4.3. Nút thắt tiếp cận vốn và định giá tài sản trên đất nông nghiệp
Chính sách tín dụng nông nghiệp còn nhiều vướng mắc về thủ tục thế chấp. Các ngân hàng thương mại chưa chấp nhận tài sản hình thành trên đất nông nghiệp thuê làm vật thế chấp vay vốn. Nhà màng, nhà lưới công nghệ cao có giá trị hàng chục tỷ đồng nhưng không được cấp chứng nhận tài sản gắn liền với đất. Việc định giá đất nông nghiệp theo khung giá nhà nước thấp hơn nhiều so với giá trị thị trường. Khó khăn về vốn khiến nhiều chủ trang trại không đủ tiềm lực tài chính để hiện đại hóa hệ thống máy móc thông minh.
V. Giải pháp phát triển nông nghiệp thông minh đến năm 2025
Để hiện thực hóa mục tiêu hiện đại hóa nông nghiệp đến năm 2025, tỉnh cần giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Việc hoàn thiện chính sách đất đai nông nghiệp đóng vai trò mở đường. Chính quyền địa phương cần nới lỏng hạn mức nhận chuyển nhượng và mở rộng đối tượng thụ hưởng. Ứng dụng nông nghiệp thông minh cần được hỗ trợ thông qua các gói tín dụng ưu đãi và chính sách khuyến nông. Xây dựng chuỗi cung ứng nông sản bền vững giúp kết nối trực tiếp cánh đồng công nghệ cao với thị trường xuất khẩu. Nâng cao trình độ quản lý của hợp tác xã tạo động lực mới cho kinh tế nông nghiệp nông thôn.
5.1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý và cơ chế tích tụ đất đai
Nhà nước cần sớm sửa đổi các quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cho phép doanh nghiệp nông nghiệp nhận chuyển nhượng đất trồng lúa theo quy hoạch vùng sản xuất tập trung. Thiết lập ngân hàng quỹ đất nông nghiệp cấp tỉnh để làm đầu mối tiếp nhận đất thuê từ nông dân rồi cho doanh nghiệp thuê lại. Đơn giản hóa thủ tục hành chính về đăng ký biến động đất đai và cấp chứng nhận quyền sử dụng đất. Công nhận các công trình nhà màng, trạm bơm thông minh trên đất nông nghiệp là tài sản hợp pháp để thế chấp vay vốn ngân hàng.
5.2. Đẩy mạnh ứng dụng nông nghiệp thông minh và chuyển giao kỹ thuật
Chính quyền cần ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ mới cho nông dân và hợp tác xã. Thúc đẩy ứng dụng cảm biến IoT, thiết bị bay không người lái để quản lý sâu bệnh và phân bón chính xác. Đầu tư hệ thống nhà kính tự động điều khiển nhiệt độ và ánh sáng nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu. Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn về kỹ năng vận hành máy móc nông nghiệp thông minh. Hỗ trợ hợp tác xã xây dựng hệ thống mã số vùng trồng và tem truy xuất nguồn gốc điện tử cho từng dòng nông sản chủ lực.
5.3. Phát triển chuỗi cung ứng nông sản bền vững giai đoạn 2025
Tập trung xây dựng các trung tâm logistics nông sản hiện đại tại các vùng nguyên liệu tập trung. Hỗ trợ doanh nghiệp và hợp tác xã xây dựng kho lạnh bảo quản nông sản sau thu hoạch. Ký kết các hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản dài hạn giữa doanh nghiệp chế biến và tổ hợp tác sản xuất. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại điện tử đưa nông sản chất lượng cao lên các sàn giao dịch trong nước và quốc tế. Khuyến khích mô hình bảo hiểm nông nghiệp để phân tán rủi ro thiên tai và dịch bệnh cho người sản xuất công nghệ cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THANH QUANG TẬP TRUNG RUỘNG ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở TỈNH THÁI BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2019 luan an HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THANH QUANG TẬP TRUNG RUỘNG ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở TỈNH THÁI BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 62 31 01 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Mai Thế Hởn 2. Bùi Ngọc Quỵnh HÀ NỘI - 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đúng quy định và được ghi đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo.
Tác giả luận án Trần Thanh Quang luan an MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN 7 QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước 7 1. Các công trình nghiên cứu ở trong nước 13 1. Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố và 22 những vấn đề đặt ra cho luận án tiếp tục giải quyết Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TẬP TRUNG 26 RUỘNG ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 2.
Khái niệm, sự cần thiết khách quan và yêu cầu của tập trung 26 ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao 2. Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tập trung 47 ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao 2. Kinh nghiệm tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công 57 nghệ cao ở một số quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương trong nước và bài học cho tỉnh Thái Bình Chƣơng 3: THỰC TRẠNG TẬP TRUNG RUỘNG ĐẤT ĐỂ PHÁT 68 TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2017 3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến tập trung ruộng 68 đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Thái Bình 3.
Tình hình tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công 75 nghệ cao ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2017 3. Đánh giá chung về tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp 91 công nghệ cao ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2017 và những vấn đề đặt ra Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP VỀ TẬP TRUNG RUỘNG 107 ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2025 4. Quan điểm định hướng quá trình tập trung ruộng đất để phát 107 triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Thái Bình 4. Những giải pháp chủ yếu tập trung ruộng đất để phát triển nông 114 nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Thái Bình đến năm 2025 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 151 CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 164 luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 CNC Công nghệ cao 2 CNH Công nghiệp hóa 3 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 4 ĐBSH Đồng bằng Sông Hồng 5 FAO Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc 6 GlobalGap Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu 7 GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn 8 HTX Hợp tác xã 9 HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp 10 IPSARD Viện chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn 11 KTXH Kinh tế xã hội 12 KTHH Kinh tế hàng hóa 13 KHCN Khoa học công nghệ 14 KHKT Khoa học kỹ thuật 15 NNHH Nông nghiệp hàng hóa 16 NNCNC Nông nghiệp công nghệ cao 17 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 18 NSLĐ Năng suất lao động 19 QHSX Quan hệ sản xuất 20 QSDĐ Quyền sử dụng đất 21 SXNN Sản xuất nông nghiệp 22 TBCN Tư bản chủ nghĩa 23 TH TH True Milk 24 ThaiBinh Seed Công ty Cổ phần Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình 25 THT Tổ hợp tác 26 TLSX Tư liệu sản xuất 27 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 28 TPP Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương 29 TTRĐ Tập trung ruộng đất 30 UBND Ủy ban nhân dân 31 ƯDCNC Ứng dụng công nghệ cao 32 VietGap Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam 33 WTO Tổ chức Thương mại Thế giới 34 XHCN Xã hội chủ nghĩa luan an DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ TT Tên bảng Trang Bảng 2.1 Diện tích đất nông nghiệp, đất SXNN, đất lúa năm 2005, 2010, 2015 36 Bảng 2.2 Chi phí và lợi ích liên quan đến manh mún đất đai 37 Bảng 2.3 Năng suất lao động nông nghiệp của Việt Nam so với một số nước trong khu vực 39 Bảng 3.1 Tốc độ tăng GRDP bình quân mỗi năm trong giai đoạn 2011-2015 và 2016-2018 70 Bảng 3.2 Số liệu nông dân thuê QSDĐ của nông dân trong lĩnh vực trồng trọt, tính đến hết năm 2017 79 Bảng 3.3 Số liệu nông dân thuê QSDĐ của nông dân trong lĩnh vực chăn nuôi, tính đến hết năm 2017 79 Bảng 3.4 Số liệu HTX thuê QSDĐ của nông dân trong lĩnh vực trồng trọt, tính đến hết năm 2017 81 Biểu đồ 2.
Hộ nông nghiệp theo quy mô sử dụng đất nông nghiệp 36 Biểu đồ 2.2 Năng suất lao động xã hội theo ngành kinh tế 2016 38 Biểu đồ 2.3 Giá trị sản phẩm thu được trên 1ha đất trồng trọt 2005-2015 38 Hình 2.1 Quy mô đất đai và số ngày công lao động 39 Hình 3.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Bình năm 2011, năm 2015 và năm 2018 92 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Phát triển nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) là xu hướng chủ đạo, chìa khóa thành công của các nước có nền nông nghiệp phát triển và cũng như tính tất yếu cho nông nghiệp thế giới. Ở Việt Nam, sản xuất NNCNC là đòi hỏi khách quan của nền nông nghiệp trước tác động của hội nhập quốc tế, biến đổi khí hậu và cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Đồng thời là một trong những giải pháp quan trọng trong quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế, tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nông nghiệp, nông thôn.
Trước yêu cầu đó, thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm chỉ đạo: “…có chính sách phù hợp để tích tụ, tập trung ruộng đất (TTRĐ), thu hút mạnh các nguồn lực đầu tư phát triển nông nghiệp; từng bước hình thành các tổ hợp nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ công nghệ cao” [25], trước hết đẩy mạnh phát triển NNCNC ở các vùng kinh tế trọng điểm, vùng có nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội. Quán triệt đường lối của Đảng, Ngày 29/01/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 176/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (ƯDCNC) đến năm 2020 với mục tiêu: xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, đạt mức tăng trưởng 3,5%/năm. Đây được xem là bước khởi đầu quan trọng cho việc phát triển NNCNC trên phạm vi cả nước. Trên cơ sở đó,ngày 04/5/2015 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định Số: 575/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ƯDCNC đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Triển khai thực hiện quyết định của Chính phủ, đến nay cả nước đã có 34 khu NNCNC. Bên cạnh những thành tựu bước đầu thì hiện nay phát triển NNCNC còn gặp rất nhiều khó khăn. Một trong những khó khăn lớn là chưa đảm bảo được quy mô về diện tích do chưa có giải pháp TTRĐ hợp lý. Bởi vì, để sản xuất NNCNC cần phải TTRĐ ở quy mô lớn (phù hợp) với thời hạn sử dụng đất lâu dài.
Tuy nhiên ruộng đất nông luan an 2 nghiệp ở Việt Nam hiện đang thuộc quyền sử dụng của người dân, mỗi hộ một diện tích nhỏ, phân tán và không đồng đều. Cả nước hiện có hơn 11 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp (SXNN) với 78 triệu mảnh ruộng và 9,2 triệu nông hộ[12], bình quân đất canh tác nông nghiệp là 4.280m2/hộ, chia theo đầu người chỉ là 1.150m2/người [50], trong số này có hơn 70% số hộ có tổng diện tích dưới 0,5ha, chỉ có 3,4% số hộ có diện tích trên 3ha. Tình trạng ruộng đất bị chia nhỏ cho từng hộ gia đình, phân tán đã và đang là rào cản trực tiếp đến quá trình TTRĐ để phát triển NNCNC nhất là đối với các doanh nghiệp lớn đầu tư vào nông nghiệp. Thái Bình là tỉnh nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) - vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có lợi thế rất lớn cho phát triển SXNN nói chung, NNCNC nói riêng.
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2018, sản xuất nông - lâm - thuỷ sản của tỉnh phát triển toàn diện, (liên tục trong 3 năm: 2015, 2016, 2017 đứng thứ 2/11 tỉnh có giá trị SXNN lớn trong vùng ĐBSH). Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã xuất hiện một số mô hình TTRĐ để phát triển NNCNC với diện tích từ 2ha đến vài chục ha, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với sản xuất thông thường trung bình gấp 1,5 đến 2 lần. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, SXNN của tỉnh còn nhiều hạn chế, bất cập: điểm yếu chính của ngành là sản xuất dựa trên quy mô hộ gia đình với diện tích nhỏ, phân tán, (hiện tại 60% số nông hộ có diện tích dưới 0,2ha và 98% nông hộ có quy mô nhỏ hơn 0,5ha và bình quân chung là 1,79 thửa/hộ); các hình thức TTRĐ để phát triển NNCNC còn ít, chưa đa dạng, quy mô nhỏ, tốc độ phát triển chậm, và thiếu bền vững vì vậy chưa tạo được khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn. Năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản thấp; đời sống thu nhập của nông dân vẫn rất khó khăn.
Để khắc phục những hạn chế, bất cập trên nhằm phát huy tối đa những tiềm năng về điều kiện tự nhiên, con người, đồng thời thích nghi tốt hơn với thách thức từ các yếu tố biến động bên ngoài, tăng thu nhập cho người nông dân, hướng tới phát triển nền nông nghiệp hiện đại, bền vững cần đẩy mạnh hoạt động TTRĐ để phát triển NNCNC, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa (SXHH) tập trung quy luan an 3 mô lớn; từng bước xây dựng khu NNCNC.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thanh Quang (2019). Luận án tiến sĩ tập trung ruộng đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/luan-an-tap-trung-ruong-dat-phat-trien-nong-nghiep-cong-nghe-cao-thai-binh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ tập trung ruộng đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ tập trung cải tiến công nghệ nông nghiệp cao ở tỉnh Thái Bình. Phát triển mô hình nông nghiệp bền vững và hiệu quả bằng công nghệ cao."
Luận án "Luận án tiến sĩ tập trung ruộng đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ tập trung ruộng đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ tập trung ruộng đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.
Luận án "Luận án tiến sĩ tập trung ruộng đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ tập trung ruộng đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tập trung ruộng đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.