Nghiên cứu tiếp cận tín dụng chính thức nông hộ tôm thẻ chân trắng Duyên Hải

Luận án TS: Yếu tố ảnh hưởng tiếp cận tín dụng chính thức nông hộ nuôi tôm thẻ. Phân tích sâu sắc tại huyện Duyên Hải, Trà Vinh.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

Năm xuất bản

Số trang

51

Thời gian đọc

8 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức nuôi tôm Trà Vinh
Số trang:
51 trang
Trường:
Trường Đại học Trà Vinh
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức nuôi tôm Trà Vinh

Nuôi tôm thẻ chân trắng tại Duyên Hải, Trà Vinh phát triển mạnh mẽ. Nghề nuôi tôm mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân. Chi phí đầu tư ban đầu cho ao nuôi rất lớn. Nông hộ cần nguồn tài chính ổn định để duy trì các vụ nuôi. Tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế nông thôn. Các tổ chức tín dụng cung ứng nguồn vốn an toàn, lãi suất minh bạch. Nông hộ giảm thiểu triệt để rủi ro vay mượn từ kênh tín dụng phi chính thức. Khả năng tiếp cận vốn quyết định trực tiếp quy mô và công nghệ canh tác. Nguồn vốn ngân hàng tạo điều kiện cải tạo ao nuôi và trang bị máy móc hiện đại.

1.1. Nhu cầu vốn và kênh tín dụng chính thức tại địa phương

Nhu cầu vốn nuôi tôm thẻ chân trắng tăng nhanh qua các năm. Chi phí đào ao, mua con giống, lắp đặt quạt nước rất tốn kém. Nguồn vốn tự có của nông hộ thường không đủ đáp ứng chu kỳ nuôi kéo dài. Tín dụng chính thức là kênh cấp vốn an toàn và bền vững nhất cho nông dân. Hệ thống ngân hàng thương mại và ngân hàng chính sách tham gia tích cực vào địa bàn. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ tiếp cận vốn vay ngân hàng vẫn còn nhiều rào cản. Một số hộ thiếu thông tin về các gói tín dụng ưu đãi của Nhà nước. Mạng lưới phòng giao dịch ngân hàng cần tiếp tục mở rộng về các xã ven biển.

1.2. Vai trò của Agribank Trà Vinh cho vay nuôi tôm thương phẩm

Agribank Trà Vinh cho vay nuôi tôm giữ vị thế chủ lực trên địa bàn toàn tỉnh. Ngân hàng cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng chuyên biệt phục vụ nuôi trồng thủy sản. Nguồn vốn từ Agribank hỗ trợ nông dân đầu tư hạ tầng ao nuôi tôm công nghệ cao. Ngân hàng triển khai các gói vay ngắn hạn và trung hạn rất linh hoạt. Lãi suất vay được điều chỉnh theo định hướng ưu đãi của Ngân hàng Nhà nước. Nông hộ sử dụng vốn Agribank để mua con giống chất lượng và trang thiết bị hiện đại. Đội ngũ cán bộ tín dụng bám sát địa bàn, hướng dẫn người dân làm thủ tục vay vốn tận tình. Hoạt động giải ngân diễn ra nhanh chóng, kịp thời theo tiến độ mùa vụ.

1.3. Hỗ trợ từ Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh đồng hành cùng các hộ nghèo và hộ cận nghèo. Đơn vị triển khai hiệu quả chương trình cho vay giải quyết việc làm tại các xã ven biển. Đối tượng thụ hưởng gồm các hộ nuôi tôm quy mô nhỏ thiếu vốn sản xuất. Lãi suất cho vay luôn ở mức ưu đãi nhất trên thị trường tín dụng. Nguồn vốn chính sách giúp bà con tạo sinh kế bền vững và vươn lên thoát nghèo. Ngân hàng phối hợp chặt chẽ với Hội Nông dân và Hội Phụ nữ cấp xã để rà soát đối tượng. Việc bình xét cho vay được thực hiện công khai, minh bạch tại các tổ tiết kiệm và vay vốn.

II. Yếu tố ảnh hưởng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức

Mô hình Probit chỉ ra nhiều yếu tố chi phối việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức. Trình độ học vấn của chủ hộ tác động thuận chiều đến quyết định vay vốn. Số năm sinh sống tại địa phương phản ánh uy tín cá nhân của người nuôi tôm. Thu nhập bình quân hàng năm tạo nguồn tài chính trả nợ vững chắc cho ngân hàng. Kinh nghiệm nuôi tôm giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn vay. Lãi suất vay và thủ tục hành chính ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý tiếp cận vốn của hộ. Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi là điều kiện tiên quyết để ngân hàng phê duyệt khoản vay.

2.1. Tác động của trình độ học vấn và kinh nghiệm nuôi tôm

Trình độ học vấn giúp chủ hộ nắm bắt thông tin tín dụng nhanh chóng và chính xác. Chủ hộ có trình độ văn hóa cao dễ dàng lập phương án sản xuất khả thi. Họ hiểu rõ các điều khoản và quyền lợi trong hợp đồng tín dụng ngân hàng. Kinh nghiệm nuôi tôm lâu năm giúp kiểm soát dịch bệnh và giảm thiểu rủi ro thua lỗ. Người nuôi dày dặn kinh nghiệm quản lý tốt quy trình kỹ thuật và chi phí vận hành. Ngân hàng đánh giá cao các hộ có thâm niên nghề nghiệp ổn định trên địa bàn. Hộ có kinh nghiệm thường đạt điểm xếp hạng tín nhiệm cao hơn trong khâu thẩm định hồ sơ.

2.2. Ảnh hưởng của lãi suất cho vay nông nghiệp nông thôn

Lãi suất cho vay nông nghiệp nông thôn là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với nông hộ. Mức lãi suất cạnh tranh giúp giảm bớt gánh nặng chi phí tài chính cho người nuôi tôm. Khi lãi suất biến động tăng cao, nhu cầu vay vốn của nông hộ có xu hướng giảm sút. Chính sách trần lãi suất ưu đãi tạo động lực mạnh mẽ để mở rộng diện tích nuôi tôm. Nông dân luôn tìm kiếm các nguồn vốn tín dụng có chi phí vay thấp và ổn định. Sự minh bạch về lãi suất và các khoản phí liên quan củng cố niềm tin của người vay vốn. Các chương trình hỗ trợ lãi suất kích thích dòng vốn chảy mạnh vào thủy sản.

2.3. Quy trình và thủ tục cho vay tại các tổ chức tín dụng

Thủ tục vay vốn rườm rà từng là rào cản lớn đối với nhiều hộ nông dân nuôi tôm. Hồ sơ vay trước đây đòi hỏi nhiều giấy tờ chứng minh thu nhập phức tạp. Thời gian thẩm định kéo dài đôi khi làm lỡ mất thời điểm thả giống tôm thuận lợi. Hiện nay, các tổ chức tín dụng đang tích cực cải tiến và số hóa quy trình vay. Thời gian xử lý hồ sơ vay vốn được rút ngắn đáng kể so với trước. Biểu mẫu hồ sơ được tinh gọn, dễ hiểu và dễ tiếp cận đối với bà con nông thôn. Cán bộ tín dụng chủ động hướng dẫn nông dân hoàn thiện thủ tục ngay tại cơ sở.

III. Thế chấp quyền sử dụng đất nuôi trồng thủy sản Trà Vinh

Tài sản bảo đảm là yêu cầu bắt buộc đối với các khoản vay tín dụng quy mô lớn. Giá trị của tài sản thế chấp quyết định trực tiếp đến số tiền ngân hàng giải ngân. Đất nuôi tôm và nhà ở là các tài sản bảo đảm tiền vay phổ biến nhất của nông hộ. Hộ nông dân có tài sản giá trị cao sẽ tiếp cận được nguồn vốn hạn mức lớn. Việc thiếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp lệ gây khó khăn cho việc vay vốn. Công tác đăng ký giao dịch bảo đảm cần thực hiện đúng theo quy định pháp luật hiện hành. Hoàn thiện tính pháp lý đất đai là chìa khóa tháo gỡ điểm nghẽn tín dụng.

3.1. Quy định về tài sản bảo đảm tiền vay của nông hộ

Quy định về tài sản bảo đảm tiền vay nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Tổ chức tín dụng yêu cầu tài sản thế chấp phải thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp. Tài sản bảo đảm phải có tính thanh khoản cao và dễ xác định giá trị thị trường. Nông hộ thường sử dụng quyền sử dụng đất ở và đất sản xuất để thế chấp vay vốn. Giấy tờ pháp lý của tài sản phải rõ ràng, không có tranh chấp hay khiếu kiện. Việc định giá tài sản được tiến hành khách quan theo khung giá và thị trường thực tế. Nông hộ có đầy đủ tài sản bảo đảm luôn được các ngân hàng ưu tiên xét duyệt vay vốn.

3.2. Thực trạng thế chấp quyền sử dụng đất nuôi trồng thủy sản

Nhu cầu thế chấp quyền sử dụng đất nuôi trồng thủy sản tại Trà Vinh rất lớn. Đất nuôi tôm ven biển có diện tích rộng nhưng giá trị định giá thế chấp còn thấp. Nhiều diện tích đất nuôi tôm chưa được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới. Quy hoạch vùng nuôi thủy sản chưa đồng bộ ảnh hưởng đến tính pháp lý của tài sản thế chấp. Ngân hàng thương mại thường thận trọng khi nhận thế chấp đất nuôi trồng thủy sản chuyên dùng. Thủ tục công chứng và đăng ký thế chấp cần được đơn giản hóa hơn cho người dân. Chính quyền địa phương đang đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp.

3.3. Định giá tài sản và hạn mức vay vốn hộ nông dân

Kết quả hồi quy khẳng định giá trị tài sản ảnh hưởng lớn đến số tiền vay được duyệt. Ngân hàng xác định hạn mức vay vốn hộ nông dân dựa trên tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm. Mức cho vay thông thường đạt từ 70% đến 80% giá trị tài sản sau định giá. Diện tích mặt nước nuôi tôm càng lớn thì hạn mức tín dụng được duyệt càng cao. Nông hộ sở hữu diện tích đất đai rộng có lợi thế lớn khi đàm phán quy mô vốn vay. Ngân hàng cân đối hài hòa giữa giá trị tài sản thế chấp và dòng tiền thu hồi nợ. Hạn mức vốn hợp lý giúp nông hộ đầu tư đồng bộ hệ thống ao nuôi thâm canh.

IV. Chính sách tín dụng nông nghiệp theo Nghị định 55 và 116

Chính phủ ban hành nhiều cơ chế tín dụng ưu đãi phát triển nông nghiệp nông thôn. Các chính sách tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho người nuôi tôm tiếp cận vốn vay. Tín dụng nông nghiệp tập trung nguồn lực vào ngành kinh tế mũi nhọn như nuôi tôm xuất khẩu. Quy định pháp luật mới nới rộng mức vay không cần tài sản bảo đảm cho cá nhân. Các ngân hàng thương mại có cơ sở pháp lý vững chắc để đẩy mạnh tăng trưởng dư nợ. Nông hộ nuôi tôm tại Duyên Hải hưởng lợi trực tiếp từ các chính sách tín dụng ưu đãi này. Sản xuất thủy sản quy mô lớn được khuyến khích đầu tư bài bản và hiện đại.

4.1. Khung pháp lý Nghị định 55 2015 NĐ CP về chính sách tín dụng

Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn tạo bước ngoặt lớn. Nghị định quy định cụ thể mức cho vay không cần tài sản thế chấp cho nông hộ. Cá nhân và hộ gia đình sản xuất nông nghiệp được vay không bảo đảm bằng tài sản. Quy định này tháo gỡ điểm nghẽn thiếu tài sản thế chấp cho hàng nghìn hộ nuôi tôm nhỏ lẻ. Nghị định cũng khuyến khích các ngân hàng cho vay theo chuỗi liên kết giá trị thủy sản. Tổ chức tín dụng có cơ chế khoanh nợ và cơ cấu lại nợ khi thiên tai, dịch bệnh xảy ra.

