Luận án Tiến sĩ: Hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam - Nguyễn Thị Ngọc Nga, 2019

Luận án phân tích hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp Việt Nam, đề xuất giải pháp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng suất.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

178

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Cơ sở lý luận hiệu quả đầu tư công nông nghiệp Việt Nam

Luận án này nghiên cứu sâu sắc cơ sở lý luận về hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam. Nó định nghĩa rõ ràng các khái niệm then chốt. Phân tích đặc điểm riêng của nông nghiệp và đầu tư công trong ngành này. Luận án đặt nền móng cho việc đánh giá và cải thiện hiệu quả đầu tư công nông nghiệp. Nhằm hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững Việt Nam.

1.1. Khái niệm và đặc điểm đầu tư công nông nghiệp

Nông nghiệp được định nghĩa là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm. Nó có nhiều đặc điểm riêng biệt. Sản xuất gắn liền với đất đai, thời tiết. Đầu tư công trong nông nghiệp là việc Nhà nước sử dụng ngân sách. Mục đích là xây dựng cơ sở hạ tầng. Nó hỗ trợ các hoạt động sản xuất nông nghiệp. Ví dụ như thủy lợi nông nghiệp Việt Nam, đường giao thông nông thôn. Đầu tư công hướng tới mục tiêu công cộng. Nó giải quyết các vấn đề thị trường không thể tự giải quyết. Đặc điểm của đầu tư công nông nghiệp bao gồm vốn lớn, thời gian thu hồi dài, rủi ro cao. Nó thường mang lại lợi ích gián tiếp, khó định lượng. Đầu tư này có vai trò quan trọng. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đảm bảo an ninh lương thực Việt Nam.

1.2. Các phương diện và tiêu chí đánh giá hiệu quả

Hiệu quả đầu tư công được xem xét từ nhiều phương diện. Bao gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Hiệu quả kinh tế đo lường lợi ích tài chính trực tiếp và gián tiếp. Ví dụ như tăng GDP nông nghiệp, nâng cao năng suất nông nghiệp. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả dự án nông nghiệp bao gồm NPV, IRR. Hiệu quả xã hội phản ánh tác động đến cộng đồng. Ví dụ như tạo việc làm, giảm nghèo, cải thiện đời sống. Hiệu quả môi trường xem xét tác động sinh thái. Nó đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững Việt Nam. Việc đánh giá toàn diện là cần thiết. Nó giúp xác định mức độ đạt mục tiêu của các chính sách đầu tư công nông nghiệp.

1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư công

Nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả đầu tư công nông nghiệp. Các nhân tố khách quan bao gồm biến đổi khí hậu, thị trường nông sản. Chúng ảnh hưởng đến đầu ra của dự án. Chính sách vĩ mô của Nhà nước cũng là yếu tố quan trọng. Các nhân tố chủ quan liên quan đến năng lực quản lý. Quy trình lập kế hoạch, thẩm định, thực hiện dự án. Năng lực cán bộ, sự minh bạch trong sử dụng vốn. Chất lượng cơ sở hạ tầng nông thôn. Sự tham gia của cộng đồng cũng ảnh hưởng. Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp đề xuất giải pháp phù hợp. Nó nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư công.

II.Thực trạng đầu tư công nông nghiệp Hiệu quả và thách thức

Phần này tổng quan về thực trạng đầu tư công trong nông nghiệp Việt Nam. Nó phân tích quy mô, cơ cấu vốn đầu tư. Đồng thời, đánh giá những thành quả đạt được. Luận án chỉ ra các hạn chế, yếu kém. Phân tích nguyên nhân sâu xa. Nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả đầu tư công nông nghiệp. Giúp hoạch định chính sách đầu tư công nông nghiệp hiệu quả hơn.

2.1. Quy mô cơ cấu đầu tư công nông nghiệp

Quy mô đầu tư công vào nông nghiệp Việt Nam có xu hướng tăng. Tuy nhiên, tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư công còn thấp. Cơ cấu đầu tư công nông nghiệp chủ yếu tập trung vào cơ sở hạ tầng nông thôn. Đặc biệt là thủy lợi nông nghiệp Việt Nam. Vốn được phân bổ cho các dự án lớn. Bao gồm hệ thống đê điều, kênh mương. Ngoài ra, vốn cũng dùng cho xây dựng đường giao thông, điện lưới nông thôn. Việc phân bổ vốn còn chưa cân đối. Nhiều lĩnh vực tiềm năng chưa được quan tâm đúng mức. Ví dụ như nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ. Điều này ảnh hưởng đến khả năng nâng cao năng suất nông nghiệp.

2.2. Thành quả đạt được và những hạn chế

Đầu tư công đã góp phần quan trọng vào phát triển nông nghiệp Việt Nam. Cơ sở hạ tầng nông thôn được cải thiện đáng kể. Năng lực sản xuất nông nghiệp tăng lên. An ninh lương thực Việt Nam được đảm bảo vững chắc. Nhiều vùng nông thôn thoát nghèo. Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư công nông nghiệp vẫn còn hạn chế. Chất lượng một số công trình chưa cao. Tình trạng lãng phí, thất thoát vốn còn xảy ra. Nhiều dự án chậm tiến độ. Mục tiêu giá trị gia tăng nông nghiệp chưa đạt như kỳ vọng. Điều này đòi hỏi các giải pháp mạnh mẽ hơn.

2.3. Nguyên nhân của các hạn chế yếu kém

Các hạn chế, yếu kém có nhiều nguyên nhân. Hệ thống chính sách đầu tư công nông nghiệp còn chồng chéo, chưa đồng bộ. Quy hoạch, kế hoạch đầu tư chưa sát thực tế. Năng lực thẩm định dự án còn yếu. Quản lý, giám sát trong quá trình thực hiện chưa chặt chẽ. Tình trạng tham nhũng, tiêu cực vẫn tồn tại. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành chưa hiệu quả. Ý thức trách nhiệm của một số chủ đầu tư, nhà thầu còn thấp. Nguồn lực tài chính còn hạn chế. Điều này gây khó khăn cho việc duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn. Nó cản trở phát triển nông nghiệp bền vững Việt Nam.

III.Đánh giá hiệu quả đầu tư công nông nghiệp tại Việt Nam

Phần này tập trung đánh giá chi tiết hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Luận án phân tích các chỉ số kinh tế, xã hội. Đồng thời, xem xét tác động môi trường. Nó cung cấp cái nhìn định lượng về thành công và thất bại. Việc đánh giá hiệu quả dự án nông nghiệp là cần thiết. Nhằm đưa ra kết luận khách quan. Nó giúp định hướng tái cơ cấu nông nghiệp.

3.1. Hiệu quả kinh tế của các dự án đầu tư công

Hiệu quả kinh tế của đầu tư công nông nghiệp thể hiện rõ rệt. Nhiều dự án thủy lợi nông nghiệp Việt Nam đã giúp tăng diện tích canh tác. Nó cải thiện năng suất cây trồng. Điều này dẫn đến tăng sản lượng nông sản. Thu nhập của nông dân được nâng cao. Cơ sở hạ tầng nông thôn tốt hơn. Nó giảm chi phí vận chuyển, bảo quản. Điều này góp phần tăng giá trị gia tăng nông nghiệp. Tuy nhiên, một số dự án còn hiệu quả thấp. Lợi ích kinh tế chưa tương xứng với vốn đầu tư. Nguyên nhân do chọn lọc dự án chưa tốt. Việc quản lý tài chính chưa hiệu quả.

3.2. Hiệu quả xã hội và môi trường đầu tư công

Hiệu quả xã hội của đầu tư công nông nghiệp rất đáng kể. Hàng triệu người dân nông thôn được hưởng lợi. Hệ thống điện, đường, trường, trạm được cải thiện. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể. An ninh lương thực Việt Nam được đảm bảo. Sức khỏe cộng đồng được nâng cao. Về môi trường, một số dự án có tác động tích cực. Ví dụ như các dự án phòng chống thiên tai. Tuy nhiên, có những dự án gây ra tác động tiêu cực. Ví dụ như thay đổi hệ sinh thái. Cần có sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Nó hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững Việt Nam.

3.3. So sánh hiệu quả đầu tư công với mục tiêu

Đánh giá hiệu quả dự án nông nghiệp cần so sánh với mục tiêu ban đầu. Nhiều dự án đã đạt và vượt mục tiêu đề ra. Nó góp phần quan trọng vào nâng cao năng suất nông nghiệp. Tuy nhiên, không ít dự án chưa đạt được mục tiêu. Đặc biệt là các mục tiêu về chất lượng. Mục tiêu giá trị gia tăng nông nghiệp còn gặp khó khăn. Sự chênh lệch giữa hiệu quả thực tế và mục tiêu cho thấy. Cần rà soát lại chính sách đầu tư công nông nghiệp. Nó giúp điều chỉnh chiến lược. Việc này đảm bảo nguồn lực được sử dụng tối ưu. Hướng tới tái cơ cấu nông nghiệp hiệu quả.

IV.Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công nông nghiệp bền vững

Phần cuối của luận án đề xuất các giải pháp toàn diện. Nó nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp Việt Nam. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện chính sách. Cải thiện quy trình quản lý. Nâng cao năng lực thực thi. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững Việt Nam. Đảm bảo an ninh lương thực Việt Nam. Góp phần tái cơ cấu nông nghiệp hiệu quả.

4.1. Hoàn thiện chính sách và quy hoạch đầu tư công

Cần rà soát và hoàn thiện chính sách đầu tư công nông nghiệp. Đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch. Xây dựng quy hoạch đầu tư công dài hạn, rõ ràng. Quy hoạch phải dựa trên tiềm năng, lợi thế của từng vùng. Ưu tiên các dự án có tính lan tỏa cao. Nó thúc đẩy giá trị gia tăng nông nghiệp. Chính sách cần khuyến khích sự tham gia của tư nhân. Nó tạo môi trường đầu tư thuận lợi. Cần có cơ chế phân bổ vốn linh hoạt. Nó phản ứng nhanh với biến động thị trường. Tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả.

4.2. Giải pháp về quản lý giám sát và phân bổ vốn

Cải thiện quy trình quản lý, giám sát đầu tư công. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý dự án. Tăng cường tính công khai, minh bạch trong đấu thầu. Nâng cao năng lực thẩm định hiệu quả dự án nông nghiệp. Thực hiện giám sát chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đến khi hoàn thành. Xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm. Cơ chế phân bổ vốn cần dựa trên hiệu quả. Nó ưu tiên các dự án mang lại lợi ích kinh tế, xã hội cao. Đặc biệt là các dự án về thủy lợi nông nghiệp Việt Nam và cơ sở hạ tầng nông thôn.

4.3. Nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ

Đầu tư vào đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý dự án. Phát triển đội ngũ cán bộ có tâm, có tầm. Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào nông nghiệp. Ví dụ như công nghệ tưới tiêu hiện đại. Công nghệ sinh học giúp nâng cao năng suất nông nghiệp. Áp dụng các mô hình sản xuất thông minh. Việc này giúp tối ưu hóa nguồn lực. Nó giảm thiểu rủi ro. Hướng tới một nền nông nghiệp hiện đại, bền vững. Đảm bảo an ninh lương thực Việt Nam trong dài hạn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (178 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG NGUYỄN THỊ NGỌC NGA HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2019 BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG NGUYỄN THỊ NGỌC NGA HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VÕ PHƯỚC TẤN HÀ NỘI – 2019 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của gia đình, đồng nghiệp, quý thầy cô và Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương; Trung tâm tư vấn, đào tạo và thông tin tư liệu. Trước hết, NCS trân trọng cám ơn PGS. TS Võ Phước Tấn, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận án. Đồng thời, tác giả trân trọng cám ơn các nhà khoa học tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Bộ môn Quản lý kinh tế và các cán bộ Trung tâm tư vấn, đào tạo và thông tin tư liệu đã tạo một môi trường nghiên cứu đầy tính khoa học và thuận lợi để tác giả hoàn thành luận án của mình.

Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 2019 Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Nga LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Với danh dự và trách nhiệm cá nhân, tôi cam đoan rằng đề tài luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong luận án đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương.

Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 2019 Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Nga i MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG BIỂU. Tính cấp thiết của đề tài luận án. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến vấn đề hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp.

Các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài. Các công trình nghiên cứu đã công bố ở Việt Nam. Những mặt hạn chế của các công trình nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài luận án. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án.

Kết cấu luận án.17 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP. Đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Khái niệm nông nghiệp và đặc điểm của kinh tế nông nghiệp. Khái niệm nông nghiệp.

Đặc điểm của kinh tế nông nghiệp. Đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Khái niệm đầu tư công trong nông nghiệp. Đặc điểm đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp.

Vai trò đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Quan niệm về hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Quan niệm về hiệu quả đầu tư công .33 Thực tế cho thấy các loại hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội.

Hiệu quả là quan hệ nhân quả của một hoạt động hoặc một quá trình trong không gian và thời gian xác định. Các phương diện hiệu quả đầu tư công. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công. Các tiêu chí phản ánh hiệu quả kinh tế.

Các tiêu chí phản ánh hiệu quả tài chính. Các tiêu chí phản ánh hiệu quả xã hội. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Các nhân tố khách quan.

Các nhân tố chủ quan. Kinh nghiệm của các nước về nâng cao hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm của một số nước nâng cao hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Một số bài học cho Việt Nam .60 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM.

Khái quát thực trạng quản lý đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Viêt Nam. Các chính sách ưu đãi để thu hút ĐTC trong lĩnh vực nông nghiệp. Quy hoạch, kế hoạch đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Thẩm định và phân bổ vốn đầu tư công trong nông nghiệp.

Quản lý và giám sát đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp. Thực trạng quy mô và cơ cấu đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam. Thực trạng qui mô đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam. Thực trạng cơ cấu ĐTC trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam.

Cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp phân theo lĩnh vực. Thực trạng hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam. Đánh giá hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam. Những thành quả chủ yếu.

Xét theo hiệu quả kinh tế. Xét theo hiệu quả xã hội. Những hạn chế yếu kém và nguyên nhân. Những hạn chế yếu kém.

Những nguyên nhân của hạn chế, yếu kém. 109 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Bối cảnh và định hướng đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp đến năm 2030. Bối cảnh và những cơ hội, thách thức đối với phát triển nông nghiệp Việt Nam đến năm 2030.

Quan điểm đầu công trong lĩnh vực nông nghiệp đến năm 2030. Định hướng đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam đến năm 2030. Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt nam đến năm 2030. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về đầu tư công trong nông nghiệp.

Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch hoá đầu tư công trong nông nghiệp. Tăng vốn đầu tư trực tiếp để phát triển nông nghiệp. Hạn chế đầu tư dàn trải đối với các chương trình, dự án. Tổ chức bộ máy, nguồn lực thực hiện vốn đầu tư, công khai minh bạch quản lý và sử dụng vốn đầu tư cho nông nghiệp.

Thể chế hoá tiêu chí đánh giá hiệu qủa đầu tư công trong nông nghiệp. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ đầu tư công trong nông nghiệp. Khai thác và tạo nguồn duy tu, bảo dưỡng, vận hành các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tập trung đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.

Một số kiến nghị. Xây dựng phần mềm hệ thống chuyên nghiệp để đánh giá, thẩm định các chương trình dự án đầu tư công trong nông nghiệp. Thành lập một tổ chức độc lập chuyên tư vấn, thẩm định các dự án đầu tư công trong nông nghiệp trước khi được Chính Phủ phê duyệt thực hiện các chương trình, dự án đầu tư công. Thành lập cơ quan chuyên trách, độc lập thực hiện việc kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư công trong nông nghiệp.

149 CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ tiếng Việt ĐTC Đầu tư công UBND Ủy ban nhân dân NN Nông nghiệp ĐTPT Đầu tư phát triển CSHT Cơ sở hạ tầng GDP Tổng sản phẩm quốc nội Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NN&NT Nông nghiệp và nông thôn BOT Hợp đồng xây dựng – vận hành - chuyển giao BTO Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh BT Hợp đồng xây dựng – chuyển giao PPP Mô hình hợp tác công tư ODA Vốn hỗ trợ phát triển chính thức từ nước ngoài WTO Tổ chức thương mại thế giới DNNN Doanh nghiệp Nhà nước NHNN Ngân hàng Nhà nước NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội KT- QP Kinh tế - Quốc phòng WB Ngân hàng Thế giới ADB Ngân hàng phát triển Châu Á Bộ KH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long VĐT Vốn đầu tư TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - liên minh Châu Âu ASEAN (AEC) Cộng đồng kinh tế Đông Nam Á IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Quy mô đầu tư công.2: Quy mô ĐTC so sánh với đầu tư tư nhân và đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp .3: Cơ cấu vốn ĐTC trong nông nghiệp phân theo lĩnh vực.4: Cơ cấu vốn ĐTC trong nông nghiệp phân theo hạng mục .5: Cơ cấu vốn ĐTC trong nông nghiệp phân theo vùng lãnh thổ.6: Cơ cấu vốn ĐTC trong nông nghiệp phân theo nguồn vốn .7: Cơ cấu vốn ĐTC trong nông nghiệp phân theo cấp quản lý.8: Cơ cấu vốn ĐTC trong nông nghiệp phân theo chương trình .9: Quy mô và tỷ trọng ĐTC trong NN theo cấp quản lý .10: Chỉ số ICOR trong nông nghiệp xét theo lĩnh vực .11: Chỉ số ICOR trong nông nghiệp xét theo lãnh thổ .12: Chỉ số ICOR trong nông nghiệp xét theo cấp quản lý.13: Chỉ số ICOR trong nông nghiệp xét theo chương trình.14: ĐTC trong nông nghiệp với tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo.15: Tình trạng thất thoát và nợ đọng của ĐTC trong nông nghiệp. Tính cấp thiết của đề tài luận án Phát triển kinh tế nông nghiệp là vấn đề luôn nhận được sự quan tâm của các quốc gia trên thế giới.

Vào giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, nông nghiệp đã tạo ra nguồn tích lũy đầu tiên, quan trọng cho sự phát triển kinh tế, cung cấp nguồn nhân lực cho công nghiệp. Cùng với quá trình phát triển của đất nước, nền nông nghiệp và đời sống người nông dân Việt Nam đã có sự chuyển mình quan trọng. Ngành nông nghiệp Việt Nam đóng góp khoảng 1/4 tổng GDP, chiếm hơn 1/3 tổng giá trị xuất khẩu và tạo việc làm cho 2/3 lực lượng lao động của cả nước, (Tổng cục Thống kê, 2016).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp Việt Nam, đề xuất giải pháp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng suất.

Luận án "Luận án hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Luận án hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp Việt Nam" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án hiệu quả đầu tư công trong nông nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter