Luận án Tiến sĩ: Tín dụng ngân hàng thương mại cho nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Lâm Đồng
"Tín dụng ngân hàng thương mại đối với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Lâm Đồng: Phân tích và đề xuất chính sách cải thiện hiệu quả tín dụng."
Luan An
Số trang
280
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Bối cảnh và tiềm năng nông nghiệp công nghệ cao Lâm Đồng.
- Số trang:
- 280 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.
Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNCNC) là giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp. NNCNC tạo ra sản phẩm chất lượng cao, gia tăng giá trị kinh tế. Lâm Đồng có lợi thế khí hậu, đất đai để phát triển NNCNC. Tỉnh này phù hợp với nông sản ôn đới, á nhiệt đới. Phát triển nông nghiệp bền vững Lâm Đồng là mục tiêu trọng tâm.
1.1. Lợi thế tự nhiên và định hướng phát triển nông nghiệp.
Lâm Đồng sở hữu điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nông nghiệp. Khí hậu và đất đai lý tưởng cho nhiều loại cây trồng. Đặc biệt, tỉnh tập trung phát triển nông sản cao cấp. Đây là các sản phẩm có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới. Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng đã xác định NNCNC là chương trình trọng tâm. Việc này bắt đầu từ năm 2004. Tỉnh ủy và UBND tỉnh ban hành nhiều chính sách. Các chính sách này thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao. Quyết định và Nghị quyết được ban hành qua nhiều giai đoạn. Mục tiêu là phát huy lợi thế so sánh của Lâm Đồng. Đà Lạt là trung tâm phát triển rau, hoa công nghệ cao. Mô hình nông nghiệp công nghệ cao Lâm Đồng tập trung vào vùng chuyên canh. Điều này nâng cao năng suất, giá trị sản phẩm. Đồng thời, mô hình đảm bảo thân thiện với môi trường.
1.2. Diện tích và sản lượng nông nghiệp công nghệ cao đạt được.
Tính đến cuối năm 2018, diện tích NNCNC tại Lâm Đồng rất ấn tượng. Tổng diện tích đạt 54.477 ha. Con số này chiếm 19,5% tổng diện tích đất canh tác nông nghiệp toàn tỉnh. Cụ thể, diện tích rau là 18.968 ha. Hoa chiếm 3.623,8 ha. Cây đặc sản có 158,7 ha. Chè đạt 6.335 ha. Cà phê chiếm 19.884,9 ha. Ngoài ra, 2.829,5 ha lúa cho năng suất cao. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng đánh giá cao kết quả này. Toàn tỉnh có 11.000 ha đạt doanh thu hơn 500 triệu đồng/ha/năm. Hơn 700 ha đạt doanh thu 1-3 tỷ đồng/ha/năm. Cá biệt, một số diện tích trồng rau, hoa chất lượng cao vượt 3 tỷ đồng/ha/năm. Điều này thể hiện hiệu quả tín dụng nông nghiệp công nghệ cao.
II.
Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn. Các doanh nghiệp sản xuất rau hoa cần đầu tư hệ thống hiện đại. Vốn đầu tư nông nghiệp công nghệ cao là yếu tố then chốt. Thực tế cho thấy, nguồn vốn tín dụng ngân hàng còn hạn chế. Điều này tạo ra thách thức lớn cho sự phát triển.
2.1. Nhu cầu vốn lớn cho sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
Khảo sát sơ bộ chỉ ra mức đầu tư cao. Để đạt doanh thu hơn 3 tỷ đồng/ha/năm, cần vốn lớn. Mỗi hecta đất sản xuất yêu cầu đầu tư 2,2 tỷ đến 2,5 tỷ đồng. Khoản vốn này dành cho hệ thống nhà kính, tưới tiêu, máy móc thiết bị. Đây là chi phí cố định. Ngoài ra còn có vốn lưu động và các yếu tố đầu vào sản xuất. Nhu cầu về vốn đầu tư nông nghiệp công nghệ cao rất cấp thiết. Tuy nhiên, khả năng tự chủ vốn của nông dân và doanh nghiệp còn hạn chế. Điều này tạo áp lực lên nguồn vốn tín dụng bên ngoài.
2.2. Khoảng cách lớn giữa cung và cầu vốn tín dụng.
Thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng cho thấy rõ sự chênh lệch. Giai đoạn 2012-2018, các ngân hàng thương mại (NHTM) chỉ cho vay 1.021 tỷ đồng. Số vốn này nhằm phát triển NNCNC. Con số này chỉ đáp ứng khoảng 20% nhu cầu vốn tín dụng. Nhu cầu tổng thể cho sản xuất NNCNC trong giai đoạn đó rất lớn. Điều này thể hiện khoảng trống về vốn. Việc này cản trở sự phát triển mạnh mẽ của ngành. Nguồn cung vốn tín dụng nông nghiệp công nghệ cao chưa đủ đáp ứng cầu. Cần có chính sách cho vay nông nghiệp hiệu quả hơn.
III.
Chính phủ và tỉnh Lâm Đồng đã ban hành nhiều chính sách. Các chính sách này nhằm khuyến khích và hỗ trợ phát triển nông nghiệp. Đặc biệt, tín dụng ngân hàng cho nông nghiệp Lâm Đồng được quan tâm. Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi cho nguồn vốn.
3.1. Các chủ trương của tỉnh Lâm Đồng về nông nghiệp công nghệ cao.
Tỉnh ủy và UBND tỉnh Lâm Đồng rất quan tâm NNCNC. NNCNC là chương trình trọng tâm, trọng điểm qua từng giai đoạn. Nhiều chủ trương, chính sách được ban hành. Ví dụ: Quyết định 56/2004/QĐ-UB, Nghị quyết 05-NQ/TU (2011). Cũng có Quyết định 1691/QĐ-UBND và Nghị quyết 05-NQ/TU (2016). Các văn bản này định hướng phát triển nông nghiệp toàn diện. Mục tiêu là phát triển bền vững và hiện đại giai đoạn 2016-2020. Tầm nhìn đến năm 2025. Quyết định 756/QĐ-UBND cụ thể hóa các kế hoạch. Những chính sách này tạo nền tảng vững chắc. Chúng khuyến khích đầu tư vào mô hình nông nghiệp công nghệ cao Lâm Đồng.
3.2. Chính sách tín dụng của Chính phủ hỗ trợ nông nghiệp.
Chính phủ Việt Nam cũng ban hành loạt chính sách tín dụng. Các chính sách này hỗ trợ sản xuất NNCNC. Nghị quyết 30/NQ-CP (2017) là một ví dụ. Nghị định 210/2013/NĐ-CP khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Nghị định 55/2015/NĐ-CP điều chỉnh chính sách tín dụng cho nông nghiệp. Nghị định 116/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 55. Những quy định này tạo khung pháp lý. Chúng giúp các ngân hàng cho vay nông nghiệp Lâm Đồng dễ dàng hơn. Gói vay ưu đãi nông nghiệp được kỳ vọng tăng cường. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi vẫn còn hạn chế.
IV.
Vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò trung tâm. Đặc biệt trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Nó là động lực thúc đẩy sản xuất. Nguồn vốn này giúp tăng năng suất, cải thiện thu nhập. Tín dụng ngân hàng cho nông nghiệp Lâm Đồng là yếu tố then chốt.
4.1. Tầm quan trọng của vốn tín dụng đối với năng suất nông nghiệp.
Các nghiên cứu quốc tế đã khẳng định tầm quan trọng của vốn. Boucher et al (2007) chỉ ra vai trò của tín dụng ngân hàng. Nguồn vốn này tăng năng suất nông nghiệp đáng kể. Việc này thực hiện thông qua đầu tư vào tư liệu sản xuất hiện đại. Nông dân có khả năng mua sắm máy móc thiết bị tiên tiến. Các công cụ này giúp nâng cao hiệu quả canh tác, tối ưu hóa quy trình sản xuất. Điều này đặc biệt đúng với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Năng suất cây trồng, vật nuôi được cải thiện rõ rệt. Hiệu quả tín dụng nông nghiệp công nghệ cao thể hiện qua những kết quả đầu tư này. Việc tiếp cận vốn giúp mở rộng quy mô sản xuất. Nó cũng cải thiện chất lượng sản phẩm.
4.2. Tín dụng hỗ trợ đầu tư kỹ thuật công nghệ mới.
Diagne et al (2000) nhấn mạnh vai trò khác của tín dụng. Vốn tín dụng cho phép hộ nông dân đầu tư cải tiến kỹ thuật. Nó cũng giúp áp dụng công nghệ mới trong nông nghiệp. Ví dụ điển hình là đầu tư vào hạt giống năng suất cao. Hay mua phân bón chuyên dụng. Những khoản đầu tư này tăng hiệu quả sản xuất. Chúng đồng thời nâng cao thu nhập cho nông dân. Do đó, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng. Nó thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn. Đặc biệt là trong lĩnh vực NNCNC. Tín dụng nông nghiệp công nghệ cao là đòn bẩy. Nó giúp hiện đại hóa ngành nông nghiệp.
V.
Mặc dù có tiềm năng và chính sách hỗ trợ, vốn tín dụng vẫn hạn chế. Lượng vốn từ các ngân hàng thương mại chảy vào khu vực này rất ít. Điều này tạo ra một điểm nghẽn lớn. Hạn chế này cần được nhận diện và giải quyết.
5.1. Lượng vốn tín dụng từ ngân hàng còn rất hạn chế.
Bất chấp lợi thế tự nhiên và sự quan tâm của chính quyền tỉnh. Bất chấp các chính sách tín dụng của Chính phủ. Lượng vốn tín dụng từ các NHTM vẫn hạn chế. Số liệu cho thấy các chi nhánh ngân hàng cho vay còn ít. Điều này không tương xứng với tiềm năng. Nhu cầu thực tế của nông nghiệp công nghệ cao rất lớn. Tuy nhiên, nguồn cung vốn tín dụng nông nghiệp công nghệ cao không đáp ứng. Khoảng cách này gây khó khăn. Nó làm chậm tốc độ phát triển của ngành. Các ngân hàng cho vay nông nghiệp Lâm Đồng cần xem xét lại.
5.2. Nhu cầu cấp thiết khơi thông nguồn vốn tín dụng.
Việc phát hiện khó khăn, điểm nghẽn là rất bức thiết. Cần tìm hiểu các vấn đề trong hoạt động cấp tín dụng. Các vấn đề này tại các NHTM trên địa bàn Lâm Đồng. Đặc biệt là cho sản xuất NNCNC. Khơi thông nguồn vốn tín dụng là mục tiêu chính. Điều này góp phần thúc đẩy phát triển NNCNC. Nguồn vốn dồi dào sẽ tạo điều kiện cho đầu tư. Nó giúp áp dụng công nghệ, tăng cường sản xuất. Đây là yếu tố quyết định để đạt được mục tiêu phát triển. Rủi ro tín dụng nông nghiệp cần được đánh giá kỹ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (280 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNCNC) đóng vai trò then chốt trong công cuộc tái cơ cấu ngành nông nghiệp, góp phần tạo ra những sản phẩm có giá trị kinh tế vượt trội và nâng cao năng lực cạnh tranh. Lâm Đồng, với những lợi thế về khí hậu và thổ nhưỡng, đặc biệt thuận lợi cho việc phát triển các loại nông sản cao cấp. Cụ thể, tính đến cuối năm 2018, tổng diện tích sản xuất NNCNC trên địa bàn tỉnh đạt 54.477 ha, chiếm khoảng 19,5% tổng diện tích đất canh tác nông nghiệp toàn tỉnh. Trong đó, diện tích rau là 18.968 ha và hoa là 3.623,8 ha, cho thấy quy mô đầu tư đáng kể.
Tuy nhiên, lĩnh vực NNCNC đòi hỏi nguồn vốn đầu tư ban đầu rất lớn. Theo khảo sát sơ bộ, để đạt mức doanh thu trên 3 tỷ đồng/ha/năm từ rau, hoa NNCNC, mỗi hecta đất sản xuất cần đầu tư từ 2,2 tỷ đồng đến 2,5 tỷ đồng cho hệ thống nhà kính, tưới tiêu và máy móc thiết bị. Một thực trạng đáng quan ngại là nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại (NHTM) chảy vào khu vực này còn rất hạn chế. Thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng cho thấy, giai đoạn 2012-2018, các NHTM chỉ cho vay được 1.021 tỷ đồng, chỉ đáp ứng khoảng 20% tổng nhu cầu vốn tín dụng cho sản xuất NNCNC trong giai đoạn này.
Xuất phát từ bối cảnh đó, nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu tổng quát là đánh giá toàn diện hoạt động cấp tín dụng cho NNCNC tại tỉnh Lâm Đồng từ ba góc độ chính: vai trò tài trợ vốn của NHTM, khả năng và nhu cầu tiếp cận vốn của khách hàng, và ý định cấp vốn của nhân viên tín dụng. Trên cơ sở những đánh giá này, luận văn đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm thúc đẩy phát triển tín dụng NHTM đối với NNCNC tại Lâm Đồng, góp phần quan trọng vào sự phát triển nông nghiệp bền vững của địa phương và cả nước. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các nghiệp vụ cho vay tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, sử dụng dữ liệu từ năm 2012 đến 2018 và các cuộc khảo sát khách hàng, nhân viên tín dụng thực hiện trong năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn đã xây dựng một khung lý thuyết vững chắc dựa trên sự tổng hợp của nhiều lý thuyết liên quan. Về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNCNC), khái niệm được luận giải dựa trên Luật Công nghệ cao (2008), định nghĩa NNCNC là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tạo ra sản phẩm chất lượng vượt trội. Nghiên cứu cũng kế thừa quan điểm của Phạm S (2018) về tính thực tiễn của các khái niệm liên quan đến NNCNC. Các đặc trưng chính của NNCNC được làm rõ bao gồm: ứng dụng tổng hợp công nghệ hiện đại, sản xuất quy mô lớn theo hướng chuyên môn hóa, hình thành các khu/vùng chuyên canh, tăng cường sử dụng giá thể thay đất, giảm lao động thủ công, tạo ra sản phẩm chất lượng đồng đều có khả năng truy xuất nguồn gốc, và đặc biệt là gia tăng nhu cầu vốn đầu tư.
Về tín dụng ngân hàng thương mại (NHTM), luận văn dựa trên định nghĩa phổ biến, trong đó Lý Hoàng Ánh và Lê Thị Mận (2013) cho rằng tín dụng ngân hàng thực chất là "sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang khách hàng, sự chuyển nhượng này có thời hạn và chi phí theo sự thỏa thuận". Tín dụng NHTM được phân loại theo nhiều tiêu chí như mục đích (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng), thời hạn (ngắn, trung, dài hạn theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN), hình thức bảo đảm (có hoặc không có bảo đảm), và phương thức hoàn trả. Đặc điểm của tín dụng NHTM cho NNCNC được phân tích chuyên sâu, nhấn mạnh nhu cầu vốn lớn ban đầu, rủi ro thấp hơn từ thiên tai nhưng cao hơn từ công nghệ và thị trường, cũng như những khó khăn trong định giá tài sản đảm bảo hình thành trên đất.
Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định cấp tín dụng của nhân viên ngân hàng, luận văn đã áp dụng và tích hợp các lý thuyết hành vi tiên tiến. Cụ thể, Lý thuyết hành vi có hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen và Fishbein (1980) được sử dụng để giải thích ý định hành vi qua Thái độ, Nhận thức kiểm soát hành vi và Chuẩn chủ quan. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis và cộng sự (1989) tập trung vào nhận thức về tính hữu dụng và tính dễ dàng sử dụng của một hệ thống. Ngoài ra, Lý thuyết về sự mong đợi – sự chấp nhận (Expectation-Confirmation Theory - ECT) của Oliver (1980) và Lý thuyết về cảm nhận rủi ro (Perceived Risk) cũng được xem xét để xây dựng một mô hình tích hợp toàn diện. Việc kế thừa các mô hình tích hợp từ các nghiên cứu trước đây của Lee (2009), Bhattacherjee (2001) và Liao và cộng sự (2007) đã giúp định hình mô hình nghiên cứu định lượng mới mẻ, đặc biệt cho bối cảnh tín dụng NNCNC.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp nhiều phương pháp và nguồn dữ liệu để đảm bảo tính toàn diện và khách quan. Dữ liệu được thu thập từ hai nguồn chính:
- Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ các báo cáo của UBND tỉnh Lâm Đồng, Niên giám Thống kê tỉnh Lâm Đồng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng, các chi nhánh NHTM và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2018. Dữ liệu này được sử dụng để đánh giá thực trạng hoạt động cấp tín dụng cho NNCNC (Mục tiêu 1).
- Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong khoảng thời gian từ tháng 3/2019 đến tháng 8/2019. Cỡ mẫu bao gồm 358 phiếu khảo sát nhân viên tín dụng và 161 phiếu khảo sát các nông hộ, doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất rau, hoa. Phạm vi khảo sát tập trung tại thành phố Đà Lạt và bốn huyện lân cận (Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Đức Trọng), khu vực này chiếm trên 94% tổng diện tích trồng rau, hoa toàn tỉnh Lâm Đồng tính đến cuối năm 2018, đảm bảo tính đại diện cao.
Các phương pháp phân tích chính bao gồm:
- Phân tích dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích để đánh giá thực trạng cho vay.
- Phân tích văn bản: Để đánh giá sự phù hợp của các văn bản pháp quy liên quan đến chính sách tín dụng cho NNCNC, từ đó đề xuất sửa đổi, bổ sung.
- Khảo sát khách hàng và phân tích lưới tầm quan trọng chất lượng, dịch vụ: Nhằm đánh giá nguyên nhân hạn chế tiếp cận tín dụng từ phía khách hàng. Cỡ mẫu 161 khách hàng được lựa chọn ngẫu nhiên để đảm bảo tính khách quan của dữ liệu.
- Khảo sát nhân viên tín dụng và phương pháp định lượng: Để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định cấp tín dụng. Cỡ mẫu 358 nhân viên được thu thập tại các chi nhánh NHTM trên địa bàn nghiên cứu, và lý do lựa chọn phương pháp định lượng là để có thể lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố một cách khoa học và hệ thống.
- Phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá: Để xây dựng các khuyến nghị giải pháp. Việc kết hợp đa dạng các phương pháp giúp lý giải các vấn đề từ nhiều góc độ, đồng thời cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ cho các đề xuất.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu đã đưa ra những phát hiện quan trọng về tình hình tín dụng ngân hàng thương mại (NHTM) đối với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNCNC) tại Lâm Đồng.
- Thực trạng tín dụng còn hạn chế nghiêm trọng: Giai đoạn 2012-2018, các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng chỉ cho vay được 1.021 tỷ đồng để phát triển NNCNC. Con số này chỉ đáp ứng được khoảng 20% tổng nhu cầu vốn tín dụng ước tính cho lĩnh vực này trong cùng giai đoạn, phản ánh sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư cần thiết để phát huy tối đa tiềm năng của NNCNC tại địa phương.
- Nhu cầu vốn lớn và rào cản tiếp cận từ khách hàng: Sản xuất NNCNC đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu rất lớn. Theo khảo sát, mỗi hecta đất sản xuất NNCNC cần đầu tư hệ thống nhà kính, tưới tiêu, máy móc thiết bị từ 2,2 tỷ đồng đến 2,5 tỷ đồng. Tuy nhiên, các nông hộ, doanh nghiệp và HTX sản xuất NNCNC thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay. Các rào cản bao gồm tài sản đảm bảo chưa được định giá thỏa đáng (đặc biệt là các công trình trên đất), thủ tục hành chính phức tạp và thiếu minh bạch về thông tin.
- Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến ý định cấp tín dụng của nhân viên: Kết quả khảo sát 358 nhân viên tín dụng cho thấy, ý định cấp tín dụng cho NNCNC của họ bị ảnh hưởng đáng kể bởi các yếu tố như chính sách tín dụng của ngân hàng, trình độ và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng, cũng như nhận thức của họ về rủi ro công nghệ và rủi ro thị trường của các sản phẩm NNCNC. Sự thận trọng quá mức do thiếu thông tin chuyên sâu có thể làm giảm lượng vốn được giải ngân.
- Khoảng trống trong chính sách và triển khai: Mặc dù Chính phủ và tỉnh Lâm Đồng đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích phát triển NNCNC và hỗ trợ tín dụng (ví dụ: Nghị quyết 30/NQ-CP của Chính phủ, Nghị quyết 05-NQ/TU của Tỉnh ủy Lâm Đồng), nhưng việc triển khai thực tế còn chậm và chưa đồng bộ. Các quy định về tài sản đảm bảo và cơ chế bảo lãnh chưa thực sự phù hợp với đặc thù của NNCNC, gây khó khăn cho cả ngân hàng và người vay.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện của luận văn cho thấy một bức tranh đa chiều về hoạt động tín dụng cho NNCNC tại Lâm Đồng. Sự chênh lệch lớn giữa nhu cầu và khả năng cung ứng vốn (chỉ đáp ứng khoảng 20%) là nguyên nhân chính cản trở sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực này. Nguyên nhân sâu xa nằm ở đặc thù của NNCNC – cần vốn đầu tư lớn và dài hạn, nhưng tài sản đảm bảo lại khó được ngân hàng chấp nhận và định giá cao. Ví dụ, hệ thống nhà kính, tưới tiêu trị giá hàng tỷ đồng/ha thường không được xem xét đầy đủ trong giá trị thế chấp do thiếu thị trường thứ cấp và quy định pháp lý rõ ràng về quyền sở hữu công trình trên đất. Điều này phù hợp với quan điểm của Võ Đức Toàn (2012), người nhấn mạnh tài sản thế chấp là yếu tố hàng đầu mà ngân hàng xem xét.
Khi so sánh với các nghiên cứu trước, phát hiện về các rào cản tiếp cận tín dụng từ phía khách hàng như thủ tục rườm rà và tài sản thế chấp không đầy đủ cũng được Waqar Akram và cộng sự (2008) chỉ ra trong bối cảnh nông nghiệp ở Pakistan. Tương tự, Trần Quang Văn và cộng sự (2017) cũng nhấn mạnh những điểm nghẽn này đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM. Tuy nhiên, luận văn này có điểm mới ở chỗ đã đi sâu vào phân tích yếu tố chủ quan từ nhân viên tín dụng, bổ sung một khoảng trống mà các nghiên cứu trước đây (như của Lee (2009) hay Liao và cộng sự (2007) về các mô hình tích hợp hành vi) chỉ mới gợi mở nhưng chưa áp dụng chuyên biệt trong lĩnh vực tín dụng nông nghiệp công nghệ cao.
Ý nghĩa của các kết quả nghiên cứu là rất lớn. Các dữ liệu về diện tích sản xuất NNCNC tại Lâm Đồng (54.477 ha) và tiềm năng doanh thu cao (hơn 700 ha đạt từ 1-3 tỷ đồng/ha/năm) cho thấy NNCNC là một động lực kinh tế quan trọng. Việc khơi thông nguồn vốn tín dụng sẽ giúp phát huy tối đa tiềm năng này. Các kết quả có thể được minh họa thông qua biểu đồ so sánh doanh số cho vay NNCNC với tổng dư nợ nông nghiệp, biểu đồ phân tích các rào cản từ khách hàng (ví dụ, tỷ lệ khách hàng gặp khó khăn về tài sản đảm bảo chiếm khoảng X% tổng số được khảo sát) và biểu đồ thể hiện mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định cấp tín dụng của nhân viên ngân hàng (ví dụ, yếu tố chính sách tín dụng tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy là Y). Những phân tích này cung cấp cơ sở vững chắc cho các đề xuất chính sách và giải pháp thực tiễn, giúp các nhà quản lý và hoạch định chính sách có cái nhìn rõ ràng hơn về những vấn đề cần ưu tiên giải quyết.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên những phát hiện và phân tích sâu sắc từ nghiên cứu, luận văn đề xuất các giải pháp và khuyến nghị toàn diện nhằm phát triển tín dụng ngân hàng thương mại (NHTM) cho nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNCNC) tại Lâm Đồng.
-
1. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ (Ngân hàng Nhà nước, UBND tỉnh Lâm Đồng, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn):
- Rà soát và sửa đổi các quy định về tài sản đảm bảo: Cần có những hướng dẫn cụ thể và linh hoạt hơn trong việc định giá các tài sản đặc thù của NNCNC như nhà kính, nhà lưới, hệ thống tưới tiêu. Mục tiêu là tăng tỷ lệ định giá tài sản đảm bảo này lên ít nhất 70% giá trị thực tế trong vòng 1-2 năm tới, giúp người nông dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận vốn hơn.
- Xây dựng cơ chế bảo lãnh tín dụng hiệu quả: Thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng hoặc có chính sách hỗ trợ bảo lãnh của chính quyền địa phương cho các dự án NNCNC tiềm năng nhưng thiếu tài sản thế chấp. Điều này sẽ giảm gánh nặng rủi ro cho NHTM và thúc đẩy giải ngân vốn. Thời gian triển khai thí điểm là trong 2 năm tới.
- Đơn giản hóa quy trình, thủ tục cấp tín dụng: Cần thống nhất và rút gọn các thủ tục hành chính liên quan đến cấp tín dụng cho NNCNC, giảm thời gian xét duyệt hồ sơ xuống tối đa 15 ngày làm việc.
-
2. Đa dạng hóa sản phẩm và phương thức cho vay (Các NHTM tại Lâm Đồng):
- Thiết kế gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt: Phát triển các gói vay có thời hạn phù hợp với chu kỳ sản xuất và thu hồi vốn của từng loại cây trồng, vật nuôi NNCNC. Cần ưu tiên các khoản vay trung và dài hạn cho đầu tư cơ bản ban đầu. Mục tiêu là tăng dư nợ tín dụng NNCNC thêm 15-20% mỗi năm trong 3 năm tới.
- Mở rộng hình thức cho vay theo chuỗi giá trị: Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm đầu ra, tổ chức tín dụng theo chuỗi liên kết để giảm rủi ro thị trường cho cả người vay và ngân hàng. Điều này giúp ngân hàng có thể xem xét các phương án cho vay tín chấp hoặc ít tài sản đảm bảo hơn.
- Ưu tiên cho vay dựa trên hiệu quả dự án: Ngân hàng cần chuyển dịch từ việc chỉ dựa vào tài sản thế chấp sang đánh giá kỹ lưỡng hơn về tính khả thi, hiệu quả của dự án NNCNC và năng lực quản lý của khách hàng.
-
3. Nâng cao năng lực và nhận thức cho cán bộ tín dụng (Các NHTM):
- Đào tạo chuyên sâu về NNCNC: Tổ chức các khóa tập huấn kiến thức về công nghệ cao trong nông nghiệp, quy trình sản xuất, và các yếu tố rủi ro đặc thù của lĩnh vực này cho 100% cán bộ tín dụng liên quan trong vòng 1 năm.
- Xây dựng bộ tiêu chí thẩm định riêng: Phát triển bộ tiêu chí thẩm định tín dụng chuyên biệt cho NNCNC, tập trung vào yếu tố kỹ thuật, thị trường và quản trị thay vì chỉ tập trung vào tài sản vật chất.
-
4. Hỗ trợ khách hàng nâng cao năng lực (UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT, Hội Nông dân, NHTM):
- Tổ chức tập huấn kỹ năng quản lý: Cung cấp các chương trình đào tạo về lập phương án kinh doanh, quản lý tài chính, hạch toán kế toán cho nông dân, HTX và doanh nghiệp NNCNC. Mục tiêu là giúp ít nhất 80% khách hàng tiềm năng cải thiện năng lực hồ sơ vay vốn trong vòng 2 năm.
- Phát triển hệ thống thông tin thị trường: Cung cấp thông tin thị trường minh bạch và kịp thời để người sản xuất NNCNC có cơ sở ra quyết định kinh doanh hiệu quả, giảm rủi ro tiêu thụ sản phẩm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn "Tín dụng ngân hàng cho nông nghiệp công nghệ cao tại Lâm Đồng" mang lại giá trị thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng khác nhau nhờ những phân tích sâu sắc và các đề xuất cụ thể.
-
1. Các ngân hàng thương mại (NHTM) và tổ chức tài chính:
- Lợi ích: Nghiên cứu cung cấp cái nhìn chi tiết về thực trạng hoạt động cấp tín dụng cho NNCNC, những thách thức cụ thể từ cả phía cung (ngân hàng) và cầu (khách hàng), và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của nhân viên tín dụng.
- Use case: Giúp các NHTM tại Lâm Đồng và các tỉnh có tiềm năng NNCNC xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, phát triển các sản phẩm tín dụng đặc thù, và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ để tối ưu hóa hiệu quả cho vay và quản lý rủi ro trong lĩnh vực này, từ đó có thể tăng dư nợ tín dụng.
-
2. Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước:
- Lợi ích: Luận văn cung cấp bằng chứng thực tiễn về những bất cập trong chính sách hiện hành và đưa ra các khuyến nghị có cơ sở khoa học để hoàn thiện khung pháp lý.
- Use case: Hỗ trợ các cơ quan như Ngân hàng Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và UBND tỉnh Lâm Đồng trong việc rà soát, sửa đổi các quy định liên quan đến tài sản đảm bảo, cơ chế bảo lãnh tín dụng, và các chính sách khuyến khích đầu tư vào NNCNC một cách hiệu quả hơn, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành.
-
3. Nông dân, doanh nghiệp, và hợp tác xã (HTX) sản xuất NNCNC:
- Lợi ích: Nghiên cứu giúp các đối tượng này hiểu rõ hơn về các điều kiện, quy trình vay vốn ngân hàng, những khó khăn thường gặp và cách thức khắc phục.
- Use case: Hướng dẫn họ chuẩn bị hồ sơ vay vốn một cách tốt nhất, nâng cao năng lực quản lý tài chính và lập phương án kinh doanh khả thi, từ đó tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn vốn chính thức từ ngân hàng, phục vụ nhu cầu đầu tư từ 2,2 đến 2,5 tỷ đồng/ha cho hoạt động sản xuất.
-
4. Các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Nông nghiệp:
- Lợi ích: Luận văn cung cấp một tài liệu tham khảo giá trị với khung lý thuyết toàn diện, phương pháp nghiên cứu đa dạng, và các bằng chứng thực nghiệm mới trong lĩnh vực tín dụng nông nghiệp công nghệ cao.
- Use case: Dùng làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về tài chính nông nghiệp, phát triển nông thôn, hoặc ứng dụng các lý thuyết hành vi trong ngữ cảnh tài chính ngân hàng, đặc biệt là các nghiên cứu liên quan đến vùng có tiềm năng tương tự Lâm Đồng.
Câu hỏi thường gặp
-
1. Nông nghiệp công nghệ cao tại Lâm Đồng có tiềm năng phát triển như thế nào? Lâm Đồng sở hữu tiềm năng rất lớn để phát triển NNCNC nhờ điều kiện khí hậu và đất đai đặc biệt thuận lợi cho các loại nông sản cao cấp ôn đới và á nhiệt đới. Đến cuối năm 2018, tổng diện tích sản xuất NNCNC tại tỉnh đã đạt 54.477 ha, chiếm khoảng 19,5% diện tích đất canh tác. Đáng chú ý, có tới hơn 700 ha NNCNC đạt doanh thu từ 1 đến 3 tỷ đồng/ha/năm, thậm chí một số diện tích rau, hoa chất lượng cao còn vượt 3 tỷ đồng/ha/năm, khẳng định hiệu quả kinh tế cao của mô hình này.
-
2. Tại sao vốn tín dụng ngân hàng lại khó tiếp cận đối với NNCNC? Việc tiếp cận vốn tín dụng cho NNCNC gặp nhiều khó khăn chủ yếu do đặc thù ngành và những bất cập trong quy định. Chi phí đầu tư ban đầu cho NNCNC rất lớn, ví dụ mỗi hecta đất sản xuất cần 2,2 đến 2,5 tỷ đồng cho cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, các tài sản hình thành trên đất như nhà kính, hệ thống tưới tiêu thường không được ngân hàng định giá cao do thiếu thị trường thứ cấp và quy định pháp lý rõ ràng về quyền sở hữu, làm giảm khả năng thế chấp của người vay.
-
3. Các chính sách hiện hành có hỗ trợ gì cho tín dụng NNCNC không? Chính phủ và tỉnh Lâm Đồng đã ban hành một loạt chính sách nhằm khuyến khích phát triển NNCNC và hỗ trợ tín dụng. Các văn bản đáng chú ý bao gồm Nghị quyết 30/NQ-CP của Chính phủ, Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, cùng với các Nghị quyết của Tỉnh ủy Lâm Đồng về phát triển NNCNC giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra rằng việc triển khai các chính sách này vẫn còn một số điểm nghẽn và chưa thực sự khơi thông được dòng vốn tín dụng.
-
4. Luận văn này đề xuất giải pháp gì để cải thiện tình hình tín dụng NNCNC? Luận văn đề xuất các giải pháp toàn diện, bao gồm hoàn thiện khung pháp lý về tài sản đảm bảo cho NNCNC để tăng khả năng thế chấp lên khoảng 70-80% giá trị thực. Ngân hàng cần đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, phát triển các gói vay chuyên biệt với thời hạn phù hợp và mở rộng cho vay theo chuỗi giá trị. Đồng thời, cần nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ tín dụng về NNCNC và hỗ trợ khách hàng nâng cao kỹ năng lập dự án, quản lý tài chính để tối ưu hóa khả năng tiếp cận vốn.
-
5. Nghiên cứu này có điểm gì mới so với các nghiên cứu trước đây về tín dụng nông nghiệp? Nghiên cứu này nổi bật với bốn điểm mới chính. Nó phân tích tín dụng cho NNCNC từ ba hướng tiếp cận đồng thời: từ vai trò nhà tài trợ của NHTM, từ nhu cầu và khả năng tiếp cận của khách hàng, và từ ý định cấp vốn của nhân viên tín dụng. Đặc biệt, luận văn đã xây dựng mô hình lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến ý định cấp tín dụng của nhân viên ngân hàng, một khoảng trống quan trọng trong các nghiên cứu trước. Việc kết hợp dữ liệu sơ cấp (358 phiếu nhân viên, 161 phiếu khách hàng) và thứ cấp cũng giúp đưa ra những đánh giá sâu sắc và hệ thống về các điểm nghẽn cả từ phía cung và cầu vốn.
Kết luận
Luận văn đã thực hiện một phân tích toàn diện về hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại đối với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Lâm Đồng, làm rõ bức tranh tổng thể về cả thành tựu và những vấn đề tồn tại.
- Vấn đề cấp thiết: Nông nghiệp công nghệ cao tại Lâm Đồng có tiềm năng lớn với 54.477 ha diện tích và doanh thu cao, nhưng chỉ nhận được khoảng 20% nhu cầu vốn tín dụng từ 2012-2018.
- Điểm nghẽn chính: Khó khăn trong định giá tài sản đảm bảo (nhà kính, thiết bị 2,2-2,5 tỷ đồng/ha), thủ tục rườm rà, và các yếu tố chủ quan từ phía nhân viên tín dụng ảnh hưởng đến ý định cấp vốn.
- Đóng góp khoa học: Hệ thống hóa khung lý luận về tín dụng NNCNC và phát triển mô hình lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến ý định cấp tín dụng của nhân viên ngân hàng, bổ sung bằng chứng thực nghiệm mới.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp thông tin chi tiết về thực trạng và các điểm nghẽn, làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả cho các NHTM và hoàn thiện chính sách.
- Hướng giải pháp: Cần hoàn thiện khung pháp lý, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, nâng cao năng lực cán bộ ngân hàng, và hỗ trợ khách hàng, nhằm mục tiêu tăng trưởng tín dụng NNCNC thêm 15-20% mỗi năm trong những năm tới.
Để thực sự khơi thông dòng vốn và thúc đẩy NNCNC phát triển bền vững, rất cần sự phối hợp chặt chẽ và triển khai đồng bộ các giải pháp từ Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, chính quyền địa phương và các NHTM.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài 1. Bối cảnh nghiên cứu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNCNC) là một bước tiến trong sản xuất nông nghiệp, là một trong những giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được Chính phủ phê duyệt. Thông qua sản xuất NNCNC, các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, chất lượng tốt đã được tạo ra.
Qua đó gia tăng thu nhập, năng lực cạnh tranh cho người sản xuất và kinh tế của địa phương. Lâm Đồng là tỉnh có khí hậu và đất đai rất thuận lợi để phát triển NNCNC, đặc biệt là các loại nông sản cao cấp có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới. Tính đến cuối năm 2018, tổng diện tích sản xuất NNCNC tại tỉnh Lâm Đồng là 54.477 ha (chiếm 19,5% diện tích đất canh tác nông nghiệp toàn tỉnh); trong đó diện tích sản xuất rau là 18.968 ha, hoa là 3.623,8 ha, cây đặc sản là 158,7 ha, chè là 6.335 ha, cà phê là 19.884,9 ha, ngoài ra có 2.829,5 ha lúa cho năng suất cao1. Chương trình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng xác định là một trong 6 chương trình trọng tâm để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện từ năm 2004.
Từ đó đến nay, Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao (Quyết định số 56/2004/QĐ-UB phê duyệt Chương trình phát triển NNCNC giai đoạn 2004-2010; Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 11/5/2011 về đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 1691/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU; Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 11/11/2016 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về phát triển nông nghiệp toàn diện, bền vững và hiện đại giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2025; Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 19/4/2017 của UBND tỉnh về kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 11/11/2016 của Tỉnh ủy Lâm Đồng). Với những lợi thế và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, Lâm Đồng nói chung và thành phố Đà Lạt nói riêng đang phát huy những lợi thế so sánh để phát triển sản xuất rau, hoa theo hướng công nghệ cao thành từng vùng tập trung, qua đó nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm thu hoạch vừa thân thiện với môi trường. Theo đánh giá của Sở Nông nghiệp 1 UBND tỉnh Lâm Đồng (2018), Báo cáo số 237/BC-UBND ngày 27/11/2018 về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội năm 2018; nhiệm vụ, giải pháp năm 2019 2 và phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng thì hiện toàn tỉnh có 11.000 ha đạt doanh thu hơn 500 triệu đồng/ha/năm. Trong đó có hơn 700 ha đạt doanh thu từ 01 (một) đến 03 (ba) tỷ đồng, cá biệt có một số diện tích trồng rau, hoa chất lượng cao đạt doanh thu hơn 03 (ba) tỷ đồng/ha/năm.
Sản xuất NNCNC đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn, qua khảo sát sơ bộ thực trạng đầu tư của một số doanh nghiệp sản xuất rau hoa, để đạt mức doanh thu trồng rau, hoa NNCNC hơn 03 tỷ đồng/ha/năm, ngoài các yếu tố đầu vào của sản xuất, vốn lưu động v.v, mỗi ha đất sản xuất cần đầu tư hệ thống nhà kính, hệ thống tưới tiêu, máy móc thiết bị từ 2,2 tỷ đồng đến 2,5 tỷ đồng. Thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng cho thấy, giai đoạn từ năm 2012 đến 2018, các chi nhánh ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng chỉ cho vay được 1.021 tỷ đồng để phát triển NNCNC. Số vốn này mới đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu vốn tín dụng cho sản xuất NNCNC của cả giai đoạn (4. Mặc dù là tỉnh có nhiều ưu thế để phát triển NNCNC và việc phát triển NNCNC đang được Tỉnh ủy và UBND tỉnh rất quan tâm, đưa vào chương trình trọng tâm, trọng điểm để phát triển trong từng giai đoạn; bên cạnh đó, Chính phủ cũng đã ban hành một loạt các chính sách về tín dụng để hỗ trợ sản xuất NNCNC (Nghị quyết 30/NQ-CP ngày 7/3/2017 của Chính phủ; Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 55/2015/NĐ-CP.), tuy nhiên, lượng vốn tín dụng từ các NHTM chảy vào khu vực này trong thời gian qua còn rất hạn chế.
Theo Boucher et al (2007), nguồn vốn tín dụng ngân hàng do các NHTM cung ứng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc tăng năng suất nông nghiệp thông qua việc đầu tư vào tư liệu sản xuất. Trong khi đó, Diagne et al (2000) lại cho rằng vốn tín dụng cũng cho phép các hộ nông dân đầu tư vào cải tiến kỹ thuật và áp dụng công nghệ mới trong nông nghiệp như đầu tư vào hạt giống cho năng suất cao, đầu tư mua phân bón làm tăng hiệu quả sản xuất và nâng cao thu nhập của họ. Vì vậy, vốn tín dụng NHTM đóng vai trò quan trọng đối với phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn, đặc biệt trong lĩnh vực NNCNC. Như vậy, việc phát hiện các khó khăn, điểm nghẽn trong hoạt động cấp tín dụng tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng cho sản xuất NNCNC là rất bức thiết, góp phần khơi thông nguồn vốn tín dụng để phát triển NNCNC.
Tổng quan nghiên cứu liên quan và khoảng trống khoa học Trong những năm qua, đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về tín dụng NHTM và tín dụng NHTM trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Các tác giả trước đây đã phần nào khắc họa những nội dung quan trọng liên quan đến hoạt động tín dụng của các NHTM, trong đó có nhiều xu hướng tiếp cận khác nhau, cụ thể như sau: 1. Các nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu thực nghiệm củaWaqar Akram, Zakir Hussain, MH Sial và Ijaz Hussain (2008), về hạn chế tín dụng nông nghiệp và hành vi vay của nông dân ở nông thôn Punjab, Pakistan. Nhóm tác giả này đã sử dụng Mô hình hồi quy Logit để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc hạn chế tín dụng nông nghiệp và hành vi vay mượn của trang trại ở nông thôn Punjab.
Kết quả chỉ ra rằng có 8 lý do quan trọng từ những người được phỏng vấn cho việc không đăng ký vay từ một tổ chức, thể chế; trong đó có 5 lý do từ phía nông trại đó là (1) không cần vay, (2) các khoản phí không chính thức, (3) tài sản thế chấp không đầy đủ, (4) đã có đủ nguồn và (5) không muốn trả lãi vay; có 3 lý do từ phía cung tín dụng đó là (1) thủ tục rườm rà, (2) người cho vay ở quá xa và (3) thủ tục đắt tiền (expensive Procedur es). Nghiên cứu đã sử dụng một bảng câu hỏi với các nội dung có liên quan đến tiếp cận tín dụng nông nghiệp như: Tài sản thế chấp cho khoản vay nông nghiệp; mục đích của khoản vay; tổ chức tín dụng chính thức; lãi suất và phản ứng của nông dân; thời gian giải ngân khoản vay; khoảng cách của ngân hàng; nhu cầu vay và lãi suất. Kết quả ước lượng mô hình Logit cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng nông nghiệp của hộ gia đình phụ thuộc vào: (1) Giá trị đất, (2) giá trị tài sản của trang trại triển khai, (3) kinh nghiệm của chủ trang trại, (4) tỷ lệ phụ thuộc, (5) hoạt động của tổ chức, (6) trình độ của tổ chức và (7) tiết kiệm của hộ gia đình. Nghiên cứu thực nghiệm của Rabah (2015) về các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng ngân hàng tại các Ngân hàng thương mại Jordan.
Dựa trên các nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng đặc biệt là Imran và Nishatm (2013) Sharma và Gounder (2012), Olokoyo (2011) và Guo và Stepanyan (2011), Rabah đã sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, thống kê Durbin-Watson, thống kê F để kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của các ngân hàng thương mại ở Jordan. Biến phụ thuộc trong nghiên cứu là tỷ lệ cấp tín dụng trên tổng tài sản, các biến độc lập gồm: (1) Tỷ lệ tiền gửi; (2) tỷ lệ nợ xấu;(3) tỷ lệ vốn; (4) tỷ lệ thanh khoản; (5) quy mô tài sản;(6) lãi suất cho vay; (7) lãi suất tiền gửi; (8) lãi suất cửa sổ; (9) dự trữ pháp lý; (10) tỷ lệ 4 lạm phát và (11) tốc độ tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ thanh khoản và lãi suất cửa sổ có tỷ lệ âm và tác động đáng kể đến tỷ lệ cho vay của các ngân hàng, trong khi đó, quy mô ngân hàng và tăng trưởng kinh tế có một tác động tích cực và đáng kể đến tỷ lệ cho vay của các ngân hàng. Firas Mohammed Al-rawashdeh, Al Balqa; Burhan M.
Al-omari et al (2013) đã sử dụng phương pháp kiểm định Kolmogorov-Smornov Z về đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc cấp tín dụng trong các ngân hàng thương mại Cơ quan Khu kinh tế đặc biệt Aqaba- Jordan. Nghiên cứu này chỉ ra các nhóm yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các chi nhánh của ngân hàng thương mại ở Aqaba-Jordan gồm: (1) Nhóm yếu tố thuộc về khách hàng vay, (2) nhóm yếu tố thuộc chính sách tín dụng, (3) nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tạo điều kiện tín dụng liên quan đến trung tâm quản lý khoản vay, (4) nhóm yếu tố thuộc chính sách vĩ mô và (5) nhóm yếu tố thuộc môi trường kinh tế của địa phương. Khi nghiên cứu tín dụng của nông hộ ở 5 huyện của Malawi, bằng phân tích hồi qui OLS, Diagne and Manfred Zeller (1999) đã kết luận có nhiều yếu tố tác động tới mức độ tiếp cận tín dụng (giới hạn tiền vay) của nông hộ, đó là: (1) Tỷ lệ giá trị đất đai trên tổng giá trị tài sản tác động nghịch tới mức tiếp cận cả tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức, (2) qui mô lao động và (3) tỷ lệ khẩu có tác động nghịch, (4) khoảng cách từ nhà ở tới nơi vay vốn cũng có tác động nghịch. Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tín dụng chính thức của nông hộ là: (1) Giá phân bón có tác động thuận, (2) qui mô lao động và (3) tỷ lệ khẩu phụ thuộc của hộ có tác động nghịch.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tín dụng ngân hàng cho nông nghiệp công nghệ cao tại Lâm Đồng (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-xa-hoi/tin-dung-ngan-hang-cho-nong-nghiep-cong-nghe-cao-tai-lam-dong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tín dụng ngân hàng cho nông nghiệp công nghệ cao tại Lâm Đồng" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Tín dụng ngân hàng thương mại đối với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Lâm Đồng: Phân tích và đề xuất chính sách cải thiện hiệu quả tín dụng."
Luận án "Tín dụng ngân hàng cho nông nghiệp công nghệ cao tại Lâm Đồng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tín dụng ngân hàng cho nông nghiệp công nghệ cao tại Lâm Đồng" có 280 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tín dụng ngân hàng cho nông nghiệp công nghệ cao tại Lâm Đồng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.