4.2. Điểm mới từ Nghị định 116 2018 NĐ CP sửa đổi bổ sung

Chính phủ ban hành Nghị định 116/2018/NĐ-CP sửa đổi nhằm nâng cao hiệu quả dòng vốn nông nghiệp. Hạn mức vay vốn không có tài sản bảo đảm của cá nhân, hộ gia đình được nâng lên gấp đôi. Dự án nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao được vay ưu đãi tối đa đến 80% giá trị dự án. Nông hộ nuôi tôm công nghệ cao tiếp cận được nguồn vốn tín dụng lớn hơn trước đây rất nhiều. Chính sách mới cho phép nhận tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản bảo đảm tiền vay. Quy định này tạo đòn bẩy tài chính quan trọng cho ngành tôm Trà Vinh bứt phá mạnh mẽ.

4.3. Đáp ứng vốn lưu động mua thức ăn tôm và con giống

Nông hộ nuôi tôm thẻ chân trắng cần vốn lưu động mua thức ăn tôm với số lượng rất lớn. Chi phí thức ăn và thuốc thú y thủy sản chiếm 60% đến 70% tổng chi phí mỗi vụ nuôi. Thiếu vốn lưu động buộc người nuôi phải mua thức ăn tôm trả chậm với giá cao từ đại lý. Nguồn vốn tín dụng chính thức cung cấp tiền mặt kịp thời để mua vật tư giá gốc cạnh tranh. Người nuôi tôm chủ động chọn đại lý cung cấp thức ăn uy tín và chất lượng cao. Vốn lưu động được cấp đủ giúp duy trì chế độ dinh dưỡng chuẩn cho đàn tôm phát triển. Hiệu quả kinh tế của vụ nuôi tôm tăng lên rõ rệt nhờ tiết kiệm chi phí đầu vào.

V. Giải pháp tăng tiếp cận vốn tín dụng nuôi tôm Trà Vinh

Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ từ nhiều phía. Ngân hàng cần cải tiến quy trình nghiệp vụ và mở rộng đối tượng cấp tín dụng. Chính quyền địa phương tích cực hỗ trợ xác nhận nguồn gốc đất đai và phương án sản xuất. Nông hộ cần chủ động nâng cao trình độ kỹ thuật và quản lý tài chính gia đình minh bạch. Xây dựng chuỗi liên kết giữa nông dân, ngân hàng và doanh nghiệp thu mua là xu hướng tất yếu. Dòng vốn tín dụng an toàn sẽ thúc đẩy ngành tôm Trà Vinh phát triển bền vững. Kinh tế nông thôn vùng biển ngày càng khởi sắc nhờ nguồn vốn ngân hàng hiệu quả.

5.1. Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ vay vốn tại ngân hàng

Các tổ chức tín dụng cần tiếp tục đơn giản hóa tối đa thủ tục hồ sơ vay vốn. Hồ sơ tín dụng nên được thiết kế ngắn gọn, rõ ràng và dễ tiếp cận với bà con nông dân. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khâu thẩm định và giải ngân trực tuyến. Giảm thiểu các chứng từ xác nhận không thực sự cần thiết để rút ngắn thời gian phê duyệt. Ngân hàng nên mở rộng thêm các điểm giao dịch lưu động tại các xã vùng sâu, ven biển. Cán bộ tín dụng cần trực tiếp xuống tận ao nuôi để thẩm định thực tế mô hình sản xuất. Môi trường tín dụng thân thiện sẽ khuyến khích người dân tin tưởng tìm đến ngân hàng.

5.2. Đa dạng hóa các gói vay ưu đãi lãi suất cho nông hộ

Ngành ngân hàng cần đa dạng hóa các gói tín dụng với lãi suất ưu đãi cho nông nghiệp. Thiết kế các sản phẩm vay chuyên biệt phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của tôm thẻ chân trắng. Thời hạn cho vay cần được ấn định linh hoạt từ 3 đến 6 tháng cho từng vụ nuôi cụ thể. Ngân hàng chủ động cơ cấu lại thời hạn trả nợ khi thị trường tôm gặp biến động giá cả. Áp dụng chính sách ân hạn nợ gốc trong giai đoạn đầu thả nuôi con giống. Tích cực triển khai các chương trình hỗ trợ lãi suất từ nguồn ngân sách của Nhà nước. Sản phẩm vay linh hoạt giúp nông dân an tâm đầu tư sản xuất bền vững.

5.3. Liên kết chuỗi giá trị và quản trị rủi ro nghề nuôi tôm

Liên kết chuỗi giá trị là giải pháp cốt lõi để nâng cao chất lượng tín dụng thủy sản. Mô hình liên kết ba bên gồm nông hộ, doanh nghiệp chế biến và ngân hàng thương mại. Doanh nghiệp bao tiêu đầu ra sản phẩm, ngân hàng tài trợ vốn lưu động trực tiếp cho nông hộ. Rủi ro tín dụng được kiểm soát chặt chẽ thông qua dòng tiền thanh toán khép kín qua ngân hàng. Người nuôi tôm được hỗ trợ áp dụng quy trình nuôi an toàn sinh học theo chuẩn VietGAP. Quản trị tốt dịch bệnh giúp bảo toàn đồng vốn và gia tăng lợi nhuận cho hộ nuôi tôm. Nghề nuôi tôm Trà Vinh từng bước khẳng định vị thế trên thị trường xuất khẩu.

Mục lục chi tiết luận án

TÓM TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Tổng quan nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
3.1. Đối tượng và thời gian nghiên cứu
3.2. Quy mô nghiên cứu
3.3. Phương pháp nghiên cứu
PHẦN NỘI DUNG
1. CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ
2. CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIÚP NÔNG HỘ TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC
3.1. Kết quả nghiên cứu
3.2. Một số giải pháp nhằm giúp nông hộ tiếp cận tín dụng chính thức
PHẦN KẾT LUẬN
1. Kết quả đề tài và thảo luận
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện duyên hải tỉnh trà vinh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (51 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

2/KHCN1-BM15 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ISO 9001 : 2008 BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TẠI HUYỆN DUYÊN HẢI – TỈNH TRÀ VINH Chủ nhiệm đề tài: PHẠM BẢO QUỐC Chức danh: Sinh viên Đơn vị: Lớp Đại học Tài chính Ngân hàng 2012 Khoa Kinh Tế, Luật Trà Vinh, ngày tháng năm 2016 luan an TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ISO 9001 : 2008 BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TẠI HUYỆN DUYÊN HẢI – TỈNH TRÀ VINH Xác nhận của cơ quan chủ quản Chủ nhiệm đề tài (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) PHẠM BẢO QUỐC Trà Vinh, ngày tháng năm 2016 2 luan an TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu của bài viết này là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh. Bài viết ứng dụng mô hình Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ và mô hình hồi quy đa biến xác định các yếu tố ảnh hưởng đến số tiền tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ. Kết quả ước lượng hai mô hình cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ là trình độ học vấn, số năm sinh sống tại địa phương, thu nhập bình quân, kinh nghiệm nuôi tôm, lãi suất, thủ tục cho vay, có phương án sản xuất phù hợp, có tài sản thế chấp. Trong khi đó, giá trị tài sản thế chấp, biến diện tích đất nuôi tôm, kinh nghiệm nuôi tôm của hộ có ảnh hưởng đến số tiền tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ.

Từ khóa: Tín dụng chính thức, mô hình Probit, mô hình hồi quy đa biến, nông hộ, tôm thẻ chân trắng. Trang 1 luan an Adstract The research objectives of this paper is to analyze the factors affecting to access to formal credit by farmers raising white shrimp in Duyen Hai District, Tra Vinh Province. This paper applied Probit model to identify factors affecting to access to formal credit by households and multivariated regression models identifying factors affecting to the amount of formal credit which accesses household. The estimated results show that the two models, the factors affecting access to formal credit by farmers is the level of education, number of years living in the locality, the average income, experience shrimp , interest rates, loan procedures, having appropriate production plans, with collateral.

Meanwhile, the value of collateral, variable area shrimp, shrimp experiences affecting household access to credit the amount of the official's household. Keywords: formal credit, Probit models, multivatiate regression model, farmer household, litopenaeus vannamei. Trang 2 luan an MỤC LỤC  TÓM TẮT .3 DANH MỤC BẢNG BIỂU .4 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH .5 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .7 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tín cấp thiết của đề tài.

Tổng quan nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu trong nước .2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu .2 Quy mô nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu .31 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ .34 CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG .37 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIÚP NÔNG HỘ TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC .1 Kết quả nghiên cứu .2 Một số giải pháp nhằm giúp nông hộ tiếp cận tín dụng chính thức .42 PHẦN KẾT LUẬN 1. Kết quả đề tài và thảo luận .46 TÀI LIỆU THAM KHẢO .57 Trang 3 luan an DANH MỤC BẢNG BIỂU  Tên bảng Số trang Bảng 1: Ý nghĩa của các biến và kỳ vọng về dấu các hệ số βi mô hình 31 Probit Bảng 2: Ý nghĩa của các biến và kỳ vọng về dấu các hệ số βi của mô 33 hình hồi qui đa biến Bảng 3.1 Các xã được khảo sát 34 Bảng 3.

2 Trình độ học vấn của chủ hộ 35 Bảng 3.3 Số năm sinh sống tại địa phương, kinh nghiệm nuôi tôm, diện 35 tích đất nuôi tôm Bảng 3.4 Thu nhập, tuổi của chủ hộ, lãi suất 36 Bảng 4: Kết quả phân tích mô hình Probit 37 Bảng 5: Kết quả phân tích mô hình hồi qui đa biến 39 Trang 4 luan an DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH  Tên biểu đồ Số trang Hình 1. Bảng đồ huyện Duyên Hải 23 Hình 2. Quy trình thực hiện nghiên cứu 30 Trang 5 luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  TCTD: Tổ chức tín dụng TDCT: Tín dụng chính thức Trang 6 luan an LỜI CẢM ƠN Trước hết em xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực hiện và hoàn thành bài nghiên cứu này, giúp cho em học hỏi được nhiều kinh nghiệm qua quá trình khảo sát thực tế. Đặc biệt, cám ơn cô Nguyễn Thị Búp đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý cô chú, anh chị tại Xã Hiệp Thạnh, Long Hữu, Long Toàn huyện Duyên Hải đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thu thập thông tin để hoàn thành nghiên cứu này. Trà Vinh, ngày….tháng 4 năm 2016 Chủ nhiệm đề tài Phạm Bảo Quốc Trang 7 luan an PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế nước ta hiện nay đang trên đà phát triển mạnh mẽ ở hầu hết các địa phương trên cả nước nhằm hướng đến mục tiêu xây dựng nước Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Trong bối cảnh đó, vấn đề tiếp cận tín dụng chính thức tại các vùng nông thôn đang là mối quan tâm thường xuyên của Chính phủ lẫn các nhà nghiên cứu hiện nay.

(Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, năm 2013) Báo cáo tại Hội nghị Sơ kết 5 năm về “Tam nông” thì thu nhập bình quân của người dân nông thôn ước đạt khoảng gần 20 triệu đồng/năm. Cho thấy thu nhập của nông hộ ở nước ta còn rất thấp. Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế, chính phủ đã ban hành nhiều chính sách nhằm tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ. Mới đây nhất là Nghị định số 55/2015/NĐ – CP ngày 9 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống của nông dân, cư dân ở nông thôn.

Điều này cho thấy sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước đối với khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức (TDCT) của nông hộ nói riêng và công cuộc phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung. Duyên Hải là một huyện vùng ven biển thuộc tỉnh Trà Vinh với lợi thế đường bờ biển trải dài và một hệ thống kênh rạch chằng chịt đổ ra biển thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản. Huyện đã xác định đây là thế mạnh nên tập trung mở rộng về quy mô, diện tích và đa dạng hóa con nuôi. Hiện nay đa số nông hộ nuôi tôm sú ở huyện Duyên Hải đã chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng và đạt hiệu quả khá cao.

Qua khảo sát nhiều hộ nuôi tôm cho biết rằng nguyên nhân nông hộ “ào ạt” nuôi tôm thẻ chân trắng là do nuôi tôm sú dịch bệnh hoại tử gan tụy vẫn còn đe dọa, còn nuôi tôm thẻ chân trắng thì thời gian nuôi ngắn, ngưỡng chịu mặn rộng, lợi nhuận trước mắt cao hơn tôm sú nên đã tạo nên sức hút mới đối với nông hộ nuôi tôm (theo Cổng thông tin điện tử huyện Duyên Hải, năm 2015). Vốn là một vấn đề rất quan trọng để đầu tư phát triển một ngành nghề nào đó, nhất là đối với nuôi trồng thủy sản, vốn càng trở nên quan trọng hơn hết. Để nuôi thành công tôm thẻ chân trắng phải có vốn đầu tư và chi phí cao do qui trình nuôi chủ yếu là nuôi tôm thâm canh tập trung. Vì thế, việc tiếp cận vay vốn tín dụng chính thức là vấn đề đáng quan tâm của nông hộ, nhu cầu về vốn đòi hỏi ngày càng tăng, nhưng hầu hết các nông hộ đều đang thiếu vốn để trang trải cho nuôi trồng và sản xuất,… nếu dễ tiếp cận tín dụng chính thức thì các nông hộ sẽ ít có động cơ tham gia các hoạt động tín dụng khác vì các TCTD cung cấp các khoản vay có lãi suất phù hợp thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn.

Trang 8 luan an Tình hình tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hộ nông dân trong lĩnh vực thủy sản trong những năm gần đây: Điều kiện nuôi tôm có nhiều khó khăn, thách thức. Thời tiết diễn biến phức tạp, môi trường nước không ổn định, dịch bệnh thủy sản (tôm sú, cá tra) phát sinh, chưa được khống chế, giá vật tư đầu vào tăng, ngược lại giá sản phẩm đầu ra (tôm sú, cá tra,…) có xu hướng xuống thấp. Những năm qua tình hình nuôi tôm gặp nhiều bất lợi, sản xuất - kinh doanh đạt hiệu quả không cao, có một số hộ thua lỗ nặng, đa số các hộ nuôi thu hẹp sản xuất do nguồn vốn hạn hẹp. Chính thực trạng thiếu vốn đầu tư làm nhiều nông hộ không thể đi vào sản xuất.

Việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của nông hộ nuôi tôm nói riêng và cả ngành nuôi trồng thủy sản nói chung đang gặp trở ngại lớn. Nhưng thực tế cho thấy tình hình tín dụng tại huyện Duyên Hải đã đạt được những tín hiệu đáng mừng: Tổng doanh số thu nợ các chương trình 42 tỷ 039 triệu đồng; tổng dư nợ các chương trình 144,1 tỷ đồng với 12. Trong đó, cho vay ủy thác qua các tổ chức Hội đoàn thể là 143 tỷ 878 triệu đồng, chiếm 99, 87 % trong tổng dư nợ. Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Duyên Hải bám sát chủ trương chính sách và định hướng phát triển kinh tế, an sinh xã hội của huyện, tập trung mọi nguồn lực để giải quyết các vấn đề nhằm làm tăng khả năng tiếp cận tín dụng cho nông hộ (theo Cổng thông tin huyện Duyên Hải, 2015).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Bảo Quốc (2016). Tín dụng chính thức cho nông hộ nuôi tôm tại Trà Vinh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Trà Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/tiep-can-tin-dung-chinh-thuc-nong-ho-tom-tra-vinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tín dụng chính thức cho nông hộ nuôi tôm tại Trà Vinh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Yếu tố ảnh hưởng tiếp cận tín dụng chính thức nông hộ nuôi tôm thẻ. Phân tích sâu sắc tại huyện Duyên Hải, Trà Vinh.

Luận án "Tín dụng chính thức cho nông hộ nuôi tôm tại Trà Vinh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Tín dụng chính thức cho nông hộ nuôi tôm tại Trà Vinh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tín dụng chính thức cho nông hộ nuôi tôm tại Trà Vinh" thuộc chuyên ngành Tài chính Ngân hàng. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.

Luận án "Tín dụng chính thức cho nông hộ nuôi tôm tại Trà Vinh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tín dụng chính thức cho nông hộ nuôi tôm tại Trà Vinh" có 51 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tín dụng chính thức cho nông hộ nuôi tôm tại Trà Vinh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter