Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía bắc việt nam theo hướng b

Phát triển nông nghiệp bền vững tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc thông qua ứng dụng công nghệ và mô hình canh tác tiên tiến.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Phát triển nông nghiệp bền vững vùng trung du miền núi
Số trang:
172 trang
Trường:
Viện Chiến lược Phát triển
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Phát triển nông nghiệp bền vững vùng trung du miền núi

Phát triển nông nghiệp bền vững tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc là yêu cầu cấp thiết. Khu vực này đối mặt nhiều thách thức, đồng thời sở hữu tiềm năng lớn về đất đai, khí hậu, tài nguyên. Nông nghiệp bền vững đòi hỏi sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và công bằng xã hội. Điều này giúp nâng cao đời sống cộng đồng, bảo tồn tài nguyên cho thế hệ tương lai. Các khái niệm cơ bản về phát triển bền vững cần được hiểu rõ. Nông nghiệp có vai trò trụ cột trong kinh tế vùng. Việc áp dụng các tiêu chí đánh giá tính bền vững là cần thiết. Các nhân tố ảnh hưởng cần được phân tích kỹ lưỡng. Kinh nghiệm của các quốc gia khác mang lại bài học quý giá cho Việt Nam.

1.1. Khái niệm và tiêu chí nông nghiệp bền vững

Phát triển nông nghiệp bền vững tập trung vào khả năng sản xuất lâu dài. Nó không làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên. Các tiêu chí bao gồm hiệu quả kinh tế, an toàn môi trường và công bằng xã hội. Kinh tế nông thôn trung du miền núi cần đạt tăng trưởng ổn định. Môi trường cần được bảo vệ, giảm thiểu tác động tiêu cực. Đời sống của người dân nông thôn phải được cải thiện. Các tiêu chí này giúp đánh giá đúng hướng đi. Chúng cũng giúp điều chỉnh các chính sách hỗ trợ nông nghiệp phù hợp. Nông nghiệp bền vững đảm bảo an ninh lương thực. Nó còn bảo vệ đa dạng sinh học trong khu vực.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nông nghiệp vùng núi

Nhiều yếu tố tác động đến phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Yếu tố tự nhiên bao gồm đất đai, khí hậu, nguồn nước. Địa hình phức tạp ảnh hưởng đến canh tác. Yếu tố kinh tế bao gồm thị trường, vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng. Yếu tố xã hội bao gồm trình độ dân trí, tập quán sản xuất, chính sách. Biến đổi khí hậu cũng đặt ra thách thức lớn. Các chính sách hỗ trợ nông nghiệp đóng vai trò quan trọng. Ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp miền núi còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nông sản. Việc nhận diện và kiểm soát các yếu tố này giúp định hướng phát triển.

1.3. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông nghiệp

Nhiều quốc gia đã thành công trong phát triển nông nghiệp bền vững. Hà Lan nổi bật với nông nghiệp công nghệ cao. Hàn Quốc chú trọng chế biến và xuất khẩu nông sản. Thái Lan phát triển nông nghiệp đa dạng, kết hợp du lịch nông nghiệp. Trung Quốc có kinh nghiệm chuyển đổi nông nghiệp quy mô lớn. Các bài học rút ra từ họ rất giá trị. Đó là việc ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng chuỗi giá trị nông sản. Các nước cũng chú trọng chính sách hỗ trợ nông nghiệp. Việt Nam có thể học hỏi để tối ưu hóa tiềm năng vùng. Việc nghiên cứu các mô hình này giúp tránh được sai lầm. Đồng thời, nó giúp đẩy nhanh quá trình phát triển bền vững.

II.Thực trạng nông nghiệp trung du miền núi phía Bắc

Giai đoạn 2000-2012, nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc đã có nhiều thay đổi. Khu vực này có tiềm năng lớn. Song cũng tồn tại nhiều hạn chế. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tạo ra bối cảnh đặc thù. Sản xuất nông nghiệp tăng trưởng liên tục. Ngành trồng trọt và chăn nuôi phát triển theo hướng hàng hóa. Lâm nghiệp và thuỷ sản cũng được quan tâm. Tuy nhiên, tính bền vững còn nhiều vấn đề. Các thách thức về kinh tế, xã hội, môi trường cần được giải quyết. Việc phân tích thực trạng giúp xác định đúng điểm mạnh, điểm yếu. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp hiệu quả.

2.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội khu vực

Vùng trung du miền núi phía Bắc có địa hình phức tạp. Khí hậu đa dạng tạo điều kiện cho nhiều loại cây trồng. Đất đai dốc, dễ xói mòn là thách thức. Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp. Trình độ phát triển kinh tế còn thấp. Cơ sở hạ tầng nông thôn chưa đồng bộ. Dân cư đa dạng với nhiều dân tộc thiểu số. Tập quán sản xuất còn lạc hậu ở một số nơi. Đặc điểm xã hội ảnh hưởng đến việc tiếp cận khoa học công nghệ. Các yếu tố này định hình bức tranh tổng thể. Chúng đòi hỏi các giải pháp phát triển nông nghiệp đặc thù. Hiểu rõ bối cảnh là bước đầu tiên để xây dựng chiến lược.

2.2. Tăng trưởng ngành trồng trọt và chăn nuôi

Ngành trồng trọt đã phát triển đều qua các năm. Cây trồng chủ lực vùng núi phía Bắc đa dạng. Các cây công nghiệp như chè, quế, hồi; cây ăn quả đặc trưng. Ngành chăn nuôi gia súc miền núi từng bước chuyển dịch. Chăn nuôi quy mô lớn, theo hướng sản xuất hàng hóa. Nông sản đặc trưng vùng Tây Bắc như thịt trâu, bò, dê ngày càng có giá trị. Tuy nhiên, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ. Chuỗi giá trị nông sản chưa được hình thành rõ ràng. Việc tăng cường liên kết sản xuất là cần thiết. Ứng dụng khoa học công nghệ còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

2.3. Đánh giá tính bền vững của nông nghiệp vùng

Đánh giá tính bền vững nông nghiệp vùng trung du miền núi cần xem xét ba khía cạnh. Về kinh tế, tăng trưởng còn chưa thực sự vững chắc. Phụ thuộc nhiều vào giá cả thị trường. Về xã hội, đời sống nông dân còn khó khăn. Khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng. Các dịch vụ xã hội cơ bản còn thiếu thốn. Về môi trường, nạn phá rừng, xói mòn đất vẫn diễn ra. Sử dụng hóa chất trong sản xuất còn phổ biến. Lâm nghiệp và nông nghiệp kết hợp chưa hiệu quả. Tính bền vững tổng thể chưa đạt yêu cầu. Cần có các chính sách hỗ trợ nông nghiệp mạnh mẽ hơn. Việc lồng ghép các yếu tố này là tối quan trọng.

III.Định hướng phát triển nông nghiệp vùng núi phía Bắc

Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc đến năm 2020 cần có tầm nhìn chiến lược. Bối cảnh quốc tế và trong nước thay đổi liên tục. Điều này đòi hỏi những định hướng rõ ràng, linh hoạt. Phát triển bền vững là kim chỉ nam. Cần xác định các quan điểm chủ đạo. Sau đó cụ thể hóa thành các định hướng cho từng ngành. Điều này giúp tối ưu hóa tiềm năng. Đồng thời khắc phục những hạn chế. Mục tiêu là xây dựng nền nông nghiệp hiện đại. Nông nghiệp phải có khả năng cạnh tranh cao. Nông nghiệp phải đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ môi trường.

3.1. Dự báo bối cảnh tác động đến nông nghiệp

Bối cảnh quốc tế có nhiều biến động. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế sâu rộng. Biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng. Các yêu cầu về tiêu chuẩn nông sản ngày càng cao. Trong nước, kinh tế tiếp tục tăng trưởng. Chính sách hỗ trợ nông nghiệp được ưu tiên. Cơ cấu dân số thay đổi. Bối cảnh của vùng trung du miền núi cũng có những đặc thù. Di cư lao động, đô thị hóa nông thôn. Các yếu tố này tạo ra cả cơ hội và thách thức. Nông nghiệp bền vững cần thích ứng linh hoạt. Nông sản đặc trưng vùng Tây Bắc cần tìm kiếm thị trường mới. Cần tận dụng tối đa cơ hội, giảm thiểu rủi ro.

3.2. Quan điểm chủ đạo cho nông nghiệp bền vững

Phát triển nông nghiệp phải theo hướng bền vững. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường. Không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng. Xã hội phải công bằng, đời sống người dân được nâng cao. Cần phát huy nội lực, kết hợp với ngoại lực. Ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp miền núi là yếu tố then chốt. Nông nghiệp không chỉ là sản xuất. Nó còn là bảo tồn văn hóa, phát triển du lịch nông nghiệp. Quan điểm này định hướng cho mọi chính sách và hành động. Đảm bảo sự hài hòa giữa các mục tiêu. Tạo nền tảng vững chắc cho tương lai của vùng.

3.3. Định hướng cụ thể cho từng ngành nông nghiệp

Đối với ngành trồng trọt, ưu tiên cây trồng chủ lực vùng núi phía Bắc. Phát triển các vùng sản xuất chuyên canh. Áp dụng quy trình sản xuất sạch, hữu cơ. Đối với ngành chăn nuôi, đẩy mạnh chăn nuôi gia súc miền núi theo hướng trang trại. Đảm bảo an toàn dịch bệnh, nâng cao chất lượng. Ngành lâm nghiệp cần tăng cường trồng rừng kinh tế. Lâm nghiệp và nông nghiệp kết hợp giúp tăng thu nhập. Thủy sản phát triển nuôi trồng đặc sản nước lạnh. Chuỗi giá trị nông sản cần được xây dựng hoàn chỉnh. Phát triển kinh tế nông thôn trung du miền núi cần đa dạng hóa sinh kế. Mỗi ngành cần có lộ trình rõ ràng.

IV.Giải pháp nâng cao nông nghiệp trung du miền núi bền vững

Để phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc theo hướng bền vững, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Các giải pháp tập trung vào ứng dụng khoa học công nghệ. Cần xây dựng và hoàn thiện chuỗi giá trị nông sản. Chính sách hỗ trợ nông nghiệp đóng vai trò quyết định. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Việc thực hiện các giải pháp này cần có sự phối hợp chặt chẽ. Cần sự tham gia của nhà nước, doanh nghiệp và người dân. Mục tiêu là tạo ra sự thay đổi mạnh mẽ. Hướng tới một nền nông nghiệp hiện đại, bền vững.

4.1. Ứng dụng khoa học công nghệ giống mới

Ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp miền núi là giải pháp trọng tâm. Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, kháng bệnh tốt. Áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến, nông nghiệp thông minh. Sử dụng công nghệ chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch. Điều này giúp nâng cao giá trị nông sản đặc trưng vùng Tây Bắc. Giảm thiểu thất thoát, tăng khả năng cạnh tranh. Cần có chính sách hỗ trợ nông nghiệp để người dân tiếp cận công nghệ. Khoa học công nghệ là chìa khóa để hiện đại hóa nông nghiệp. Nó giúp đạt được mục tiêu nông nghiệp bền vững.

4.2. Phát triển chuỗi giá trị nông sản hiệu quả

Xây dựng và hoàn thiện chuỗi giá trị nông sản là cần thiết. Từ sản xuất, chế biến, đến tiêu thụ. Cần có sự liên kết chặt chẽ giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà khoa học. Khuyến khích đầu tư vào các cơ sở chế biến. Đảm bảo chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Điều này giúp nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản. Đặc biệt là cây trồng chủ lực vùng núi phía Bắc và chăn nuôi gia súc miền núi. Phát triển kinh tế nông thôn trung du miền núi sẽ được thúc đẩy. Chuỗi giá trị hiệu quả giúp sản phẩm tiếp cận thị trường rộng lớn hơn. Nó cũng giúp nông dân có thu nhập ổn định hơn.

4.3. Chính sách hỗ trợ và thu hút đầu tư

Chính sách hỗ trợ nông nghiệp cần được đổi mới, hoàn thiện. Cần có chính sách ưu đãi về tín dụng, thuế, đất đai. Hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ cho nông dân. Thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Đặc biệt là vào các lĩnh vực chế biến, du lịch nông nghiệp. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường cho nông sản. Cần có cơ chế khuyến khích lâm nghiệp và nông nghiệp kết hợp. Các chính sách này giúp huy động tối đa nguồn lực. Thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển nông nghiệp bền vững của vùng.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
LỜI NÓI ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Những nghiên cứu của thế giới
1.2. Các nghiên cứu trong nước
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
2.1. Những nhận thức cơ bản về phát triển bền vững
2.2. Phát triển nông nghiệp bền vững
2.2.1. Nông nghiệp và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
2.2.2. Phát triển nông nghiệp bền vững và các tiêu chí đánh giá
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp
2.4. Kinh nghiệm phát triển bền vững nông nghiệp của một số nước và vùng lãnh thổ trên thế giới
2.4.1. Kinh nghiệm của Hà Lan
2.4.2. Kinh nghiệm Hàn Quốc
2.4.3. Kinh nghiệm của Thái Lan
2.4.4. Kinh nghiệm của Trung Quốc
2.5. Những bài học có thể rút ra cho Việt Nam nói chung, cho các tỉnh trung du miền núi phía Bắc nói riêng về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở CÁC TỈNH TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC GIAI ĐOẠN 2000- 2012
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của các tỉnh trung du miền núi phía Bắc ảnh hưởng đến phát triển bền vững nông nghiệp
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên
3.1.2. Đặc điểm kinh tế
3.1.3. Đặc điểm xã hội
3.2. Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000- 2012
3.2.1. Sản xuất nông nghiệp có sự tăng trưởng liên tục và khá ổn định
3.2.2. Ngành trồng trọt phát triển đều qua các năm
3.2.3. Ngành chăn nuôi của các địa phương trong vùng đã từng bước phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá
3.2.4. Ngành lâm nghiệp đã được các tỉnh trong vùng quan tâm phát triển
3.2.5. Thuỷ sản cũng đã được các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc quan tâm phát triển
3.2.6. Các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp
3.3. Đánh giá tính bền vững của phát triển nông nghiệp ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam thời gian qua
3.3.1. Bền vững về kinh tế
3.3.2. Bền vững về mặt xã hội
3.3.3. Bền vững về môi trường
3.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH BỀN VỮNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở CÁC TỈNH TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC ĐẾN NĂM 2020
4.1. Dự báo tình hình thế giới và trong nước có thể tác động đến phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc đến năm 2020
4.1.1. Bối cảnh quốc tế
4.1.2. Bối cảnh trong nước
4.1.3. Bối cảnh của vùng
4.2. Những quan điểm chủ yếu cần được quán triệt trong phát triển nông nghiệp các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc theo hướng bền vững đến năm 2020
4.3. Những định hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc đến năm 2020
4.3.1. Đối với ngành trồng trọt
4.3.2. Đối với ngành chăn nuôi
4.3.3. Đối với ngành lâm nghiệp
4.3.4. Đối với ngành thuỷ sản
4.4. Những giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp ở các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc theo hướng bền vững đến năm 2020
4.4.1. Tập trung làm tốt công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp trên địa bàn toàn vùng cũng như ở từng địa phương trong vùng
4.4.2. Xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá ở các tỉnh hoặc liên tỉnh có lợi thế
4.4.3. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho phát triển sản xuất của toàn vùng, cũng như của từng tỉnh trong vùng
4.4.4. Lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện và đặc điểm của vùng trung du miền núi phía Bắc
4.4.5. Lựa chọn phương thức canh tác phù hợp với điều kiện của vùng trung du miền núi phía Bắc nói chung, của từng tỉnh trong vùng nói riêng
4.4.6. Ứng dụng các tiến bộ mới của khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp của các địa phương trong vùng
4.4.7. Đầu tư thoả đáng cho việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ sản xuất nông nghiệp của vùng
4.4.8. Đầu tư phát triển các loại dịch vụ hỗ trợ phát triển nông nghiệp
4.4.9. Mở rộng thị trường tiêu thụ các loại nông sản hàng hoá do người dân trong vùng làm ra
4.4.10. Giải quyết có hiệu quả vấn đề an sinh xã hội cho người nông dân
4.4.11. Mạnh dạn điều chỉnh một số chính sách đối với vùng dân tộc miền núi nói chung với sản xuất nông nghiệp nói riêng
CÁC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục số 1: Năng suất, sản lượng lúa của các địa phương vùng trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2000- 2012
Phụ lục số 2: Năng suất và sản lượng ngô của các địa phương vùng trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2000- 2012
Phụ lục số 3: Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012
Phụ lục số 4: Hoa hồng pháp giữa núi rừng Sapa
Phụ lục số 5: Trồng vải thiều Lục Ngạn
Phụ lục số 6: Phát triển nuôi bò tại Mộc Châu
Phụ lục số 7: Đề án phát triển trồng dược liệu tại Hà Giang
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía bắc việt nam theo hướng bền vững

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN --------------------- NGUYỄN THANH HẢI ph¸t triÓn n«ng nghiÖp c¸c tØnh trung du miÒn nói phÝa b¾c viÖt nam theo h-íng bÒn v÷ng CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÃ SỐ: 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: - GS. LÊ DU PHONG - PGS. PHẠM NGỌC LINH HÀ NỘI, NĂM 2014 i LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh cam đoan trong luận án này: - Các thông tin, số liệu trích dẫn được trình bày theo đúng quy định. - Các thông tin, số liệu sử dụng là trung thực, xác đáng, tin cậy, có căn cứ.

- Những luận cứ, phân tích, đánh giá, kiến nghị được trình bày trong luận án là nghiên cứu và quan điểm cá nhân riêng của nghiên cứu sinh. Không sao chép nguyên văn của bất kỳ tài liệu nào đã được công bố. Nghiên cứu sinh cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận án. Tác giả luận án ii LỜI CÁM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài luận án “Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam theo hướng bền vững”, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện của ban lãnh đạo, các nhà khoa học, cán bộ, chuyên viên của viện Chiến lược phát triển, bộ Kế hoạch và Đầu tư, tập thể Ban giám hiệu, khoa sau Đại học trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.Lê Du Phong, PGS.TS Phạm Ngọc Linh, những người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận án. Tôi xin cám ơn các nhà khoa học đã có những ý kiến, nhận xét, phản biện giúp đỡ tôi hoàn thiện đề tài luận án này. Tôi xin cám ơn các cơ quan, đơn vị, các cá nhân đã hỗ trợ cung cấp các thông tin, số liệu giúp tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu. Tôi xin chân thành cám ơn TU-HĐND-UBND tỉnh Phú Thọ, bạn bè, đồng nghiệp của tôi đang công tác tại huyện Ủy, HĐND, UBND huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ và các cơ quan liên quan đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cám ơn gia đình đã động viên, khích lệ tôi trong xuốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả luận án iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC .iii BẢNG CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG.vii DANH MỤC HÌNH .viii LỜI NÓI ĐẦU. 10 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ.

10 NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Những nghiên cứu của thế giới. Các nghiên cứu trong nước. 28 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.

28 VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG. Những nhận thức cơ bản về phát triển bền vững. Phát triển nông nghiệp bền vững. Nông nghiệp và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp.

Phát triển nông nghiệp bền vững và các tiêu chí đánh giá. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp. Kinh nghiệm phát triển bền vững nông nghiệp của một số nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Kinh nghiệm của Hà Lan.

Kinh nghiệm Hàn Quốc. Kinh nghiệm của Thái Lan. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Những bài học có thể rút ra cho Việt Nam nói chung, cho các tỉnh trung du miền núi phía Bắc nói riêng về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.

66 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở CÁC TỈNH TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC GIAI ĐOẠN 2000- 2012. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của các tỉnh trung du miền núi phía Bắc ảnh hưởng đến phát triển bền vững nông nghiệp. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế.

Đặc điểm xã hội. Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000- 2012. Sản xuất nông nghiệp có sự tăng trưởng liên tục và khá ổn định. Ngành trồng trọt phát triển đều qua các năm.

Ngành chăn nuôi của các địa phương trong vùng đã từng bước phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá. Ngành lâm nghiệp đã được các tỉnh trong vùng quan tâm phát triển. Thuỷ sản cũng đã được các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc quan tâm phát triển. Các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp.

Đánh giá tính bền vững của phát triển nông nghiệp ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam thời gian qua. Bền vững về kinh tế. Bền vững về mặt xã hội. Bền vững về môi trường.

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. 112 GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH BỀN VỮNG ĐỐI VỚI. 112 PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở CÁC TỈNH TRUNG DU. 112 MIỀN NÚI PHÍA BẮC ĐẾN NĂM 2020.

Dự báo tình hình thế giới và trong nước có thể tác động đến phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc đến năm 2020. Bối cảnh quốc tế. Bối cảnh trong nước. Bối cảnh của vùng.

Những quan điểm chủ yếu cần được quán triệt trong phát triển nông nghiệp các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc theo hướng bền vững đến năm 2020. Những định hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc đến năm 2020. Đối với ngành trồng trọt. Đối với ngành chăn nuôi.

Đối với ngành lâm nghiệp. Đối với ngành thuỷ sản. Những giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp ở các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc theo hướng bền vững đến năm 2020. Tập trung làm tốt công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp trên địa bàn toàn vùng cũng như ở từng địa phương trong vùng.

Xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá ở các tỉnh hoặc liên tỉnh có lợi thế. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho phát triển sản xuất của toàn vùng, cũng như của từng tỉnh trong vùng. Lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện và đặc điểm của vùng trung du miền núi phía Bắc. Lựa chọn phương thức canh tác phù hợp với điều kiện của vùng trung du miền núi phía Bắc nói chung, của từng tỉnh trong vùng nói riêng.

Ứng dụng các tiến bộ mới của khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp của các địa phương trong vùng. Đầu tư thoả đáng cho việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ sản xuất nông nghiệp của vùng. Đầu tư phát triển các loại dịch vụ hỗ trợ phát triển nông nghiệp. Mở rộng thị trường tiêu thụ các loại nông sản hàng hoá do người dân trong vùng làm ra.

Giải quyết có hiệu quả vấn đề an sinh xã hội cho người nông dân. Mạnh dạn điều chỉnh một số chính sách đối với vùng dân tộc miền núi nói chung với sản xuất nông nghiệp nói riêng. 144 CÁC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ. 146 CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 151 Phụ lục số 1: Năng suất, sản lượng lúa của các địa phương vùng trung du. 151 và miền núi phía Bắc giai đoạn 2000- 2012. 151 Phụ lục số 2: Năng suất và sản lượng ngô của các địa phương.

153 vùng trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2000- 2012. 153 Phụ lục số 3: Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi các tỉnh vùng. 155 trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012. 155 Phụ lục số 4: Hoa hồng pháp giữa núi rừng Sapa.

158 Phụ lục số 5: Trồng vải thiều Lục Ngạn. 159 Phụ lục số 6: Phát triển nuôi bò tại Mộc Châu. 160 Phụ lục số 7: Đề án phát triển trồng dược liệu tại Hà Giang. 161 vi BẢNG CHỮ VIẾT TẮT CHND Cộng hòa nhân dân EU Cộng đồng Châu Âu GDP Tổng sản phẩm quốc nội FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc LĐ Lao động NCS Nghiên cứu sinh NSBQV Năng suất bình quân vùng NXB Nhà xuất bản IUNC Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên Quốc tế PTBV Phát triển bền vững SWOT Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức WTO Tổ chức thương mại thế giới UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc VNĐ Việt Nam Đồng XB Xuất bản WCED Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển của Liên hợp Quốc vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Vị thế của hàng nông sản Hà Lan trên thị trường thế giới .1: Khái quát tình hình cơ bản của các địa phương vùng trung du miền núi phía Bắc năm 2012 .2: Lượng lương thực có hạt tính bình quân đầu người của vùng Trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012 .3: Giá trị sản phẩm trồng trọt thu được trên 1 ha đất trồng trọt của các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc .4: Giá trị sản xuất thuỷ sản của các tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2010 (giá 1994).5: Thực trạng tổ chức sản xuất Nông nghiệp của vùng trung du miền núi phía Bắc .6: Năng suất, sản lượng lúa và ngô vùng trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012 .7: Giá trị sản phẩm trồng trọt và nuôi trồng thủy sản tính trên một ha của các địa phương vùng trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2008-2011 .8: Giá trị sản xuất lâm nghiệp tính trên 1 ha của các tỉnh vùng Trung du miền núi phía Bắc năm 2010 .9: Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng của các địa phương vùng trung du miền núi phía Bắc .10: Tỷ lệ hộ nghèo ở các địa phương vùng Trung du và miền núi phía Bắc từ năm 2006-2011 .11: Kết quả phát triển giáo dục và đào tạo của vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012 .12: Diện tích rừng bị cháy ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012 .104 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 : Ba trụ cột của phát triển bền vững .1: Diện tích các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc .2 : Giá trị sản xuất nông- lâm- thuỷ sản vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2010 .3: Giá trị sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012 - (giá năm 1994 - năm 2012 theo giá 2010) .4: Giá trị sản xuất nông nghiệp vùng Trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2010 (giá 1994)* .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thanh Hải (2014). Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía bắc v [Luận án tiến sĩ, Viện Chiến lược phát triển]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/phat-trien-nong-nghiep-cac-tinh-trung-du-mien-nui-phia-bac-viet-nam-theo-huong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía bắc v" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển nông nghiệp bền vững tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc thông qua ứng dụng công nghệ và mô hình canh tác tiên tiến.

Luận án "Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía bắc v" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Chiến lược phát triển. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía bắc v" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía bắc v" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.

Luận án "Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía bắc v" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía bắc v" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía bắc v" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter