Luận án tiến sĩ phát huy nguồn lực trí thức khoa học xã hội và nhân văn trong qu
Luận án: Luận án tiến sĩ phát huy nguồn lực trí thức khoa học xã hội và nhân văn trong quân đội nhân dân việt nam hiện nay. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Số trang
191
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát huy nguồn lực trí thức khoa học xã hội: Cấp thiết
- Số trang:
- 191 trang
- Chuyên ngành:
- Khoa học xã hội và nhân văn
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát huy nguồn lực trí thức khoa học xã hội Cấp thiết
Nhân loại đang chuyển mình sang xã hội tri thức. Kinh tế tri thức ngày càng đóng vai trò chủ đạo. Việc sở hữu, phân phối và sử dụng trí lực trở nên tối quan trọng. Khả năng sáng tạo được đề cao. Lực lượng sản xuất tinh thần do khoa học và tri thức tạo nên. Nó mang lại giá trị gia tăng rất cao. Vị trí, vai trò của trí thức ngày càng tăng. Phát huy nguồn lực trí thức là xu thế tất yếu. Đây là chiến lược phát triển của mọi quốc gia. Sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH nhằm phát triển kinh tế tri thức.
1.1. Chuyển đổi sang kinh tế tri thức hiện đại
Xã hội đã định hình hướng tới tri thức. Kinh tế lấy tri thức làm nền tảng. Giá trị gia tăng chủ yếu từ lực lượng sản xuất tinh thần. Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định. Vốn con người được coi trọng đầu tư. Năng lực sáng tạo thúc đẩy đổi mới sáng tạo liên tục. Điều này tạo ra sự phát triển bền vững cho quốc gia.
1.2. Nâng cao vai trò trí thức Việt Nam hiện nay
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) yêu cầu cao. Đội ngũ trí thức Việt Nam cần được phát huy tối đa. Vai trò này trải rộng trên mọi lĩnh vực đời sống. Chính sách khoa học cần ưu tiên phát triển trí thức. Đây là động lực then chốt cho sự phát triển bền vững của đất nước.
1.3. Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa quốc gia
Mục tiêu là từng bước phát triển kinh tế tri thức. Nhu cầu này đặt ra nhiệm vụ cấp bách. Cần phát huy mạnh mẽ vai trò của đội ngũ trí thức. Trí thức khoa học xã hội và nhân văn đóng góp vào tổng kết thực tiễn. Nghiên cứu liên ngành giúp giải quyết vấn đề lớn của đất nước và khu vực.
II. Vai trò trí thức khoa học xã hội và phát triển bền vững
Trí thức khoa học xã hội và nhân văn (KHXH-NV) là một bộ phận cốt yếu. Họ thực hiện tổng kết thực tiễn. Họ đi sâu nghiên cứu những vấn đề lớn. Các vấn đề của đất nước, khu vực và toàn cầu được chú trọng. Họ giải đáp những vấn đề lý luận và thực tiễn. Họ xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Họ cung cấp luận cứ quan trọng.
2.1. Cung cấp luận cứ hoạch định chính sách khoa học
Trí thức KHXH-NV đóng vai trò nền tảng. Họ cung cấp luận cứ khoa học vững chắc. Luận cứ này hỗ trợ hoạch định đường lối, chủ trương. Các chính sách phát triển kinh tế-xã hội được hình thành. Đây là đóng góp thiết yếu cho sự phát triển bền vững quốc gia. Điều này giúp tối ưu hóa vốn con người.
2.2. Phát triển con người văn hóa dân tộc Việt Nam
Đội ngũ trí thức góp phần xây dựng con người mới. Họ phát huy những di sản văn hóa dân tộc. Họ sáng tạo những giá trị văn hóa mới của Việt Nam. Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện. Điều này gia tăng tác động xã hội tích cực.
2.3. Ứng dụng thực tiễn trong Quân đội Nhân dân Việt Nam
Trí thức KHXH-NV trong quân đội là lực lượng đáng kể. Họ vận dụng nhiệm vụ vào hoàn cảnh đặc thù. Họ góp phần vào sự nghiệp chung của đất nước. Họ trực tiếp giải quyết những phát triển mới. Điều này liên quan đến xây dựng Quân đội Nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ. Nghiên cứu liên ngành hỗ trợ phát triển.
III. Hiện trạng phát huy nguồn lực trí thức khoa học xã hội
Quá trình phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội đã đạt nhiều kết quả. Những kết quả này góp phần quan trọng. Chúng hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chúng thúc đẩy xây dựng quân đội trong giai đoạn cách mạng mới. Tuy nhiên, nguồn lực này chưa được phát huy đầy đủ. Vai trò vốn có của nó chưa được khai thác tối đa. Vẫn tồn tại nhiều hạn chế, yếu kém trong quản lý.
3.1. Thành tựu trong xây dựng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
Nguồn lực trí thức KHXH-NV đóng góp tích cực. Họ tham gia vào các nhiệm vụ chiến lược quốc gia. Họ cung cấp những giải pháp quan trọng, ứng dụng thực tiễn. Sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc được củng cố vững chắc. Đây là một yếu tố không thể thiếu của phát triển bền vững. Nguồn nhân lực chất lượng cao được khẳng định.
3.2. Hạn chế yếu kém và lãng phí chất xám hiện nay
Nguồn lực trí thức chưa được phát huy đầy đủ. Vai trò vốn có của họ chưa được nhận thức đúng tầm. Việc xây dựng, quản lý, sử dụng còn nhiều mặt hạn chế. Điều này gây lãng phí, thất thoát "chất xám" quý giá. Nguồn nhân lực chất lượng cao chưa được khai thác tối ưu. Chính sách khoa học cần được cải thiện.
3.3. Nhu cầu cấp bách nâng cao hiệu quả khai thác
Tình hình đòi hỏi xây dựng và phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội cấp bách. Nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn rất quan trọng. Nghiên cứu nhằm xây dựng, quản lý và sử dụng tốt hơn. Điều này hỗ trợ đổi mới sáng tạo, tránh lãng phí vốn con người.
IV. Nghiên cứu liên ngành phát huy nguồn lực trí thức xã hội
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về trí thức. Các nghiên cứu đề cập nguồn lực trí thức dưới nhiều góc độ. Chúng có quy mô khác nhau. Các công trình này liên quan trực tiếp đến đề tài luận án. Luận án tiến hành tổng hợp và phân tích các nhóm công trình. Việc phân loại giúp định hình hướng nghiên cứu.
4.1. Các công trình định hướng chính sách khoa học
Nhiều nghiên cứu mang tính định hướng. Các công trình này hướng dẫn nghiên cứu về trí thức. Chúng định hình công tác trí thức trong bối cảnh mới. Các quan điểm và chính sách của lãnh đạo được tổng hợp. Phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam là trọng tâm. Đây là nền tảng cho chính sách khoa học hiệu quả.
4.2. Vị trí vai trò động lực sáng tạo của trí thức
Các nghiên cứu phân tích vị trí và vai trò. Chúng đề cập đặc điểm và động lực sáng tạo của trí thức. Chúng xem xét trí thức trong quá trình cách mạng. Trí thức là vốn con người quý giá của quốc gia. Động lực của trí thức trong lao động sáng tạo được làm rõ. Điều này thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
4.3. Đóng góp của khoa học xã hội và nhân văn hiện nay
Các công trình tập trung vào khoa học xã hội và nhân văn. Chúng xem xét trí thức KHXH-NV trong sự nghiệp đổi mới. Tiềm năng của trí thức KHXH-NV được đề cập. Khoa học xã hội và nhân văn đóng góp vào sự nghiệp đổi mới. Ứng dụng thực tiễn từ các nghiên cứu liên ngành được nhấn mạnh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (191 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Nhân loại đang dần chuyển sang một giai đoạn mới là xã hội tri thức, trong đó trước hết là kinh tế tri thức. Trong nền kinh tế tri thức, việc sở hữu, phân phối, sử dụng trí lực và khả năng sáng tạo có ý nghĩa quan trọng nhất. Theo các nhà kinh điển mác xít, lực lượng sản xuất có thể chia thành lực lượng sản xuất vật chất và lực lượng sản xuất tinh thần. Lực lượng sản xuất tinh thần do khoa học, do tri thức tạo nên.
Khi chuyển sang nền kinh tế tri thức thì lực lượng sản xuất tinh thần là chủ yếu và mang lại giá trị gia tăng rất cao. Vì vậy, xã hội loài người càng phát triển thì vị trí, vai trò của trí thức ngày càng tăng. Phát huy nguồn lực trí thức là xu thế của thời đại, là một chiến lược phát triển của các quốc gia. Sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH nhằm “từng bước phát triển kinh tế tri thức” [22, tr.
91] đòi hỏi phát huy hơn nữa vai trò to lớn của đội ngũ trí thức nước ta trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Trí thức KHXH-NV là một bộ phận của đội ngũ trí thức nước ta, trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước theo định hướng XHCN có vai trò quan trọng là tổng kết thực tiễn, đi sâu nghiên cứu những vấn đề lớn của đất nước, khu vực và toàn cầu, giải đáp những vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc, cung cấp luận cứ cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách phát triển KT-XH, xây dựng con người, phát huy những di sản văn hoá dân tộc, sáng tạo những giá trị văn hoá mới của Việt Nam. Trí thức KHXH-NV trong quân đội là một lực lượng đáng kể của trí thức KHXH-NV quốc gia. Đội ngũ này, với tính cách là nguồn lực phát triển, phải vận dụng những nhiệm vụ nêu trên vào hoàn cảnh đặc thù của mình, vừa góp phần vào sự nghiệp chung của đất nước, vừa trực tiếp hướng tới giải quyết 3 những phát triển mới của xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, phù hợp với tổ chức quân sự thời bình, làm tròn nhiệm vụ, chức năng trong mọi tình huống.
Nhận thức ra, góp phần tích cực giải quyết những phát triển mới về nhiệm vụ, về lực lượng, về khoa học và nghệ thuật quân sự của nền quốc phòng toàn dân thì nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội phải là lực lượng chủ lực. Vì vậy, phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội đang là nhu cầu cấp thiết. Quá trình phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, xây dựng quân đội trong giai đoạn cách mạng mới. Tuy nhiên, nguồn lực này trong thời gian qua chưa được phát huy đầy đủ đúng với vai trò vốn có của nó.
Việc xây dựng, quản lý, sử dụng nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội cũng còn nhiều mặt hạn chế, yếu kém, gây lãng phí, thất thoát “chất xám”. Tình hình đó đặt ra vấn đề xây dựng và phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội hiện nay càng trở nên cấp bách. Cho nên, nghiên cứu để góp phần xây dựng tốt hơn, quản lý và sử dụng tốt hơn nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội có ý nghĩa lý luận và thực tiễn rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Với những lý do trên đây, tác giả lựa chọn vấn đề: “Phát huy vai trò nguồn lực trí thức khoa học xã hội và nhân văn trong quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay” làm đề tài nghiên cứu.
Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về trí thức và nguồn lực trí thức dưới những góc độ và quy mô khác nhau, liên quan đến đề tài luận án. Có thể phân chia các công trình này thành các nhóm sau: Nhóm vấn đề mang tính chất định hướng cho việc nghiên cứu về trí thức và công tác trí thức có các công trình: Trí thức Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới xây dựng đất nước của Đỗ Mười, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 4 1995; “Quan điểm và chính sách của V. Lênin đối với trí thức trong cách mạng xã hội chủ nghĩa” của Trịnh Quốc Tuấn, Nghiên cứu lý luận, số 4, 1995; Định hướng phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Phạm Tất Dong (chủ biên), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001 v. Nhóm vấn đề nói lên vị trí, vai trò, đặc điểm, động lực sáng tạo của trí thức trong quá trình cách mạng có các công trình: Vị trí và vai trò của tầng lớp trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam của Phạm Việt Dũng, luận án PTS triết học, Hà Nội, 1988; Động lực của trí thức trong lao động sáng tạo ở nước ta hiện nay của Phan Thanh Khôi, luận án PTS triết học, Hà Nội, 1992; “Vai trò trí thức trong sự nghiệp đổi mới” của Hà Học Trạc, Khoa học và Tổ quốc, số 1, 1994 v.
Nhóm vấn đề về KHXH-NV và trí thức KHXH-NV trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta có các công trình: Khoa học xã hội và nhân văn, mười năm đổi mới và phát triển của Phạm Tất Dong (chủ biên), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997; Phát huy tiềm năng của trí thức khoa học xã hội trong công cuộc đổi mới ở nước ta của Nguyễn An Ninh, Luận án TS triết học, Hà Nội, 1999; “Khoa học xã hội và nhân văn với sự nghiệp đổi mới” của Nguyễn Duy Quý, Công tác Khoa giáo, số 6, 2002 v. Nhóm vấn đề về nguồn lực con người đã có các công trình: “Con người và nguồn lực con người trong phát triển” (tài liệu dich) trung tâm KHXH-NV Quốc gia xuất bản, Hà Nội, 1995; Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Phạm Minh Hạc (chủ nhiệm), NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội, 1996; “Suy nghĩ về xây dựng nguồn lực con người cho quân đội trong tình hình hiện nay” của Đức Lê, Quốc phòng toàn dân, số 7, 2001 v. Nhóm vấn đề về trí thức quân đội đã có các công trình: “Mấy ý kiến về đội ngũ trí thức trong quân đội ta hiện nay”của Nguyễn Hữu An, Quốc phòng toàn dân, số 4, 1994; “Tăng cường đội ngũ trí thức khoa học xã hội và nhân văn 5 trong lực lượng vũ trang nhân dân ta” của Lê Hồng Quang, Quốc phòng toàn dân, số 9, 1994; Phát huy nguồn lực đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật quân sự trẻ trong xây dựng quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay của Nguyễn Minh Thắng, Luận văn thạc sỹ chủ nghĩa xã hội khoa học, Hà Nội, 2001 v.v… Tuy nhiên, trên thực tế, dưới góc độ chủ nghĩa xã hội khoa học chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản và có hệ thống về phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay. Mục đích và nhiệm vụ của luận án: Mục đích: Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội, đề xuất những định hướng và giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò nguồn lực này trong giai đoạn cách mạng mới.
Nhiệm vụ: - Làm rõ một số vấn đề lý luận về phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội. - Phân tích thực trạng phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội và chỉ ra xu hướng phát triển của nguồn lực này. - Đề xuất một số định hướng và giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội hiện nay. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vai trò và phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội, chủ yếu trong các cơ quan, viện nghiên cứu khoa học, các học viện, nhà trường của quân đội nhân dân Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Từ góc độ triết học- xã hội luận án nghiên cứu quá trình phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội, chủ yếu từ cuối những năm 80 đến nay. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu: 6 Luận án dựa trên cơ sở hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về trí thức, nguồn lực con người; các văn kiện, nghị quyết của Đảng cộng sản Việt Nam, của Đảng uỷ quân sự Trung ương, chỉ thị của Bộ quốc phòng về KH-CN, trí thức và công tác trí thức trong quá trình cách mạng nước ta. Cơ sở thực tiễn của luận án là tình hình quốc tế, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, xây dựng quân đội, hoạt động KH-CN, các tư liệu tổng kết, các công trình khoa học, các số liệu thống kê và kết quả điều tra xã hội học của tác giả ở một số đơn vị trong và ngoài quân đội. Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: phân tích- tổng hợp; lôgíc- lịch sử; quy nạp, diễn dịch; đối chiếu, so sánh; điều tra xã hội học; nghiên cứu tư liệu và thu thập thông tin.
để làm sáng tỏ góc độ chính trị -xã hội của vấn đề. Cái mới về mặt khoa học của luận án: - Luận án bước đầu khái quát khái niệm “nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội”, chỉ ra những đặc trưng, vai trò của nó và thực chất phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH- NV trong quân đội. - Đánh giá được tình hình hiện thực việc phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội và dự báo xu hướng phát triển của nguồn lực này trong những năm tới. - Đề xuất một số định hướng và giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội ta hiện nay.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. - Luận án góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của quá trình phát huy vai trò nguồn lực trí thức KHXH-NV trong quân đội hiện nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ phát huy nguồn lực trí thức khoa học xã hội (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-xa-hoi/luan-an-tien-si-phat-huy-nguon-luc-tri-thuc-khoa-hoc-xa-hoi-va-nhan-van-trong-quan-doi-nhan-dan-viet-nam-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ phát huy nguồn lực trí thức khoa học xã hội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ phát huy nguồn lực trí thức khoa học xã hội và nhân văn trong quân đội nhân dân việt nam hiện nay. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ phát huy nguồn lực trí thức khoa học xã hội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ phát huy nguồn lực trí thức khoa học xã hội" thuộc chuyên ngành Khoa học xã hội và nhân văn. Danh mục: Khoa Học Xã Hội.
Luận án "Luận án tiến sĩ phát huy nguồn lực trí thức khoa học xã hội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ phát huy nguồn lực trí thức khoa học xã hội" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phát huy nguồn lực trí thức khoa học xã hội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.