Ubnd huyện hương khê
UBND huyện Hương Khê: Thông tin chính thức, thủ tục hành chính, tin tức địa phương và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hương Khê.
Năm xuất bản
Số trang
108
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Chính quyền huyện Hương Khê: Phát triển bền vững
- Số trang:
- 108 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Hồ Sỹ Đồng
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I.Chính quyền huyện Hương Khê Phát triển bền vững
Chính quyền huyện Hương Khê cam kết hướng tới sự phát triển toàn diện, bền vững. Vai trò của UBND huyện Hương Khê là trung tâm trong việc quản lý, điều hành mọi hoạt động. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống chính trị vững mạnh. Hoạt động quản lý phải minh bạch, hiệu quả. Đây là nền tảng cho sự ổn định, phát triển kinh tế xã hội. Các chính sách được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của địa phương. Việc phối hợp giữa các ban ngành được chú trọng. Điều này đảm bảo sự đồng bộ trong triển khai các dự án. Chính quyền lắng nghe ý kiến người dân, doanh nghiệp. Phản hồi được tiếp thu để điều chỉnh, cải thiện. Phát triển nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu. Nguồn nhân lực chất lượng cao thúc đẩy tiến trình phát triển. Tầm nhìn dài hạn được đặt ra. Kế hoạch cụ thể hóa từng giai đoạn. Huyện Hương Khê hướng tới một tương lai thịnh vượng.
1.1. Mục tiêu chiến lược phát triển
UBND huyện Hương Khê xác định mục tiêu chiến lược rõ ràng. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường là trọng tâm. Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân được ưu tiên. Đảm bảo an sinh xã hội cho mọi đối tượng. Hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục được đầu tư đồng bộ. Kế hoạch phát triển cụ thể từng ngành, từng lĩnh vực. Phân bổ nguồn lực hợp lý, tối ưu hóa hiệu quả. Các dự án phát triển có tính khả thi cao. Đánh giá định kỳ giúp điều chỉnh kịp thời. Huyện Hương Khê chủ động thích ứng với các thách thức mới.
1.2. Vai trò lãnh đạo của UBND huyện Hương Khê
Chính quyền huyện Hương Khê giữ vai trò lãnh đạo chủ chốt. Chỉ đạo, điều hành các hoạt động hành chính trên địa bàn. Tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư, kinh doanh. Giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị xã hội. Đảm bảo trật tự an toàn xã hội được duy trì. Giải quyết các vấn đề phát sinh một cách nhanh chóng. Trách nhiệm giải trình được đề cao. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Công tác cán bộ được chú trọng. Đội ngũ cán bộ, công chức làm việc chuyên nghiệp.
1.3. Hướng tới quản lý hiệu quả
Quản lý hiệu quả là kim chỉ nam cho hoạt động của chính quyền huyện Hương Khê. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý điều hành. Rút ngắn thời gian xử lý công việc. Giảm thiểu thủ tục hành chính không cần thiết. Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào quản lý. Lấy ý kiến người dân làm cơ sở cải thiện. Đánh giá định kỳ hiệu quả công tác. Điều chỉnh phương pháp làm việc linh hoạt. Nâng cao tính chuyên nghiệp của bộ máy nhà nước. Xây dựng một chính quyền phục vụ người dân tốt hơn.
II.Cổng thông tin điện tử huyện Hương Khê Minh bạch
Cổng thông tin điện tử huyện Hương Khê là kênh giao tiếp quan trọng. Nền tảng này đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động của chính quyền. Mọi thông tin, văn bản pháp quy đều được công khai. Người dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công. Cập nhật tin tức, sự kiện nổi bật của huyện. Cổng thông tin cung cấp biểu mẫu, hướng dẫn thủ tục. Đây là công cụ hữu ích cho người dân, doanh nghiệp. Việc công khai thông tin giúp tăng cường niềm tin. Giảm thiểu các hành vi tiêu cực. Cổng thông tin cũng là nơi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị. Ý kiến đóng góp được chuyển đến cơ quan chức năng. Chính quyền huyện Hương Khê cam kết phản hồi nhanh chóng. Phát triển cổng thông tin là một phần của cải cách hành chính. Mục tiêu là xây dựng chính quyền điện tử. Dịch vụ công trực tuyến được mở rộng. Người dân có thể thực hiện nhiều thủ tục tại nhà. Góp phần giảm tải cho bộ phận một cửa. Nâng cao hiệu quả phục vụ nhân dân.
2.1. Kênh thông tin chính thức của huyện
Cổng thông tin điện tử là địa chỉ đáng tin cậy. Mọi thông báo, quyết định của UBND huyện Hương Khê đều xuất hiện tại đây. Tin tức về phát triển kinh tế, xã hội được cập nhật liên tục. Lịch công tác của lãnh đạo huyện cũng công khai. Kênh này giúp người dân nắm bắt tình hình địa phương. Ngăn chặn thông tin sai lệch, thiếu chính xác. Đảm bảo mọi người có thông tin đầy đủ. Góp phần vào sự phát triển chung của cộng đồng.
2.2. Đảm bảo công khai thông tin
Việc công khai thông tin là nguyên tắc hoạt động. Chính quyền huyện Hương Khê thực hiện nghiêm túc. Các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được niêm yết rõ ràng. Ngân sách nhà nước, các khoản chi tiêu công khai minh bạch. Đảm bảo quyền được biết của người dân. Thúc đẩy sự tham gia giám sát của cộng đồng. Tăng cường trách nhiệm giải trình của cán bộ. Tạo môi trường công bằng, lành mạnh. Điều này là thiết yếu cho quản trị tốt.
2.3. Hỗ trợ tra cứu thủ tục
Cổng thông tin điện tử cung cấp công cụ tra cứu hiệu quả. Người dân có thể tìm kiếm thông tin về thủ tục hành chính. Hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện. Danh mục hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ. Biểu mẫu được cung cấp để tải về. Đây là sự hỗ trợ lớn cho người có nhu cầu. Giảm thiểu việc phải đi lại nhiều lần. Tiết kiệm thời gian, công sức cho người dân và doanh nghiệp. Nâng cao sự hài lòng đối với dịch vụ công.
III.Thủ tục hành chính huyện Hương Khê Đơn giản hiệu quả
Chính quyền huyện Hương Khê không ngừng cải tiến thủ tục hành chính. Mục tiêu là đơn giản hóa, mang lại hiệu quả cao nhất. Việc rà soát, cắt giảm các bước rườm rà được thực hiện. Giảm bớt giấy tờ không cần thiết. Thời gian xử lý hồ sơ được rút ngắn đáng kể. Bộ phận một cửa hoạt động chuyên nghiệp, thân thiện. Cán bộ tiếp dân được đào tạo bài bản. Thái độ phục vụ luôn tận tình, chu đáo. Phản hồi từ người dân được ghi nhận. Các vướng mắc được giải quyết nhanh chóng. Công nghệ thông tin được ứng dụng mạnh mẽ. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao. Điều này giúp người dân dễ dàng tiếp cận. Huyện Hương Khê cam kết tạo môi trường thuận lợi. Doanh nghiệp và người dân được hưởng lợi từ cải cách. Đảm bảo mọi quyền lợi chính đáng được thực hiện. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
3.1. Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ
Ưu tiên hàng đầu là giảm thời gian chờ đợi. Các quy trình được chuẩn hóa, tinh gọn. Cán bộ có thẩm quyền giải quyết nhanh chóng. Công khai thời gian hẹn trả kết quả. Người dân dễ dàng theo dõi tiến độ hồ sơ. Đảm bảo mọi thủ tục được xử lý đúng hẹn. Điều này thể hiện sự chuyên nghiệp của chính quyền. Góp phần xây dựng niềm tin trong nhân dân.
3.2. Cải thiện chất lượng phục vụ người dân
Chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt. Đội ngũ cán bộ được tập huấn về kỹ năng giao tiếp. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ tận tâm. Tiếp nhận và xử lý phản ánh của người dân kịp thời. Đảm bảo môi trường làm việc thân thiện, lịch sự. Thường xuyên đánh giá mức độ hài lòng. Cải thiện liên tục dựa trên góp ý. Người dân được phục vụ tốt nhất.
3.3. Ứng dụng công nghệ vào thủ tục
Công nghệ thông tin là công cụ đắc lực. Hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ được triển khai. Dịch vụ công trực tuyến được khuyến khích sử dụng. Chữ ký số, thanh toán điện tử được áp dụng. Giúp giảm thiểu việc đi lại, tiết kiệm chi phí. Nâng cao hiệu quả xử lý công việc. Đảm bảo tính chính xác, minh bạch. Hướng tới một nền hành chính hiện đại, thông minh.
IV.Cải cách hành chính Hương Khê Nâng cao năng lực cán bộ
Cải cách hành chính Hương Khê là một quá trình liên tục, toàn diện. Trọng tâm của công cuộc này là nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức. Chính quyền huyện nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao. Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được tổ chức thường xuyên. Nội dung tập huấn bao gồm kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm. Nâng cao đạo đức công vụ, tinh thần phục vụ nhân dân. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý được đẩy mạnh. Cán bộ được trang bị kỹ năng số cần thiết. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, hiện đại. Sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của sự phát triển. Đảm bảo công việc được giải quyết nhanh chóng, chính xác. Chính sách thu hút nhân tài cũng được quan tâm. Môi trường làm việc được cải thiện. Tạo điều kiện để cán bộ phát huy tối đa năng lực. Công cuộc cải cách hành chính góp phần xây dựng một chính quyền mạnh. Phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hương Khê.
4.1. Đẩy mạnh hiện đại hóa hành chính
Chính quyền huyện Hương Khê ưu tiên hiện đại hóa hành chính. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. Triển khai các phần mềm quản lý chuyên dụng. Đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, an toàn. Áp dụng quy trình làm việc điện tử. Hướng tới không giấy tờ trong tương lai. Nâng cao hiệu quả điều hành. Giúp cán bộ làm việc thuận tiện hơn. Góp phần xây dựng chính quyền số.
4.2. Tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn
Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ được tiến hành định kỳ. Các khóa học chuyên sâu về pháp luật, quản lý nhà nước. Kỹ năng giải quyết vấn đề, giao tiếp cộng đồng. Nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học. Đảm bảo cán bộ nắm vững kiến thức, nghiệp vụ. Luôn cập nhật những quy định mới. Phục vụ tốt nhất cho người dân, doanh nghiệp. Đây là yếu tố then chốt cho cải cách thành công.
4.3. Giám sát và đánh giá hiệu quả
Công tác giám sát, đánh giá được thực hiện nghiêm túc. Đánh giá định kỳ hiệu quả hoạt động của cán bộ. Lắng nghe phản hồi từ người dân về chất lượng dịch vụ. Phát hiện kịp thời các hạn chế, tồn tại. Đề ra giải pháp khắc phục nhanh chóng. Thúc đẩy tinh thần trách nhiệm của mỗi cá nhân. Đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong đánh giá. Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ gương mẫu.
V.Kinh tế xã hội huyện Hương Khê Đẩy mạnh phát triển
Kinh tế xã hội huyện Hương Khê đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Huyện tập trung khai thác các tiềm năng, lợi thế địa phương. Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ lực, được hiện đại hóa. Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Nâng cao năng suất, chất lượng nông sản. Đặc biệt là các sản phẩm đặc trưng của miền núi Hà Tĩnh. Chú trọng phát triển công nghiệp nhỏ và vừa. Khuyến khích đầu tư vào các ngành nghề truyền thống. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Du lịch sinh thái, văn hóa cũng được khai thác. Tiềm năng du lịch của huyện rất lớn. Cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ. Giao thông thuận tiện hơn cho giao thương. Các dịch vụ y tế, giáo dục được cải thiện. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Chính sách an sinh xã hội được đảm bảo. Người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn được hỗ trợ. Chính quyền huyện Hương Khê cam kết xây dựng một xã hội công bằng, văn minh. Phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường. Hướng tới một Hương Khê phát triển bền vững.
5.1. Khai thác tiềm năng địa phương
Hương Khê có nhiều tiềm năng chưa được khai thác hết. Rừng núi, sông ngòi tạo cảnh quan thiên nhiên đẹp. Đất đai phù hợp cho nhiều loại cây trồng. Phát triển cây ăn quả, lâm nghiệp bền vững. Nuôi trồng thủy sản cũng có nhiều lợi thế. Các sản phẩm đặc sản được xây dựng thương hiệu. Thúc đẩy chuỗi giá trị nông nghiệp. Nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm. Tạo nguồn thu nhập ổn định cho nông dân.
5.2. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng thiết yếu
Cơ sở hạ tầng là nền tảng cho phát triển. Huyện Hương Khê ưu tiên đầu tư giao thông, điện, nước sạch. Cải thiện mạng lưới đường liên xã, liên thôn. Đảm bảo hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất. Phát triển hệ thống trường học, trạm y tế. Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ cho người dân. Kết nối internet được phủ sóng rộng khắp. Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi mặt đời sống.
5.3. Nâng cao đời sống vật chất tinh thần
Mục tiêu cuối cùng là cuộc sống tốt đẹp hơn. Huyện triển khai các chương trình xóa đói giảm nghèo hiệu quả. Tạo cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Phát triển các hoạt động văn hóa, thể thao. Nâng cao nhận thức về y tế, giáo dục. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương. Xây dựng một cộng đồng đoàn kết, vững mạnh. Đảm bảo mọi người dân đều được hưởng thành quả phát triển.
VI.Phát triển nguồn nhân lực huyện Hương Khê Chiến lược dài hạn
Phát triển nguồn nhân lực huyện Hương Khê là một chiến lược then chốt. Chính quyền huyện nhận thức rõ tầm quan trọng của con người. Nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực cho tăng trưởng kinh tế. Đây cũng là yếu tố quyết định sự thành công của cải cách hành chính. Huyện tập trung vào giáo dục và đào tạo nghề. Đảm bảo mọi người dân đều có cơ hội học tập. Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng lao động. Đặc biệt chú trọng đào tạo cho các huyện miền núi tỉnh Hà Tĩnh. Các chương trình dạy nghề được thiết kế phù hợp. Đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Khuyến khích học sinh, sinh viên học tập, nghiên cứu. Chính sách thu hút nhân tài được triển khai. Tạo môi trường làm việc hấp dẫn. Đãi ngộ xứng đáng cho người có năng lực. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành. Phát triển nguồn nhân lực bền vững, đáp ứng yêu cầu hội nhập. Đây là yếu tố quyết định cho sự phát triển lâu dài của huyện Hương Khê.
6.1. Đầu tư vào giáo dục đào tạo nghề
Giáo dục là nền tảng của phát triển nguồn nhân lực. Huyện Hương Khê đầu tư cơ sở vật chất trường học. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Triển khai các chương trình đào tạo nghề đa dạng. Phù hợp với đặc thù kinh tế địa phương. Hỗ trợ học phí, học bổng cho học sinh nghèo. Khuyến khích học nghề, lập nghiệp tại chỗ. Đảm bảo lực lượng lao động có tay nghề cao.
6.2. Phát triển đội ngũ cán bộ công chức
Đội ngũ cán bộ, công chức là hạt nhân quản lý. Chính quyền huyện chú trọng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Nâng cao đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm. Áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá năng lực. Tạo điều kiện thăng tiến dựa trên năng lực. Xây dựng một đội ngũ cán bộ vững mạnh. Đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước.
6.3. Khuyến khích thu hút nhân tài
Thu hút nhân tài là chiến lược quan trọng. Huyện Hương Khê ban hành chính sách ưu đãi. Khuyến khích người có trình độ cao về làm việc. Tạo môi trường làm việc năng động, sáng tạo. Tổ chức các chương trình trao đổi, hợp tác. Hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho toàn huyện. Đảm bảo có đủ nhân lực cho các lĩnh vực then chốt.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (108 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------o0o----------- HỒ SỸ ĐỒNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH HÀ NỘI - 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------o0o----------- HỒ SỸ ĐỒNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH HÀ TĨNH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Trần Anh Tài XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN HÀ NỘI - 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt ………………………………………………. i Danh mục các bảng biểu …………………………………………. iii MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………….
Tính cấp thiết của đề tài. Câu hỏi nghiên cứu ………………………. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Dự kiến đóng góp của luận văn……………………………………………… 4 6. Kết cấu của luận văn ……………………………………………………….
4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ……………………………………………………………………………… 5 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu …………………………………………. Một số nghiên cứu nước ngoài …………………………………………. Một số nghiên cứu trong nước ………………………………………….
Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực ………………. Nguồn nhân lực và những yêu cầu về nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ………………………………………………. Khái niệm về nguồn nhân lực ………………………………………. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Nội dung phát triển nguồn nhân lực, các nhóm nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực …………………………………………………………… 15 1. Vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi ………………………………………………………………………………………. Những đặc trưng trong phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi ………. Nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế ……………………………….
Nguồn nhân lực cho phát triển xã hội ………………………………. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số địa phƣơng trong nƣớc. Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An ……………………………………… 39 1. Kinh nghiệm của tỉnh Thanh Hóa.
Kinh nghiệm của tỉnh Lạng Sơn ………………. 41 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …. Phƣơng pháp tiếp cận ……. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ……………….
Thu thập tài liệu thứ cấp: … ……………………. Thu thập tài liệu sơ cấp …………………………. Phƣơng pháp phân tích ………. 45 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH HÀ TĨNH HIỆN NAY ………………………………… 46 3.
Những đặc điểm ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực các huyện miền núi tỉnh Hà Tĩnh ………………………………………………. Đặc điểm tự nhiên ……………………………………………………. Các tài nguyên thiên nhiên chính ……………………………………. Đặc điểm kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Hà Tĩnh …………………….
Đặc điểm kinh tế ……………………………………………………. 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm xã hội ……………………………………………………. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực các huyện miền núi tỉnh Hà Tĩnh cho phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua ………………………………….
Dân số và sự hình thành nguồn nhân lực miền núi tỉnh Hà Tĩnh ……. Sự phát triển dân số qua các năm …………………………………. Sự hình thành nguồn nhân lực qua các năm ………………………… 58 3. Đào tạo nguồn nhân lực các huyện miền núi tỉnh Hà Tĩnh …………… 62 3.
Về hệ thống các cơ sở đào tạo nghề ………………………………… 62 3. Về đội ngũ giáo viên dạy nghề ……………………………………. Về đầu tư cho xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị ………. Về cơ cấu trình độ và quy mô nghề đào tạo ………………………… 66 3.
Kết quả điều tra ý kiến ngƣời dân trên địa bàn các huyện miền núi trong Tỉnh về chƣơng trình dạy nghề cho lao động nông thôn ………………. Nhận thức của người dân về Chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn …………………………. Mức độ sẵn lòng của người dân về tham gia Chương trình. Đánh giá tổng quát thực trạng phát triển nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội các huyện miền núi tỉnh Hà Tĩnh ………………………………………… 72 3.
Những kết quả đạt được trong công tác đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực ……………………………………………………………………………… 72 3. Một số tồn tại, hạn chế trong công tác đào tạo nghề cho phát triển nguồn nhân lực ……………………………………………………………………………… 74 3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong công tác đào tạo nghề phát triển nguồn nhân lực các huyện miền núi tỉnh Hà Tĩnh ……………. 76 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH HÀ TĨNH ………………………………………………………………………………… 78 4.
Quan điểm phát triển nguồn nhân lực …………………………………… 78 4. Đào tạo nghề là một trong những nội dung quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội ………………………. Đào tạo nghề phải gắn liền với tạo việc làm, sử dụng có hiệu quả nguồn lao động và chuyển dịch lại cơ cấu nguồn lao động ………………………. Phát huy tối đa nguồn nội lực và tranh thủ các nguồn ngoại lực để đạt mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực đến năm 2020 ………………………….
Đào tạo nghề để phát triển nguồn nhân lực phải gắn với thị trường sức lao động ……………………………………………………………………………. Một số giải pháp cơ bản về phát triển nguồn nhân lực các huyện miền núi tỉnh Hà Tĩnh …………………………………………………………………………. Phát triển dân số có kế hoạch, nâng cao đời sống vật chất và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ………………………………………. Quy hoạch mạng lưới các trường nghề, trung tâm dạy nghề.
Xây dựng và hoàn thiện chính sách, chế độ đối với người học và người dạy nghề. Chính sách đối với người học nghề. Chính sách đối với giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề. Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.
Đầu tư cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính. Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm. 90 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KẾT LUẬN. 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………….
96 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT --------------------- TT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 2 CT Chỉ tiêu 3 DN Dạy nghề 4 DS Dân số 5 DV Dịch vụ 6 LĐ Lao động 7 GD Giáo dục 8 MN Miền núi 9 NNL Nguồn nhân lực 10 T. Bị Thiết bị 11 THCN Trung học chuyên nghiệp 12 XDCB Xây dựng cơ bản i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ------------------------------ TT Số hiệu Nội dung Trang 1 Bảng 1.1: Cơ cấu chất lượng lao động Việt Nam thời kỳ 2009-2013 19 2 Bảng 1.2: Bình quân thu nhập đầu người và tuổi thọ của dân số các 27 nước năm 2013 3 Bảng 3.1: Tăng trưởng kinh tế các huyện miền núi tỉnh Hà Tĩnh thời 50 kỳ 2009-2013 4 Bảng 3.2: Dân số và tỷ lệ phát triển dân số miền núi tỉnh Hà Tĩnh 55 thời kỳ 2009-2013 5 Bảng 3.3: Dân số miền núi tỉnh Hà Tĩnh chia theo giới tính thời kỳ 56 2009-2013 6 Bảng 3.4: Dân số đô thị của miền núi và toàn tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 57 2009-2013 7 Bảng 3.5: Lực lượng lao động các huyện miền núi tỉnh Hà Tĩnh 58 8 Bảng 3.6: Dân số, lao động và chất lượng lao động các huyện miền 59 núi tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2009-2013 9 Bảng 3.7: Lao động làm việc theo khu vực kinh tế các huyện miền 60 núi tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2009 – 2013 10 Bảng 3.8: Hệ thống các cơ sở dạy nghề khu vực miền núi và toàn 63 tỉnh Hà Tĩnh qua các năm 2009, 2011, 2013 11 Bảng 3.9: Đầu tư cho các cơ sở dạy nghề công lập qua các năm 64 2009, 2011, 2013 12 Bảng 3.10: Kết quả đào tạo nghề cho lao động các huyện miền núi 66 tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2009 - 2013 ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.11: Nhận thức của người dân về Chương trình đào tạo nghề 68 cho lao động nông thôn các huyện miền núi tỉnh Hà Tĩnh.12: Mức độ sẵn lòng và lý do chưa tham gia vào Chương 69 trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Hà Tĩnh.1: Dân số và tỷ lệ phát triển dân số tỉnh Hà Tĩnh đến năm 83 2015 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng đã đề ra mục tiêu tổng quát: “Phấn đấu đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cƣơng, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đƣợc nâng lên rõ rệt. Để thực hiện mục tiêu trên, con ngƣời là nhân tố hàng đầu, nhân tố quan trọng và quyết định nhất; con ngƣời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng nói chung và của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc nói riêng.
Nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực cho các huyện miền núi đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Nhận thức rõ đƣợc vấn đề này, Đảng và Nhà nƣớc ta rất coi trọng việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Tuy nhiên, trên thực tế triển khai phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực tại khu vực miền núi còn gặp nhiều khó khăn, vƣớng mắc, yếu kém do nguồn lực tài chính hạn chế, chính sách còn thiếu tính thực tiễn. Chính vì vậy, nghiên cứu thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại các huyện miền núi tỉnh Hà Tĩnh là một vấn đề có tính lý luận và thực tiễn.
Nguồn nhân lực tỉnh Hà Tĩnh nói chung và các huyện miền núi của Tỉnh nói riêng đang có nhiều bất cập. Bƣớc vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, hiện tại nguồn nhân lực của Tỉnh, nhất là của khu vực miền núi đang ở trong tình trạng thừa lao động thủ công, lao động không có chuyên môn kỹ thuật, nhƣng lại thiếu lao động có trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh, thiếu nghiêm trọng thợ kỹ thuật trong tất cả các ngành, nghề và trong các 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thành phần kinh tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hồ Sỹ Đồng (2015). Ubnd huyện hương khê [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-xa-hoi/ubnd-huyen-huong-khe
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ubnd huyện hương khê" nghiên cứu về vấn đề gì?
UBND huyện Hương Khê: Thông tin chính thức, thủ tục hành chính, tin tức địa phương và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hương Khê.
Luận án "Ubnd huyện hương khê" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Ubnd huyện hương khê" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ubnd huyện hương khê" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Khoa Học Xã Hội.
Luận án "Ubnd huyện hương khê" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ubnd huyện hương khê" có 108 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ubnd huyện hương khê" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.